NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚCVIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 24/2016/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016

THÔNG TƯ

SỬAĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 42/2011/TT-NHNN NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM2011 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP TÍN DỤNGHỢP VỐN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụngsố 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 1 56/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tíndụng các ngành kinh tế;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việccấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

Điều 1.Sửađổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chứctín dụng đối với khách hàng:

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sungnhư sau:

“Điều 1. Phạm vi và đối tượng ápdụng

1. Thông tư này quy định về việc:

a) Cấp tín dụng hợpvốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài đối với khách hàng thực hiện đầu tư dự án phương án sản xuất kinh doanh (sau đây gọi tắt là dự án) tạiViệt Nam; khách hàng là người cư trú thực hiện đầu tư dự án tại nước ngoài;

b) Cấp tín dụng hợp vốn không có sựtham gia của các tổ chức tín dụng nước ngoài đối với người không cư trú thựchiện đầu tư dự án tại nước ngoài.

2. Trường hợp cấp tín dụng hợp vốnđối với người không cư trú thực hiện đầu tư dự án tại nướcngoài có sự tham gia của các tổ chức tín dụng nước ngoài, cáctổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng nước ngoài thỏa thuận phù hợp với các quyđịnh về quản lý ngoại hối.”.

2. Khoản 2, Khoản 3 Điều 2được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Bên cấp tín dụng hợp vốn: bao gồmcác ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, công tytài chính, công ty cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chứctín dụng nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) cùngcam kết cấp tín dụng cho khách hàng, để thực hiện một hoặcmột phần dự án.

3. Thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn (sau đây gọi tắt là thành viên): là tổ chức tín dụng tham gia cấptín dụng hợp vốn theo quy định tại Thông tư này.”.

3. Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Các thành viên tham gia cấp tíndụng hợp vốn đóng góp vốn (hoặc nghĩa vụ) theo tỷ lệ tham gia được quy định trong hợp đồng hợp vốn, được hưởng các lợi ích (lãi vàphí theo quy định) và chia sẻ các chi phí, rủi ro phát sinh được quy định tronghợp đồng hợp vốn. Các loại phí trong cấp tín dụng hợp vốn do bên cấp tín dụng hợp vốn và khách hàng thỏa thuận phù hợp với các quy định hiện hànhcủa pháp luật Việt Nam.

3. Thành viên đầu mối cấp tín dụnghợp vốn có thể đóng vai trò là thành viên đầu mối dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn, thành viên đầu mối thanhtoán, thành viên đầu mối nhận tài sản đảm bảo. Các thànhviên thỏa thuận về thành viên đầu mối dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn, thành viênđầu mối cấp tín dụng hợp vốn và thành viên đầu mối nhận tài sản bảo đảm phù hợp với các quyđịnh hiện hành của pháp luật Việt Nam. Các tổ chức tín dụng nước ngoài khi thamgia cấp tín dụng hợp vốn không được thực hiện vai trò là thành viên đầumối thanh toán.”.

4. Bổ sung Khoản 6 Điều 3như sau:

“6. Các thành viên (trừ tổ chức tíndụng nước ngoài) phải đảm bảo tuân thủ các giới hạn, tỷ lệbảo đảm an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện cấp tín dụnghợp vốn.”.

5. Điều 7 được sửa đổi, bổsung như sau:

“Điều 7.Quy định về quản lý ngoại hối đối với trường hợp cấp tín dụng hợp vốn có yếu tốnước ngoài

Trường hợp cấp tín dụng hợp vốn có sự tham gia của các tổ chức tín dụng nước ngoàihoặc việc cấp tín dụng hợp vốn đốivới khách hàng để thực hiện dự án ở nước ngoài, ngoài việctuân thủ các quy định tại Thông tư này, các đối tượngquy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này phải tuân thủ các quyđịnh về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật kháccó liên quan.”.

6. Khoản 2 Điều 8 được sửađổi, bổ sung như sau:

“2. Trường hợp cần cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng, tổ chứctín dụng phát hành thư mời cấp tín dụng hợp vốn, kèm theo các tài liệu có liênquan để gửi cho các tổ chức tín dụng dự kiến mời cấp tín dụng hợp vốn.”.

7. Khoản 3 Điều 16 được sửađổi, bổ sung như sau:

“3. Tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tíndụng nước ngoài) có trách nhiệm báo cáo tình hình cấp tín dụng hợp vốn theo quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”.

Điều 2.Bãibỏ Phụ lục đính kèm Thông tư số 42/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn củacác tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 30 tháng 6 năm 2016.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế và thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngânhàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và TổngGiám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng tham gia cấp tín dụng hợp vốn và khách hàng chịutrách nhiệm thi hành Thông tư này./.


- Như Điều 4;- Ban Lãnh đạo NHNN;- Bộ Tư pháp (đ kiểm tra);- Công báo;- Lưu VP, Vụ PC, Vụ TDCNKT.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Đồng Tiến