BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 26/2010/TT-BCA

Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2010

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC CÁN BỘ, CHIẾN SĨ CÔNGAN NHÂN DÂN KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNGĐƯỜNG SẮT

Căn cứ Luật Công an nhân dân năm 2005;
Căn cứ Luật Đường sắt năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sungmột số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an,
Bộ Công an quy định việc cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân kiểm tra, xử lý viphạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, trìnhtự kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắtcủa cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương;cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, antoàn giao thông đường sắt và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Yêu cầu, tiêu chuẩn của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệmvụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt

1. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạmhành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt phải có trình độ từ trungcấp Công an hoặc tương đương trở lên; nắm vững và thực hiện đúng quy định củapháp luật về giao thông đường sắt, về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vựcgiao thông đường sắt, các quy định của Thông tư này và quy định của pháp luậtkhác có liên quan.

2. Thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thôngđường sắt thuộc phạm vi địa bàn, tuyến đường được phân công phụ trách và kếhoạch công tác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kịp thời phát hiện, xử lýnghiêm minh các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; chấp hành nghiêm chỉnhĐiều lệnh Công an nhân dân.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN; TRANG BỊ, SỬDỤNG PHƯƠNG TIỆN, VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ CỦA CÁN BỘ, CHIẾN SĨ LÀM NHIỆM VỤ KIỂMTRA, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 4. Nhiệm vụ của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểm tra,xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt

1. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảođảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và bảo đảm an ninh, trật tự trong khuvực ga, bao gồm:

a) Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương ánbảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt và an toàn cho hành khách, hànghóa; việc tổ chức, bố trí và cơ chế hoạt động của lực lượng làm công tác bảo vệ,bảo đảm an ninh, trật tự trong khu vực ga;

b) Việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm anninh, trật tự; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt của các tổ chức,cá nhân trong khu vực ga;

c) Việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xửlý hành vi xâm phạm các công trình, thiết bị đường sắt trong khu vực ga.

2. Điều tra cơ bản toàn diện về tình hình và công tác bảođảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt trên địa bàn quản lý.

3. Đấu tranh phòng, chống tội phạm hoạt động trên phươngtiện, tuyến giao thông đường sắt; giải quyết tai nạn giao thông đường sắt theoquy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Công an.

4. Phối hợp với các lực lượng chức năng tiến hành kiểm traviệc chấp hành quy định của pháp luật về phòng, chống cháy, nổ; về vận chuyểnvật liệu nổ và các hàng nguy hiểm khác trên phương tiện giao thông đường sắt.

5. Phối hợp với các lực lượng nghiệp vụ trong ngành Công anvà các lực lượng khác có liên quan bảo đảm an ninh, an toàn cho các đoàn tàuchở lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, các đoàn khách quốc tế, tàu chở hàngđặc biệt.

6. Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc chấphành các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật công trình vàthiết bị đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt, về điều kiện và tráchnhiệm của nhân viên đường sắt.

7. Báo cáo cấp có thẩm quyền kiến nghị với các cơ quan, đơnvị liên quan có biện pháp khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong quản lý nhànước về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luậtvà hướng dẫn của Bộ Công an.

Điều 5. Quyền hạn của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ kiểmtra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt

1. Kiểm tra, tạm giữ giấy tờ tuỳ thân và giấy tờ khác cóliên quan của người có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thôngđường sắt, về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật.

2. Được huy động phương tiện thông tin liên lạc, phương tiệngiao thông và người điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật; yêu cầucơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn giaothông đường sắt hoặc các trường hợp gây mất trật tự, an toàn giao thông đườngsắt nghiêm trọng.

3. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm cho việc xử lývi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

4. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luậtđối với các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

5. Thực hiện các quyền hạn khác được giao theo quy định củapháp luật.

Điều 6. Trang bị, sử dụng phương tiện, vũ khí, công cụ hỗtrợ của lực lượng làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự,an toàn giao thông đường sắt

1. Lực lượng làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chínhvề trật tự, an toàn giao thông đường sắt được trang bị, sử dụng các phươngtiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ dưới đây để thực hiện nhiệm vụ:

a) Xe ôtô, môtô;

b) Máy đo nồng độ cồn;

c) Thiết bị đo thử chất ma tuý;

d) Máy ghi hình, ghi âm, chụp ảnh;

đ) Phương tiện, thiết bị khám nghiệm hiện trường;

e) Phương tiện, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành;

g) Máy bộ đàm, máy điện thoại, máy fax;

h) Vũ khí, công cụ hỗ trợ;

i) Loa pin, đèn chiếu ánh sáng.

2. Việc trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện, vũ khí, côngcụ hỗ trợ của lực lượng làm nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trậttự, an toàn giao thông đường sắt phải thực hiện theo đúng quy định của phápluật và hướng dẫn của Bộ Công an.

Chương III

TRÌNH TỰ KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠMHÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 7. Trình tự kiểm tra

1. Lập kế hoạch kiểm tra:

Căn cứ vào chương trình công tác, yêu cầu nhiệm vụ bảo đảmtrật tự, an toàn giao thông đường sắt và trật tự, an toàn xã hội, Công an cácđơn vị, địa phương lập kế hoạch kiểm tra, kế hoạch phối hợp với các cơ quan,đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quyđịnh về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt.

Nội dung kế hoạch phải nêu rõ mục đích, yêu cầu; hình thức,nội dung, biện pháp, thời gian kiểm tra; trang bị phương tiện, thiết bị kỹthuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ; đơn vị phối hợp, phân công cụ thể chotừng thành viên trong tổ công tác. Đối với kế hoạch có sự phối hợp với các cơquan, đơn vị liên quan, phải trao đổi thống nhất về nội dung và thời gian tiếnhành kiểm tra với các cơ quan, đơn vị đó trước khi phê duyệt kế hoạch.

2. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch:

Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt;Trưởng phòng Phòng Hướng dẫn công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đườngsắt thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; Giám đốc Công an tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương; Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông đườngbộ - đường sắt thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trưởng Côngan huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt kế hoạch kiểm tra củacác đơn vị thuộc quyền quản lý.

3. Phân công trách nhiệm trước khi tiến hành kiểm tra:

a) Tổ trưởng Tổ công tác quán triệt nội dung kế hoạch đếntừng thành viên trong tổ, chú ý những nhiệm vụ trọng tâm, những tình huống phứctạp có thể xảy ra và phương án giải quyết;

b) Căn cứ nhiệm vụ cụ thể được phân công, từng thành viêntrong Tổ công tác phải nghiên cứu kỹ văn bản pháp luật có liên quan; chuẩn bịđầy đủ tài liệu, giấy tờ, trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra.

4. Tiến hành kiểm tra:

a) Thông báo chương trình, nội dung và thời gian kiểm trađến tổ chức, cá nhân được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra;

b) Nghe tổ chức, cá nhân được kiểm tra báo cáo các nội dungtheo yêu cầu kiểm tra; kết quả thực hiện những kiến nghị của các cơ quan chứcnăng, đoàn kiểm tra trước (nếu có);

c) Tiến hành kiểm tra các nội dung theo kế hoạch;

d) Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật phải có biện phápngăn chặn, đình chỉ ngay; tiến hành các bước xử lý theo trình tự, thủ tục quyđịnh.

5. Kết thúc kiểm tra:

a) Tổ trưởng Tổ công tác tập hợp kết quả, lập biên bản kiểmtra, trong đó ghi rõ ưu, khuyết điểm, tồn tại; kiến nghị khắc phục; những viphạm cần xử lý theo quy định;

b) Tổ công tác họp với lãnh đạo tổ chức, cá nhân được kiểmtra để thông báo kết quả; thông qua biên bản kiểm tra; thống nhất thời gian,biện pháp khắc phục tồn tại và báo cáo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra biết.

c) Tổ trưởng Tổ công tác tổ chức rút kinh nghiệm và phâncông cán bộ, chiến sĩ thực hiện bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiệnphục vụ công tác, hồ sơ vụ việc cho bộ phận chức năng của đơn vị theo quy định,làm văn bản báo cáo Thủ trưởng đơn vị về kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra;

d) Đơn vị tổ chức kiểm tra phải thông báo bằng văn bản chođơn vị cấp trên trực tiếp của tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính đểbiết và theo dõi, chỉ đạo việc khắc phục sai phạm của tổ chức, cá nhân thuộcquyền quản lý.

Điều 8. Trình tự xử lý vi phạm hành chính

1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính, cán bộ, chiếnsĩ đang làm nhiệm vụ phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm; thông báo côngkhai hành vi vi phạm; lập biên bản vi phạm hành chính, trừ trường hợp xử phạttheo thủ tục đơn giản.

2. Trường hợp cần áp dụng biện pháp ngăn chặn hành vi viphạm hành chính và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính thì Tổ trưởng Tổcông tác ra quyết định áp dụng theo thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất cấp có thẩmquyền xem xét, quyết định.

Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hànhchính và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính phải bảo đảm không làm ảnhhưởng đến công tác chạy tàu và phải tuân thủ đúng thẩm quyền, thủ tục theo quyđịnh của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục đơn giảnthì Tổ trưởng Tổ công tác ra quyết định xử phạt, nếu vượt quá thẩm quyền xửphạt của chiến sĩ Cảnh sát nhân dân thì lập biên bản vi phạm hành chính, chuyểncấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Xử lý vụ việc vi phạm hành chính tại trụ sở cơ quan,đơn vị Công an nhân dân

1. Công an các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ kiểmtra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt có tráchnhiệm bố trí bộ phận tiếp nhận, xử lý vi phạm hành chính cho phù hợp với yêucầu thực tế.

Nơi tiếp nhận, giải quyết các vụ, việc vi phạm hành chínhphải bố trí ở vị trí thuận tiện, có sơ đồ chỉ dẫn nơi làm việc, lịch làm việc,nội quy tiếp dân, hòm thư góp ý, số điện thoại liên hệ khi cần; có biển chứcdanh của cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ giải quyết công việc xử lý vi phạm hànhchính và có chỗ ngồi cho người đến liên hệ giải quyết vụ việc.

2. Cán bộ, chiến sĩ làm công tác tiếp nhận, xử lý vi phạmhành chính tại trụ sở đơn vị khi tiếp nhận hồ sơ từ các Tổ công tác phải kiểmtra hồ sơ vụ, việc và ghi vào sổ theo dõi xử lý vi phạm hành chính theo quyđịnh.

3. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính được phân thành từngloại như sau:

a) Tập hồ sơ chờ giải quyết;

b) Tập hồ sơ đã ra quyết định xử phạt, nhưng cá nhân, tổchức vi phạm chưa đến nhận quyết định hoặc đã nhận quyết định nhưng chưa thựchiện;

c) Tập hồ sơ đã giải quyết xong;

d) Tập hồ sơ có khiếu nại, tố cáo về xử lý vi phạm hànhchính.

4. Căn cứ vào biên bản vi phạm hành chính và các tài liệukhác có liên quan, cán bộ làm công tác xử lý vi phạm hành chính ra quyết địnhxử phạt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.Trường hợp cần phải xác minh để làm căn cứ ra quyết định xử phạt thì báo cáolãnh đạo đơn vị cử cán bộ, chiến sĩ xác minh làm rõ.

Hàng ngày, cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ xử lý vi phạm hànhchính phải kiểm tra, rà soát lại các hồ sơ xử phạt, kịp thời báo cáo, đề xuấtlãnh đạo đơn vị về những khó khăn vướng mắc phát sinh để có biện pháp giảiquyết kịp thời.

Điều 10. Giải quyết một số tình huống cụ thể

1. Trường hợp xảy ra cháy tàu chở khách (đang chạy), nếu mứcđộ vừa và nhỏ thì phải thông báo ngay cho trưởng tàu, lái tàu để dừng đoàn tàuvà phối hợp với các đơn vị liên quan để tổ chức chữa cháy; lập hồ sơ vụ cháytheo quy định. Trường hợp cháy lớn, có nguy cơ lan rộng thì đồng thời với việcbáo cho trưởng tàu, lái tàu để dừng tàu, phải báo ngay cho lực lượng Cảnh sátphòng cháy, chữa cháy và phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức chữa cháy,cấp cứu người bị nạn (nếu có), bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ tài sản củahành khách.

2. Trường hợp xảy ra tai nạn giao thông đường sắt:

a) Đối với vụ tai nạn ít nghiêm trọng: Tổ chức cấp cứu ngườibị nạn; thu giữ, bảo quản đồ vật, tài sản có liên quan đến vụ tai nạn; lập hồsơ ban đầu chuyển giao cho Công an cấp huyện nơi xảy ra tai nạn giải quyếttiếp;

b) Đối với vụ tai nạn nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặcđặc biệt nghiêm trọng: Tổ chức cấp cứu người bị nạn, bảo vệ hiện trường, báongay cho Cơ quan Cảnh sát điều tra nơi xảy ra vụ tai nạn đến giải quyết.

Nếu xét thấy có thể tiếp tục cho tàu chạy mà không ảnh hưởngđến công tác điều tra thì đánh dấu vị trí nạn nhân và các dấu vết liên quan đếnvụ tai nạn. Đưa nạn nhân và vật chướng ngại ra ngoài giới hạn an toàn giaothông đường sắt. Lập biên bản, vẽ sơ đồ ghi nhận dấu vết liên quan đến tai nạn.Cử cán bộ phối hợp với nhân viên đường sắt tiếp tục bảo vệ hiện trường, bàngiao hồ sơ, vật chứng, tài liệu liên quan cho Cơ quan Cảnh sát điều tra giảiquyết.

3. Trường hợp phạm tội quả tang, phải tổ chức bắt giữ đốitượng, tước vũ khí (nếu có), thu hồi vật chứng, bảo vệ hiện trường, lập hồ sơchuyển giao đối tượng, vật chứng, hồ sơ vụ việc cho Cơ quan Công an có thẩmquyền giải quyết.

4. Đối với trường hợp gây rối trật tự trên đường sắt:

a) Phối hợp với trưởng tàu, nhân viên đường sắt, bảo vệđường sắt tuyên truyền, giải thích, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân để cô lậpđối tượng cầm đầu, xúi giục, kích động. Trong quá trình giải quyết cần tạo thếchủ động, cảnh giác với số đối tượng côn đồ hoặc có hành vi quá khích;

b) Lập biên bản về vụ gây rối trật tự, lấy lời khai của đốitượng vi phạm và người có liên quan. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà cóbiện pháp xử lý theo đúng quy định của pháp luật;

c) Trường hợp vụ gây rối diễn biến phức tạp, lực lượng tạichỗ không đủ khả năng giải quyết thì phải thông báo kịp thời với Công an địaphương nơi gần nhất và báo cáo chỉ huy đơn vị biết để tăng cường lực lượng giảiquyết (trường hợp có liên quan đến quân nhân gây ra thì phải đồng thời báo choBan chỉ huy Quân sự cấp huyện hoặc Bộ chỉ huy Quân sự cấp tỉnh phối hợp giảiquyết).

5. Trường hợp phát hiện việc vận chuyển trái phép chất nổ,hàng nguy hiểm: lập biên bản tạm giữ tang vật, nếu tàu đang chạy thì đưa ngườivà tang vật xuống ga gần nhất tàu có đỗ và chuyển giao cho Công an địa phươngxử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện vận chuyển hàng lậu,hàng gian lận thương mại: lập biên bản tạm giữ tang vật và chuyển giao cho cơquan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Kiểm soát giấy tờ, hành lý, đồ vật của người có dấu hiệuvi phạm pháp luật trên đường sắt:

a) Yêu cầu người có dấu hiệu vi phạm xuất trình giấy tờ tùythân hoặc giấy tờ có liên quan để kiểm tra;

b) Khi xét thấy phải kiểm tra đồ vật, hành lý thì phải mờingười chứng kiến và yêu cầu người có dấu hiệu vi phạm tự mở những đồ vật, hànhlý mang theo để kiểm tra;

c) Sau khi kiểm tra xong, căn cứ vào tính chất, mức độ củahành vi vi phạm để có biện pháp xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý theoquy định của pháp luật;

d) Trường hợp người vi phạm chống đối, không cho kiểm tragiấy tờ, không tự mở hành lý, đồ vật để kiểm tra, nhưng có căn cứ để cho rằngnếu không tiến hành khám ngay thì đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm có thểbị tẩu tán, tiêu hủy thì cán bộ, chiến sỹ đang thi hành công vụ có quyền quyếtđịnh khám người, đồ vật theo thủ tục hành chính. Việc khám người, tạm giữ tangvật, phương tiện vi phạm hành chính phải tuân thủ theo đúng quy định của phápluật về xử lý vi phạm hành chính. Nếu thấy cần thiết và có đủ căn cứ tạm giữ ngườiđể xử lý vi phạm hành chính thì Tổ trưởng Tổ công tác phải báo cáo cấp có thẩmquyền để xem xét, quyết định; đồng thời phải tổ chức giám sát chặt chẽ, khôngđể đối tượng bỏ trốn trong lúc chờ quyết định của cấp có thẩm quyền.

7. Trường hợp xảy ra tụ tập đông người trái phép ở nhà gahoặc tập trung đông người trái phép đi tàu về Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minhhoặc các tỉnh, thành phố để khiếu nại, đòi yêu sách thì phải tổ chức nắm tìnhhình vụ việc, số lượng người tham gia và những vấn đề khác có liên quan, báongay cho chỉ huy cấp trên và Công an, chính quyền địa phương biết để có phươngán chỉ đạo giải quyết; đồng thời, phối hợp với các lực lượng chức năng giảithích cho mọi người biết và chấp hành đúng quy định của pháp luật về bảo đảm anninh, trật tự nơi công cộng.

Điều 11. Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính

1. Công an các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ kiểmtra, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt phải cósổ theo dõi công tác xử phạt theo đúng mẫu, ghi chép đầy đủ nội dung thông tincác cột, mục theo quy định. Việc mở, đăng ký, quản lý, sử dụng, kết thúc và nộplưu hồ sơ phải theo đúng chế độ hồ sơ của Bộ Công an.

2. Hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính được lưu theo thứ tựthời gian lập biên bản vi phạm hành chính và quyết định xử phạt vi phạm hànhchính. Tài liệu của mỗi vụ, việc vi phạm hành chính sắp xếp theo thứ tự: biênbản vi phạm hành chính; quyết định xử phạt; biên lai nộp tiền và các giấy tờ cóliên quan đến việc quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

3. Việc mở và sắp xếp hồ sơ để quản lý, lưu trữ được phânthành từng loại như sau:

a) Hồ sơ vi phạm hành chính do chỉ huy cấp đội, trạm và cánbộ, chiến sĩ thi hành nhiệm vụ trực tiếp ra quyết định xử phạt;

b) Hồ sơ vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền cấp phòng, cấphuyện ra quyết định xử phạt;

c) Hồ sơ vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền Cục trưởng,Giám đốc Công an cấp tỉnh ra quyết định xử phạt;

d) Hồ sơ bàn giao cho các cơ quan chức năng khác xử lý.

Điều 12. Chế độ thông tin báo cáo

1. Hàng ngày, cán bộ, chiến sĩ làm công tác xử lý vi phạmhành chính phải báo cáo chỉ huy đội, trạm về số vụ vi phạm hành chính đã lậpbiên bản và ra quyết định xử phạt. Các đội, trạm hàng ngày phải tổng hợp tìnhhình kết quả công tác xử lý vi phạm hành chính và báo cáo cấp trên trực tiếptheo quy định.

2. Hàng tháng, cấp trên trực tiếp của đội, trạm Cảnh sátgiao thông đường sắt thống kê tình hình, kết quả xử phạt vi phạm hành chính củađơn vị, báo cáo Cục trưởng Cục cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (ở Bộ),Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Những vụ điển hình, vi phạm pháp luật có tính chất phứctạp, gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có ảnh hưởng xấu đến tình hình chính trị, xãhội phải có báo cáo ngay cho Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ -đường sắt (ở Bộ), Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để xiný kiến chỉ đạo.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm2010 và thay thế Quyết định số 161/2008/QĐ-BCA (C11) ngày 14/02/2008 của Bộtrưởng Bộ Công an ban hành Quy trình kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính tronglĩnh vực trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính vềtrật tự, an toàn xã hội có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn thực hiệnThông tư này.

2. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắtcó trách nhiệm:

a) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai,thực hiện Thông tư này;

b) Biên soạn tài liệu tập huấn nghiệp vụ công tác bảo đảmtrật tự, an toàn giao thông đường sắt;

c) Tổ chức tập huấn cho cán bộ, chiến sĩ thuộc Cục Cảnh sátgiao thông đường bộ - đường sắt;

3. Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Tổ chức tập huấn cho cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ bảođảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt thuộc địa phương mình;

b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp công tác bảo đảmtrật tự, an toàn giao thông đường sắt và kiểm tra, xử lý vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực giao thông đường sắt trong phạm vi địa phương mình.

4. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trựcthuộc Bộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - Đường sắt, Giám đốcCông an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy,chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

5. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc nảysinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát quảnlý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để có hướng dẫn kịp thời.

Nơi nhận:
- Các đ/c Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Bộ Giao thông vận tải (để phối hợp thực hiện);
- Các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
- Công an các tỉnh, TP trực thuộc trung ương,
các Sở Cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ;
- Lưu: VT, C67, V19. 150b.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Lê Hồng Anh