NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 25/2016/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2016

THÔNG TƯ

SỬAĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 11/2013/TT-NHNN NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM2013 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ ỞTHEO NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 07 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước ViệtNam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Nhà ở 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày30 tháng 03 năm 2016 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm2016;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;

Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợnhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một sốđiều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư11/2013/TT-NHNN ):

1. Sửa đổi, bổ sung điểma khoản 1 Điều 1 như sau:

“a) Thông tư này quy định về cho vayhỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọilà Ngân hàng Nhà nước) theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 củaChính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợthị trường, giải quyết nợ xấu; Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2013 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 3 năm 2013; Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21 tháng 08 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghịquyết số 02/NQ-CP và Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2016 của Chínhphủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2016.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều2 như sau:

a) Bổ sung thêm vào cuối khoản 1 như sau:

“Riêng đối với khách hàng là cá nhân,hộ gia đình mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại; xây dựngmới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình, thời gian giải ngân của các ngânhàng từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước để cho vay hỗ trợ nhà ở đượcthực hiện tối đa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.”;

b) Bổ sung khoản 5 và 6 vào Điều 2 như sau:

“5. Việc giải ngân tái cấp vốn củaNgân hàng Nhà nước chỉ áp dụng đối với các khoản vay mà ngân hàng đã ký hợp đồngtín dụng với khách hàng trước ngày 31 tháng 03 năm 2016 và đã được ngân hàngbáo cáo Ngân hàng Nhà nước tại báo cáo định kỳ số liệu đến ngày 10 tháng 5 năm2016.

6. Sau thời điểm ngân hàng kết thúcgiải ngân từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 1 Điềunày, ngân hàng tiếp tục giải ngân cho khách hàng đối với sốtiền chưa giải ngân hết theo hợp đồng tín dụng đã ký bằng nguồn vốn của ngânhàng trên cơ sở lãi suất cho vay thỏa thuận và chính sách khách hàng của từngngân hàng.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản1 như sau:

“1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện giảingân cho vay tái cấp vốn đối với ngân hàng trên cơ sở dư nợ cho vay của ngânhàng đối với khách hàng thuộc các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 31 tháng 03năm 2016 và đã được ngân hàng báo cáo Ngân hàng Nhà nước tại báo cáo định kỳ sốliệu đến ngày 10 tháng 5 năm 2016 theo nguyên tắc cho vay hỗ trợ nhà ở quy địnhtại Điều 2 Thông tư này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểmc (iii) và điểm c (iv) khoản 5 như sau:

“iii) Trong thời hạn tối đa 04 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Vụ Tín dụng các ngành kinhtế, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Vụ Chính sách tiền tệ có ý kiến bằng văn bản gửi Vụ Tín dụng các ngành kinh tế. Trong thời hạn 02 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của các đơn vị nêu trên, VụTín dụng các ngành kinh tế tổng hợp trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết địnhphê duyệt số tiền tái cấp vốn cho ngân hàng;

iv) Căn cứ vào quyết định của Thống đốcNgân hàng Nhà nước và hợp đồng tái cấp vốn nguyên tắc vềcho vay hỗ trợ nhà ở giữa Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng, trong thời hạn 03ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo tái cấp vốn của Ngân hàngNhà nước và hồ sơ của các ngân hàng, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiệnphê duyệt khế ước nhận nợ và giải ngân cho các ngân hàng đối với số tiền tái cấpvốn đã được phê duyệt.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểmd (iii) khoản 5 như sau:

“iii) Việc thu nợ gốc tái cấp vốn đượctính giảm trừ lần lượt vào các khế ước nhận nợ của ngân hàng tại Ngân hàng Nhànước theo thứ tự thời gian của các khế ước nhận nợ, tính từ khế ước nhận nợ đầutiên;

Tại thời điểm trả nợ gốc tái cấp vốncho Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng có trách nhiệm thanh toán toàn bộ tiền lãi đốivới các khế ước nhận nợ được thanh toán toàn bộ nợ gốc. Đối với khế ước thanhtoán nợ gốc một phần, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu lãi như quy định tại điểmb khoản 2 Điều 8 Thông tư này.”.

d) Sửa đổi, bổ sung khoản6 như sau:

“6. Xử lý đối với việc không trả nợđúng hạn:

Trường hợp ngân hàng vi phạm việc trảnợ gốc và lãi theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chuyển khoản nợ (gốc và lãi) sang nợ quá hạn, thực hiện thu nợ theo thứ tựưu tiên: thu nợ gốc quá hạn trước, thu nợ lãi quá hạn sau và áp dụng theo mứclãi suất nợ quá hạn, kể từ ngày quá hạn. Đồng thời Ngân hàng Nhà nước thực hiệnthu hồi khoản nợ quá hạn theo các thứ tự ưu tiên sau:

Trích tài khoản tiền gửi của ngânhàng tại Ngân hàng Nhà nước;

Thu nợ gốc và lãi từ các nguồn khác(nếu có) của ngân hàng;

Các hình thức khác theo quy định củapháp luật.”;

đ) Bổ sung khoản 7 vào Điều8 như sau:

“7. Xử lý đối với những trường hợpcho vay không đúng quy định hoặc báo cáo số liệu không chính xác:

Trường hợp qua thanh tra, giám sátphát hiện ngân hàng cho vay không đúng quy định về đối tượng,điều kiện vay vốn hoặc số liệu báo cáo Ngân hàng Nhà nước không chính xác, ngânhàng bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu hồi số tiền nợ gốc tái cấp vốnvi phạm và thu số tiền lãi tương ứng tính từ ngày ngân hàng nhận nợ tái cấp vốnvới Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước đến thời điểm trả hết số tiền nợ gốc bị thuhồi;

b) Trong thời hạn tối đa 02 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ngân hàng Nhà nước về việc xửlý thu hồi nợ tái cấp vốn do cho vay không đúng quy định hoặc báo cáo số liệukhông chính xác, ngân hàng phải chủ động thực hiện trả nợ gốc, lãi khoản vay tái cấp vốn cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Quáthời hạn trên, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tự động thu hồi theo quy định tại khoản 6 Điều này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều10 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản1 như sau:

“1. Ban hành văn bản hướng dẫn về chovay hỗ trợ nhà ở trong hệ thống, phù hợp với các quy định của Thông tư này vàpháp luật có liên quan. Thực hiện hướng dẫn, giải thích,phổ biến đúng, đầy đủ về nội dungchính sách tới khách hàng vay vốn và các bên có liên quan trong quá trình triểnkhai, thực hiện.”;

b) Bổ sung khoản 5 vào Điều10 như sau:

“5. Thực hiện cho vay, giải ngân, thunợ, kiểm soát chặt chẽ vốn vay đối với khách hàng; nhận nợ và trả nợ vay tái cấpvốn đối với Ngân hàng Nhà nước theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và quyđịnh của pháp luật.”.

5. Thay thế Phụ lục số 01 và 02 banhành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thôngtư 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi,bổ sung một số điều tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN ) bằng Phụ lục số 01 và 02 banhành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Quy địnhchuyển tiếp

1. Các khoản giải ngân của ngân hàngtrong thời gian từ ngày 01 tháng 06 năm 2016 đến ngày Thông tư này có hiệu lựcđược Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn khi đáp ứng đủ các điềukiện sau:

a) Thuộc các hợp đồng tín dụng ký trướcngày 31 tháng 03 năm 2016 với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình mua, thuê,thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại; xây dựng mới hoặc cải tạo sửachữa lại nhà ở của mình;

b) Thuộc các hợp đồng tín dụng đã đượcngân hàng tổng hợp và báo cáo Ngân hàng Nhà nước tại báo cáo định kỳ số liệu đếnngày 10 tháng 5 năm 2016.

2. Đối với các khoản giải ngân đủ điềukiện tại khoản 1 Điều này, ngân hàng áp dụng mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ởdo Ngân hàng Nhà nước công bố hàng năm kể từ thời điểm giảingân, nhưng không quá thời gian áp dụng mức lãi suất cho vay quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 11/2013/TT-NHNN .

3. Trong trường hợp ngân hàng đã thunợ lãi với mức lãi suất lớn hơn mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở, ngân hàng thựchiện hoàn trả phần chênh lệch nợ lãi giữa mức lãi suất thực tế đã thu và mứclãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở trong thời hạn không quá 02 (hai) tháng kể từngày Thông tư này có hiệu lực thi hành hoặc bù trừ cho khách hàng chậm nhất vào02 (hai) kỳ thu lãi gần nhất sau khi được Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn.

Điều 3. Điều khoảnthi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

2. Bãi bỏ đoạn “a) Thông tư này quy địnhvề cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăncho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu, Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ Chính phủtháng 3 năm 2013 và Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21 tháng 8năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 02/NQ-CP ” tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 32/2014/TT-NHNN .

3. Bãi bỏ Phụ lục số 01 và Phụ lục số02 ban hành kèm theo Thông tư 32/2014/TT-NHNN .

4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tíndụng các ngành kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốcNgân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịchHội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) cácngân hàng thương mại chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.


Nơi nhận:- Như khoản 4 Điều 3;
-
Thủ tướng và các Phó Thủ tướng (để báo cáo);
-
Ban Lãnh đạo NHNN;
-
Văn phòng Trung ương Đảng;
-
Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
-
Bộ Xây dựng (để phối hợp thực hiện);
-
Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
-
Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch Đầu tư; LĐTBXH; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
-
Công báo;
-
Lưu VP, Vụ TDCNKT (5).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Nguyền Đồng Tiến

PHỤ LỤC SỐ 01 - Mẫucông văn đề nghị vay tái cấp vốn

NGÂN HÀNG ………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: …………………
V/v đề nghị vay tái cấp vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP tháng……………..

………….., ngày …… tháng …… năm 20…

Kính gửi:Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)

Căn cứ Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ởtheo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ và Thông tư số ……../ 2016/TT-NHNN ngay 29/7/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thôngtư số 11/2013/TT-NHNN ;

Căn cứ kết quả cho vay hỗ trợ nhà ởtheo Nghị quyết 02/NQ-CP tại Ngân hàng ……….đến thời điểm …………….theo Công văn số …………

Ngân hàng…………… đềnghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giải ngân tái cấp vốn cho Ngân hàng …….... theo các thông tin sau đây:

1. Số tiền đề nghị tái cấp vốn tháng…... là: ………………..(Bằng chữ:………………….)

Số tiền tái cấp vốn lũy kế đến thời điểm…... là: …………………..(Bằng chữ:………….)

2. Mục đích vay: cho vay hỗ trợ nhà ởđối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội;thuê, mua nhà ở thương mại; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở củamình (gọi chung là nhóm khách hàng cá nhân)

3. Thời hạn vay: theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 11/2013/TT- NHNN ngày 15/5/2013 vàcác văn bản sửa đổi bổ sung.

4. Dự kiến giải ngân cho nhóm kháchhàng cá nhân trong tháng tiếp theo:

Ngân hàng………………………… cam kết giải ngân số tiền tái cấp vốn đúng mục đích và thực hiện trả nợgốc, lãi vay theo đúng quy định hiện hành./.


Nơi nhận:- ………………

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

PHỤ LỤC SỐ 02 - Mẫucông văn và báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở

NGÂN HÀNG ………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: …………………
V/v báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP

………….., ngày …… tháng …… năm 20…

Kính gửi:Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)

Ngân hàng………………………báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàngNhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP tại Ngân hàng……….. đếnthời điểm……….. như sau:

STT

Chỉ tiêu

Doanh số cho vay lũy kế từ đầu chương trình (đồng)

Doanh số thu nợ lũy kế từ đầu chương trình (đồng)

Dư nợ (đồng)

Dự phòng cụ thể đã trích

Số khách hàng còn dư nợ

Dư nợ

Nợ xấu

1

Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:

1.1

Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1.2

Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại

1.3

Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở

2

Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:

2.1

Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội

2.2

Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội

3

Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó:

3.1

Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội

3.2

Cho vay dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang nhà ở xã hội

Tổng cộng

Dự kiến giải ngân trong kỳ tới

x


Nơi nhận:- ………………
ính kèm:
- Báo cáo 01;- Báo cáo 02.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

MẪU BÁO CÁO 01

NGÂN HÀNG …………….

BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở TỪ NGUỒN TÁI CẤP VỐN CỦA NGÂN HÀNGNHÀ NƯỚC THEO THÔNG TƯ 11/2013/TT-NHNN THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG

Tháng……….. năm………………

Tổng dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở theoNghị quyết 02/NQ-CP đến ngày ………….là: …………………..tỷ đồng, chiếm tỷ trọng ....% tổng dư nợ cho vay của ngân hàng, trongđó:

- Dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở không từnguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước là……………………………….tỷđồng (1)

- Dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở của ngânhàng từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước là ………………tỷđồng. Dư nợ tái cấp vốn hỗ trợ nhà ở của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước là…………………tỷ đồng. Chi tiết kết quả cho vay hỗ trợ nhàở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước theo bảng dưới đây.

STT

Chỉ tiêu

Doanh số cho vay lũy kế từ đầu chương trình (đồng)

Doanh số thu nợ lũy kế từ đầu chương trình (đồng)

Dư nợ (đồng)

Dự phòng cụ thể đã trích

Số khách hàng còn dư nợ

Dư nợ

Nợ xấu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

I

Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:

1

Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, trong đó:

1.1

Cho vay mua nhà ở xã hội

1.2

Cho vay thuê nhà ở xã hội

1.3

Cho vay thuê mua nhà ở xã hội

2

Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại, trong đó:

2.1

Cho vay thuê nhà ở thương mại

2.2

Cho vay mua nhà ở thương mại

3

Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở, trong đó:

3.1

Cho vay xây dựng mới nhà ở

3.2

Cho vay cải tạo, sửa chữa nhà ở

II

Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:

1

Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội

1.1

Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm)

...

2

Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội

2.1

Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm)

...

III

Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó:

1

Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội

1.1

Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm)

...

2

Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội

2.1

Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm)

...

Tổng cộng (I+II+III)

Ghi chú:

- Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng đượclấy theo số liệu ngân hàng báo cáo Vụ Dự báo thống kê tiền tệ hàng tháng.

- (1) Thống kê dư nợ cho vay nhà ởthông thường (không từ nguồn tái cấp vốn) với lãi suất thấp nhất trong khunglãi suất cho vay trung dài hạn của ngân hàng, thời hạn phù hợp với khả năng trảnợ của khách hàng và tình hình tài chính của ngân hàng.

- Đối với những dòng khai báo chi tiếtvề từng khách hàng thì không điền số liệu vào cột (8)


Lập biểu


Kiểm soát

………….., Ngày …… tháng …… năm 20…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)

MẪU BÁO CÁO 02

NGÂN HÀNG ……………..

BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở TỪ NGUỒN TÁI CẤP VỐN CỦA NGÂN HÀNGNHÀ NƯỚC THEO THÔNG TƯ 11/2013/TT-NHNN PHÂN THEO ĐỊA BÀN CHO VAY

Tháng……….năm……………..

STT

Tỉnh, thành phố

Doanh số cho vay lũy kế từ đầu chương trình (đồng)

Doanh số thu nợ lũy kế từ đầu chương trình (đồng)

Dư nợ (đồng)

Dự phòng đã trích

Số lượng khách hàng còn dư nợ

Dư nợ

Nợ xấu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Hà Nội

1.1

Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:

a

Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

b

Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại

c

Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở

1.2

Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:

a

Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội

b

Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội

1.3

Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó:

a

Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội

b

Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội

2

TP. Hồ Chí Minh

2.1

Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:

a

Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

b

Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại

c

Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở

2.2

Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:

a

Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội

b

Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội

2.3

Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó:

a

Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội

b

Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội

3

Tỉnh/thành phố...

3.1

Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:

a

Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

b

Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại

c

Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở

3.2

Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:

a

Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội

b

Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội

3.3

Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó:

a

Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội

b

Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội

Tổng cộng, trong đó:

1. Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó:

- Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

- Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại

- Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở

2. Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó:

- Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội

- Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội

3. Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó:

- Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội

- Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội


Lập biểu


Kiểm soát

………….., Ngày …… tháng …… năm 20…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)