BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2015/TT-BTTTT

 Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2015

THÔNG TƯ

BANHÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ÂM THANH KHÔNG DÂY DẢI TẦN 25 MHZĐẾN 2000 MHZ”

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29tháng 6 năm2006;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định s 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10năm 2013 củaChínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộThông tin và Truyền thông;

Theo đ nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thôngtư quy địnhQuychuẩn kỹ thuật quốc gia về thiếtbị âm thanh không dây dải tn 25 MHz đến2000 MHz.

Điều 1.Ban hành kèmtheo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về về thiết bị âm thanh không dâydải tần 25 MHz đến 2000 MHz (QCVN 91: 2015/BTTTT ).

Điều 2. Thông tư nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2016.

Điều 3. Chánh Vănphòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộcBộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Thông tư này./.


Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND và Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, KHCN.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Bắc Son

QCVN 91:2015/BTTTT

QUYCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ÂM THANH KHÔNG DÂY DẢI TẦN 25 MHZ ĐẾN 2000MHZ

National technical regulation on cordless audio devices in the range 25 MHz to 2000 MHz

Lời nói đầu

QCVN 91:2015/BTTTT được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩnETSI EN 301 357-1 V1.4.1 (2008-11) của Viện tiêu chuẩnViễn thông châu Âu (ETSI).

QCVN 91:2015/ BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điệnbiên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin vàTruyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 26/ 2015/TT-BTTTT ngày28 tháng 9 năm 2015.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIAVỀ THIẾT BỊ ÂM THANH KHÔNG DÂY DẢI TẦN 25 MHZ - 2000 MHZ

National technicalregulation on cordless audio devices in the range 25 MHz to 2000 MHz

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này áp dụng cho thiết bị âm thanh không dâycó dải tần hoạt động 25 MHz đến 2 000 MHz sau:

- Tai nghe không dây;

- Loa không dây;

- Thiết bị giám sát trong tai sử dụng điều chế tương tự có độ rộng băng tần300 kHz hoặc điều chế số FDMA có độ rộng băng tần 300 kHz, 600 kHz, 1 200 kHz;

- Thiết bị âm thanh không dây trên ô tô;

- Thiết bị không dây cá nhân;

- Thiết bị trong hệ thống âm thanh đa kênh băng rộng;

- Các thiết bị công suất thấp băng tần II dải tần từ 87,5 MHz đến 108 MHz(băng tần II dành cho các nghiệp vụ quảng bá) dùng điều chế tương tự có độ rộngbăng tần không lớn hơn 200 kHz.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đốivới các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinhdoanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này trên toàn lãnh thổViệt Nam.

1.3. Tài liệu viện dẫn

ITU-R Recommendation BS.559-2 (1990): "Objectivemeasurement of radio- frequency protection ratiosin LF, MF and HF broadcasting".

IEC 60244-13 (1991): "Methods of measurement forradio transmitters - Part 13: Performance characteristics for FM sound broadcasting".

ETSI TR 102 273 (all parts) (2001):"Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Improvement on Radiated Methods of Measurement(using test site) and evaluation of the corresponding measurement uncertainties".

ANSI C63.5 (2006): "American National Standardfor Calibration of antennas Used for Radiated Emission Measurements in Electro Magnetic interference".

IEC 60489-3 (1988): "Methods of measurement forradio equipment used in the mobile services. Part 3: Receivers for A3E or F3Eemissions”.

1.4. Giải thích từ ngữ

1.4.1. Băngtần phân chia hoặc băng tần ứng dụng (allocated or applicable band) Băng tần được định nghĩa theo quy hoạch phổ tần số vô tuyếnđiện quốc gia.

1.4.2. Ăng ten giả (artificial antenna)

Tải giả đã được điều chỉnh bức xạ, có trở kháng danhđịnh bằng trở kháng ra cao tần của thiết bị cần đo kiểm. Mức trở kháng này donhà cung cấp thiết bị quy định.

1.4.3. Băng thông kênh (channel bandwidth)

Băng thông lớn nhất trong đó bao gồm băng thông cầnthiết của máy phát.

1.4.4. Không dây (cordless)

Sự kết nốigiữa hai hay nhiều thực thể mà không cần kết nối vật lý. Quy chuẩn này ch để cập đến các hệ thống không dâyhoạt động ở tần số vô tuyến.

1.4.5. Ăng ten tích hợp (integral antenna)

Ăng ten được thiết kế nối với thiết bị mà không sử dụngđầu nối tiêu chuẩn và được coi như một phần của thiết bị.

1.4.6. Ăng ten tích hợp cho thiết bị công suất thấp băng tần II (integral antenna for Band II LPD only)

Ăng ten được thiết kế gắn cố định với thiết bị và đượcxem như một phần không thể thiếu củathiết bị.

1.4.7. Độ rộng băng tần cần thiết (necessary bandwidth)

Là độ rộng của băng tần số, đối với mỗi phát xạ, vừađủ để đảm bảo truyền đưa tin tức với tốc độ và chất lượng theo yêu cầu trong nhữngđiều kiện định trước.

1.4.8. Tần số kênh danh định (nominal channel frequency)

Tần số kênh được nhà sản xuất công bố.

1.4.9. Độ rộng băng tần chiếm dụng (occupied bandwidth)

Là độ rộng của băng tần số mà công suất trung bình đượcphát xạ tại các tần số thấp hơn cận dưới và cao hơn cận trên của băng tần đó bằngsố phần trăm cho trước b/2 củatổng công suất trung bình của phát xạ đó.

Nếu không có quy định khác kèm theo, giá trị (b/2 được chọn là 0,5%.

1.4.10. Cổng (port)

Bất kỳ điểm kết nối nào ở trên hoặc trong thiết bị cầnđo kiểm (EUT) dùng để kết nối cáp đến thiết bị hoặc cáp từ thiết bị đó.

1.4.11. Các phép đo bức xạ (Radiated measurements)

Các phép đo liên quan đến đo giá trị tuyệt đối trườngbức xạ.

1.4.12. Phát xạ giả (spurious emission)

Phát xạ trên một hay nhiều tần số nằm ngoài độ rộngbăng tần cần thiết và mức các phát xạ này có thể bị suy giảm nhưng không ảnh hưởngđến sự truyền dẫn tương ứng của thông tin. Phát xạ giả bao gồm các phát xạ hài,các phát xạ ký sinh, các sản phẩm xuyên điều chế và các sản phẩm quá trình chuyển đổi tần số, nhưng không baogồm phát xạ ngoài băng.

1.4.13. Thiết bị công suất thấp băng tần II (Band II low power devices)

Các máy phát FM công suất thấp cự ly ngắn hoạt độngtrong băng tần FM dành cho các nghiệp vụ quảng bá dải tần từ 87,5 MHz đến 108MHz được sử dụng để cung cấp một đường kết ni vô tuyến giữa một thiết bị âm thanh cá nhân, bao gồm cả điện thoại di động và hệ thốnggiải trí trên ô tô hoặc hệ thống giải trí trong nhà.

1.5. Ký hiệu

l

Bước sóng

dBc

Đêxiben tương đối so với mức công suất sóng mang

E

Cường độ trường

fc

Tần số sóng mang

fo

Tần số hoạt động

1.6. Chữ viết tắt

ac

Dòng xoay chiều

Alternating current

B

Băng thông kênh

Channel bandwidth

BN

Độ rộng băng tần cần thiết

Necessary bandwidth

CW

Sóng liên tục

Continuous wave

dc

Dòng một chiều

Direct current

e.r.p

Công suất bức xạ hiệu dụng

Effective radiated power

e.i.r.p

Công suất phát xạ đẳng hướng tương đương

Equivalent Isotropically Radiated Power

EUT

Thiết bị cần đo kiểm

Equipment Under Test

FDMA

Đa truy nhập phân chia theo tần số

Frequency Division Multiple Access

FM

Điều chế tần số

Frequency Modulation

HF

Tần số cao

High Frequency

LF

Tần số thấp

Low Frequency

LPD

Thiết bị công suất thấp

Low Power Device

OATS

V trí đo kiểm ngoài trời

Open Area Test Site

RBW

Độ rộng băng tần phân giải

Resolution BandWidth

RF

Tần số vô tuyến điện

Radio Frequency

SINAD

Tỷ số (Tín hiệu + Tạp âm + Méo) trên (Tạp âm + Méo)

(Signal + Noise + Distortion) over (Noise + Distortion)

SRD

Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn

Short Range Devices

Tx

Máy phát

Transmitter

VBW

Băng thông video

Video BandWidth

VSWR

Tỷ số sóng đứng theo điện áp

Voltage standing Wave Ratio

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Các yêu cầu chung

2.1.1. Yêu cầu đối với thiết bị cần đo kiểm

Thiết bị cần đo phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu củaquy chuẩn này ở tất cả các kênh dự định khai thác.

Bên có thiết bị cần đo phải có quy trình đo kiểm thiết bị.

Bên có thiết bị cần đo phải nêu rõ băng tần mà thiếtbị được phép hoạt động.

Bên có thiết bị cần đo phải cung cấp đầy đủ thông tinliên quan giao diện, bất kỳ dụng cụ, hộpghép đo cho phép:

- Kết nối tới nguồn cp điệnmột chiều;

- Kết nối âm thanh tương tự;

- Giới hạn độ lệch máy phát; và

- Thiết lập mức tín hiệu đầu vào và mức âm thanh đầu vào ở chế độ hoạt độngbình thường thay cho một tín hiệu đầu vào hình sin tần số 500 Hz (hoặc 1 KHz đốivới thiết bị LPD băng tần lI). Nhàsản xuất phải công bố việc thiết lập các mức điều chỉnh khác để không làm mất hiệu lực các phép đo kiểm.

Trong trường hợp thiết bị công suất thấp băng tần IIthay thế thiết bị tích hợp thì cần thiết phải tạo ra một file dữ liệu các tínhiệu hình sin để kích thích đầu vào máy phát. Biên độ của các tín hiệu này cóthể thay đổi được (nhưng phải cùng biên độ đối với mỗi tín hiệu) để có thể điềuchỉnh chính xác độ lệch tần số sóng mang của đầu ra máy phát ±75 kHz.

Ngoài các tài liệu kỹ thuật, bên có thiết bị cần đocũng phải cung cấp sổ tay hướng dẫn vận hành thiết b có nội dung tương tự với sổ tay hướngdẫn của mẫu thiết bị.

Đ đơn giảnvà hài hòa các phương pháp đo kiểm giữa nhà sản xuất và phòng thí nghiệm kiểmthử, các phép đo phải tuân thủ theo quy chuẩn này cho mọi mẫu thiết bị được quyđịnh trong các mục từ 2.1.1.1 đến 2.1.1.6.2.

2.1.1.1. Lựa chọn thiết bị cần đo kiểm

Bên có thiết bị cần đo phải cung cấp mẫu thiết bị cầnđo kiểm.

Thiết bị cần đo kiểm phải là những thiết bị điển hìnhtrong mô hình sản xuất.

2.1.1.2. Định nghĩa di đồng chỉnh và dải tần các kênh cài đặt sẵn

Dải đòng chỉnh là dải tần số tại đó máy thu hoặc máyphát có thể được lập trình và/hoặc đồng chỉnh lại để hoạt động cùng với bộ tạodao động đơn nhân tần mà không cần bất cứ thay đổi vật lý nào về mạch điện ngoạitrừ việc thay thế:

- Các bộ nhớ ROM chương trình.

- Các tinh thể.

- Các phần tử thiết lập tần số (trong máy thu và máy phát). Các phần tửnày người sử dụng không thể điều chỉnh được.

Dải tần các kênh cài đặt sẵn là di tần số cực đại do nhà sản xuất quy định, do đó máy thu vàmáy phát có thể hoạt động mà không cần đặt lại chương trình hoặc đồng chỉnh lại.

Khi đưa thiết bị tới đo kiểm hợp chuẩn, bên có thiếtbị cần đo phải thông báo các dải đồng chỉnh của máy thu và máy phát. Bên có thiếtbị cần đo cũng phải cung cấp dải tần các kênh cài đặt sẵn của máy thu và máyphát (hai dải này có th khác nhau).

Đối với thiết bị công suất thấp (LPD) băng tần II, dảitần của máy phát phải nằm trong dải tần từ 87,6 MHz đến 107,9 MHz.

2.1.1.3. Dải đồng chỉnh

Dải đồng chỉnh của máy thu và máy phát có thể là khácnhau nhưng phải nằm trong băng tần quy định.

2.1.1.4. Chọn tần số đo kiểm

Các tần số để đo kiểm được nhà sản xuất lựa chọn, phùhợp với các mục từ 2.1.1.5 đến 2.1.1.7. Khi lựa chọn các tần số đo kiểm, nhà sảnxuất phải đảm bảo rằng các tần số được chọn phải nằm trong một hoặc nhiều băngtần quốc gia quy định.

Đối với thiết bị công suất thấp băng tần II, tần sốsóng mang của máy phát phải nằm trong dải tần từ 87,6 MHz đến 107,9 MHz, phải lựachọn tần số mà tạo ra công suất ra bức xạ lớn nhất.

2.1.1.4.1. Đo kiểm thiết bị đơn kênh

Thực hiện đo kiểm đầy đủ trên một kênh nằm trong B/2tần số trung tâm của dải đồng chỉnh (B là Băng thông kênh).

2.1.1.4.2. Đo kiểm thiết bị hai kênh

Bên đo kiểm thiết bị phải cung cấp mẫu thiết bị cầnđo kiểm, thực hiện các phép đo kiểm trên cả 2 kênh.

Tần số của kênh trên phải nằm trong B/2 tần số cao nhấtcủa dải tần các kênh cài đặt sẵn. Tần số của kênh dưới phải nằm trong B/2 tần số thấp nhất của dải tần cáckênh cài đặt sẵn. Toàn bộ các phép đo kiểm phải được thực hiện trên cả 2 kênh.

2.1.1.4.3. Đo kiểm thiết bị đa kênh (nhiều hơn hai kênh)

Bên đo kiểm thiết bị phải cung cấp một mẫu thiết bịđo kiểm để cho phép thực hiện các phép đo kiểm trên 3 kênh. Tần số trung tâm củadải tần các kênh cài đặt sẵn của mẫu thiết b đo kiểm phải tương ứng với tần số trung tâm của dải đồng chỉnh.

Thực hiện đầy đủ các phép đo kiểm tại tần số nằm trong B/2 tần số trung tâm, tần sốcao nhất và tần số thấp nhất của dải tần các kênh cài đặt sẵn.

2.1.1.5. Đo kiểm thiết bị có điều khiển tần số bên ngoài

Bên đo kiểm thiết b phải cung cấp một mẫu thiết bị cần đo kiểm đ cho phép thực hiện các phép đo kiểmtrên toàn bộ băng tần, mẫu thiết bị cần đo này cho phép điều khiển tần số bênngoài.

Các phép đo dưới đây phải được thực hiện ở cả hai biên tần của dải đồng chỉnh của thiếtbị:

- Mục 2.2.3: Sai số tần số;

- Mục 2.2.4: Công suất sóng mang;

- Mục 2.2.5: Băng thông kênh.

Các phép đo dưới đây phải được thực hiện ở tần số nằmgiữa dải đồng chỉnh của thiết bị:

- Mục 2.2.6: Phát xạ giả;

- Mục 2.2.7: Khóa đóng tắt máy phát âm thanh không dây.

2.1.1.6. Đo kiểm thiết bị có ăng ten tích hợp

Để thuận tiện cho các phép đo liên quan, có thể sử dụnghộp ghép đo được mô tả trong mục 2.1.3.2, hoặc thiết bị có cổng RF bên trong gắncố định hoặc tạm thời/cổng bên ngoài.

Mục này không áp dụng đối với thiết bị công suất thấpbăng tần II.

2.1.1.6.1. Thiết bị có một cổng RF gắn cố định bên trong

Bên có thiết bị cần đo sẽ trình bày cách sử dụng cổngRF được gắn cố định bên trong thiết bị cùng với sơ đồ của nó. Việc này phải đượcghi lại trong báo cáo đo kiểm.

2.1.1.6.2. Thiết bị có một cổng RF gắn tạm thời

Bên có thiết bị cần đo phải cung cấp hai mẫu thiết bịđo kiểm cho phòng thí nghiệm đo kiểm, một mẫu được nối với đầu nối RF 50 W gắn tạm thời có ăng ten đã bị tháora và một mẫu có ăng ten đang được kết nối. Mỗi mẫu thiết bị cần đo kiểm được sửdụng cho các phép đo thích hợp.

Bên có thiết bị cần đo phải cung cấp thiết bị có cổng RF gắn tạm thời cùng với sơ đồ củanó. Việc sử dụng cng RF gắn tạm thời giúp các phép đo thực hiệndễ dàng, việc này cũng phải được ghitrong báo cáo đo kiểm. Việc b sung mộtcổng RF gắn tạm thời không làm ảnhhưởng đến hiệu suất của EUT.

2.1.2. Điều kiện đo kiểm, nguồn điện và nhiệt độ môi trường

2.1.2.1. Điều kiện đo kiểm

Các phép đo phải được thực hiện dưới các điều kiện đokiểm bình thường trừ trường hợp được yêu cầu đo ở điều kiện tới hạn.

Các điều kiện đo và phương pháp đo phải được quy địnhgiống như trong mục2.1.2.2 đến 2.1.2.3.2.3

2.1.2.2. Nguồn điện đo kiểm

Trong các phép đo hợp chuẩn, nguồn của thiết bị cầnđo phải được thay thế bằng nguồn đo kiểm có khả năng cung cấp các điện áp đo kiểmnhư mô tả trong mục2.1.2.3.2. Tr kháng trong của nguồn đo kiểm phảiđủ nhỏ để không ảnh hưởng đến kết quả đo. Điện áp của nguồn đo kiểm phải đượcđo tại đầu vào của thiết bị cần đo.

Đối với cácthiết bị vận hành bằng ắc quy, khi đo kiểm phải tháo ắc quy ra khỏi thiết bị vànguồn đo kiểm phải nối với đim tiếpxúc giữa thiết bị với ắc quy. Khi thực hiện các phép đo bức xạ phải bố trí cácdây nguồn bên ngoài sao cho không ảnh hưởng đến phép đo. Nếu cần phải thay thếnguồn cấp ngoài bằng ắc quy trong của thiết bị có điện áp quy định thì phải ghilại trong báo cáo đo kiểm.

Nếu thiết bị được cấp nguồn qua cáp nguồn hoặc ổ cắmđiện thì điện áp đo kiểm phải được đo kiểm tại đim kết nối của cáp nguồn đến thiết bị cần đo.

Trong quá trình đo phải đảm bảo dung sai điện áp nguồnnuôi trong phạm vi < ±1 % so với điện áp tại thời điểm bắt đầu mỗi phép đo.Giá trị dung sai có thể là tới hạn đối với phép đo nào đó. Nếu sử dụng ắc quy ngoài thì trongquá trình đo phải đảm bảo dung sai điện áp trong phạm vi < ±1 % so với điệnáp tại thời điểm bắt đầu mỗi phép đo.

2.1.2.3. Các điều kiện đo kiểm

a) Môi trường đo kiểm

- Môi trường vận hành bình thường theo công bố của nhà sản xuất.

- Điện áp nguồn hoạt động bình thường theo công bố của nhà sn xuất.

b) Các tần số đo kiểm

- Tần số hoạt động thấp nhất;

- Tần số hoạt động cao nhất;

- Tần số trung bình giữa tần số thấp nhất và tần số cao nhất.

2.1.2.3.1. Nhiệt độ và độ ẩm

- Nhiệt độ: +15°C đến +35°C;

- Độ ẩm tương đối: 20 % đến 75 %.

Trong trường hợp không thể thực hiện đo kiểm theo cácđiều kiện trên, thì cần ghi rõ các giá trị nhiệt độ và độ ẩm tương đối thực tếcủa môi trường vào báo cáo kết quả đo kiểm.

2.1.2.3.2. Nguồn đo kiểm

2.1.2.3.2.1. Điện áp lưới

Điện áp đo kiểm chuẩn cho thiết bị nối với điện áp lưới phải là điện áp danh định. Nhàcung cấp thiết bị phải khai báo điệnáp danh định cho từng thiết bị c thể.

Tần số nguồn đo kiểm tương ứng với điện áp lưới xoaychiều phải nằm trong khoảng từ 49 Hz đến 51 Hz.

2.1.2.3.2.2. Nguồn pin cađimi-nicken

Khi thiếtbị vô tuyến dùng nguồn pin cađimi-nicken thì điện áp đo kiểm danh định của pinphải là 1,2 V.

2.1.2.3.2.3. Các nguồn điện khác

Đối với thiết bị sử dụng các nguồn điện hoặc các loại ắc quy khác (sơ cấp hoặc thứ cấp) thìđiện áp đo kiểm phải là điện áp được nhà sản xuất thiết bị khai báo trong sổtay hướng dẫn sử dụng thiết bị và phải được các phòng đo kiểm chấp nhận. Cácgiá trị này phải được ghi lại trong báo cáo kết quả đo kiểm.

2.1.3. Các điều kiện chung

Các mục từ2.1.3.1 đến 2.1.3.5 không áp dụng đối với thiết bị công suất thấp băng tn II.

2.1.3.1. Điều chế đo kiểm bình thường

Điều chế đo kiểm bình thường tạo ra độ lệch tần danhđịnh là tín hiệu âm tần hình sin có tần số 500 Hz, thiết lập mức âm thanh đối vớimáy phát như nhà sản xuất quy định.

Trong trường hợp các hệ thống có một đầu vào âm thanhsố thi tín hiệu đo kiểm này phải được đưa qua hộp ghép đo.

Bên có thiết bị cần đo phải cung cấp đầy đủ những chitiết về giao diện và hộp ghép đo được sử dụng để đo kiểm.

Đ xác địnhbăng thông cần thiết của máy phát theo phương pháp được trình bày trong mục 2.2.3.3, phải sửdụng nguồn tạp âm màu quy định trong khuyến nghị ITU- R BS.599-2. Hình 1 trìnhbày sự phân bố phổ tần. Tạp âm này được tạo ra bởi một nguồn tạp âm trắng đượcsinh ra bởi bộ lọc thụ động. Hình 2 minh họa bộ lọc thụ động.

Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải

Tần số (Hz)

Đường cong A = Phổ tần của nhiễu chuẩn.

Đường cong B = Đặc tính phổ tần của bộ lọc thụ động.

Hình 1 - Phân bố phổ tần đểxác định băng thông cần thiết máy phát

Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải

Hình 2 – Bộ lọc thụ động

2.1.3.2. Hộp ghép đo

Bên có thiết bị cần đo phải cung cấp một hộp ghép đođể thực hiện các phép đo trên các mẫu thử, đặc biệt là trong trường hợp thiết bịsố.

Trong mọi trường hợp, hộp ghép đo phải có:

- Đường nối tới nguồn cấp ngoài;

- Giao diện âm thanh tương tự (đối vớicác hệ thống số, giao diện này là giao diện phức hợp).

Trong trường hợp thiết bị sử dụng ăng ten tích hợp,nên sử dụng hộp ghép đo có một thiết bị ghép tần số vô tuyến kết hợp với một thiết bị có ăng tentích hợp để ghép nối ăng ten tích hợp với một đầu cuối RF tại tất cả các tần sốlàm việc của EUT. Hộp ghép đo được sử dụng cho các phép đo dn xạ.

Các đặc tính kỹ thuật của hộp ghép đo phải có cácthông số cơ bản sau:

- Mạch điện kết nối với bộ ghép RF phải gồm các linh kiện phi tuyến hoặcthụ động;

- Suy hao ghép của hộp ghép đo không ảnh hưởng đến các kết quả đo kiểm;

- Suy hao ghép nối phải không phụ thuộc vào vịtrí của hộp ghép đo và không bịảnh hưởng bởi người hoặc các vật th ở gần xung quanh;

- Suy hao ghép nối phải có thể tái tạo được khi thiết bị cần đo dịch chuyểnhoặc bị thay thế;

- Suy hao ghép nối không bị thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

2.1.3.3. Vị trí đo và bố trí đo bức xạ

Cách xác định vị trí đo và sơ đồ bố trí đo bức xạ đượctrình bày trong Phụ lục A.

2.1.3.4. Các chế độ hoạt động của máy phát

Khi đo kiểm, máy phát phải được đặt ở chế độ chưa điềuchế. Phương pháp để thu được tần số sóng mang chưa được điều chế hoặc các dạngđiều chế đặc biệt phải được sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và phòng đo kiểm.Phương pháp này phải được ghi rõ trong báo cáo đo kiểm. Điều này có thể dẫn đếnnhững thay đổi tạm thời bên trong thiết bị cần đo kiểm. Nếu không có được tínhiệu chưa điều chế thì phải đo công suất bao đỉnh. Nhà sản xuất phải quy địnhrõ phương pháp đo theo các mục 2.2.4. và2.2.5.

2.1.3.5. Bố trí tín hiệu đo tại đầu vào máy phát

Tín hiệu đầu vào tần số vô tuyến tạo ra độ lệch danhđịnh được sinh ra từ máy phát tín hiệu có trở kháng chuẩn áp dụng tại những kếtnối đầu vào âm thanh trừ khi có quy định khác.

Đối với các hệ thống số, tín hiệu đầu vào danh định,như đã quy định trong mục 2.1.3.1 phải cấp từ bộ tạo tín hiệu có trở kháng chuẩntại đầu vào âm thanh của hộp ghép đo.

2.1.4. Phân tích kết quả đo

Phân tích kết quả đo được ghi trong báo cáo đo kiểmđược quy định như sau:

a) So sánh giá trị đo với giới hạn tương ứng để quyết định xem thiết bị có thỏa mãn các tham số yêu cầu tối thiểuquy định trong quy chuẩn hay không.

b) Giá trị độ không đảm bảo đo với phép đo mỗi tham số phải được ghi rõ trongkết quả đo kiểm.

c) Giá trị độ không đảm bảo đo đối với mỗi phép đo phải bằng hoặc thấp hơncác giá trị trong Bảng 1.

2.1.5. Độ không đảm bảo đo

2.1.5.1. Đánh giá sự thỏa mãn của thiết bị cần đo kiểmkhi độ không đảm bảo đo bng hoặc nhỏ hơn độ không đảm bảo đo cực đại có thể chấp nhậnđược

Việc giải thích kết quả đo đối với các phép đo và so sánh giá trị đođược với giá trị giới hạn tương ứng mô tả trong quy chuẩn này như sau:

a) Khi giá trị đo được không vượt quágiá trị giới hạn thì EUT đáp ứng được các yêu cầu trong quy chuẩn này.

b) Khi giá trị đo được vượt quá giá trị giới hạn thì EUT không đáp ứng đượccác yêu cầu trong quy chuẩn này.

c) Độ không đảm bảo đo tính toán sau khi đo phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.

d) Độ không đảm bảo đo tính được có thể có giá trị lớn nhất trong số cácgiá trị đo hoặc có thể là độ không đảm bảo đo của phép đo cụ thể chưa tính được.Phải ghi lại phương pháp đo và tính toán độ không đảm bảo trong báo cáo đo kiểm.

2.1.5.2. Đánh giá sự thỏa mãn của thiết bị cần đo kiểm khi độ không đảmbảo đo lớn hơn độ không đảm bảo đo cực đại có thể chấp nhận được

Việc giải kết quả đo đối với các phép đo và so sánhgiá trị đo được với giá trị giới hạn tương ứng mô tả trong quy chuẩn này nhưsau:

a) Khi giá trị đo cộng với hiệu giữa độ không đảm bảo đo cực đại cho phép vàđộkhông đảm bảo đo tính toánkhông vượt quá giá trị giới hạn bị thì EUT đáp ứng được các yêu cầu trong quychuẩn này.

b) Khi giá trị đo cộng với hiệu của độ không đảm bảo đo cực đại cho phép vàđộ không đảm bảo đo tính toán vượt quá giá trị giới hạn thì EUT không đáp ứngđược các yêu cầu trong quy chuẩn này.

c) Độ không đảm bảo đo tính được sau khi đo phải được ghi lại trong báo cáođo kiểm.

d) Độ không đm bảo đo tính toán có thể làgiá trị lớn nhất so với các giá trị đo hoặc có thể là độ không đảm bảo đo của phép đo cụthể chưa được tính. Phải ghi lại phương pháp đo và tính toán trong báo cáo đokiểm.

2.1.5.3. Độ không đảm bảo đo cực đại cho phép đối với thiết bị âm thanhkhông dây và micro không dây

Bảng 1 quy định độ không đảm bảo đo cho phép đối vớithiết bị âm thanh không dây và micro không dây nếu không có các ch dẫn khác trong quy chuẩn này.

Bảng 1 - Độ không đảm bảo đocực đại cho phép đối với thiết bị âm thanh không dây và micro không dây

Tham số

Độ không đảm bảo đo

Tần số vô tuyến

< ±1 X 10-7

Công suất đầu ra âm tần

< ±0,5 dB

Công suất RF bức xạ

< ±6 dB

Công suất RF khi dùng hộp ghép đo

< ±0,75 dB

Độ di tần số cực đại:

- Trong khoảng từ 300 Hz đến 6 kHz

< ±5 %

- Trong khoảng từ 6 kHz đến 25 kHz

<±3 dB

Giới hạn đ lệch tần số

< ±5 %

Phát xạ của máy phát, tới 12,75 GHz

< ±6 %

Phát xạ của máy thu, tới 12,75 GHz

< ±6 %

Thời gian quá độ tắt máy phát

< ±5 %

Các giá trị độ không đảm bảo đo được tính theo phươngpháp mô tả trong TR 100 028 và phải tương ứng với hệ số mở rộng (hệ số phủ) k =1,96 hoặc k = 2 (các hệ số phủ này tương ứng với mức độ tin cậy 95% và 95,45%trong trường hợp các phân bố đặc trưng cho độ không đảm bảo đo thực tế là phânb chuẩn (phân bốGauss)). Các giá trị độ không đảm bảo đo trong Bảng 1 được tính dựa trên các hệsố phủ này.

Phải công bố hệ số phủ cụ thể đã sử dụng để tính độkhông đảm bảo đo.

2.1.5.4. Độ không đảm bảo đo cực đại cho phép đối với thiết bị côngsuất thấp băng tần II

Bảng 2 quy định độ không đảm bảo đo lớn nhất cho phép áp dụng đốivới tham số đo của thiết bị công suất thấp băng tần II.

Bảng 2 - Độ không đảm bảo đocực đại cho phép đối với thiết b công suất thấp băng tần II

Tham số

Độ không đảm bảo đo

Công suất bức xạ hiệu dụng

<±6dB

Độ rộng băng tần chiếm dụng

< ±6 %

Sai số tần số

< ±100 Hz

Thời gian tạm dừng của máy phát

<±10s

Phát xạ giả bức xạ

< ±6 %

Các giá trị độ không đảm bảo đo được tính theo phươngpháp mô tả trong TR 100 028 và phải tương ứng với hệ số mở rộng (hệ số phủ) k =1,96 hoặc k = 2 (các hệ số phủ này tương ứng với mức độ tin cậy 95 % và 95,45 %trong trường hợp các phân bố đặc trưng cho độ không đảm bảo đo thực tế là phânbố chuẩn (phân bố Gauss)). Bảng 2 được tính dựa trên các hệ số phủ này.

Phải công bố hệ số phủ cụ thể đã sử dụng để tính độkhông đảm bảo đo.

2.2. Phương pháp đo và các mức giới hạn đối với máy phát

Tất cả các phép đo kiểm phải được tiến hành dưới điềukiện bình thường trừ khi có quy định khác.

2.2.1. Yêu cầu cơ bản đối với thiết bị công suất thấp băng tần II

Thiết bị công suất thấp băng tần II phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây:

- Thiết bị công suất thấp băng tần II phải tạm ngừng phát trong vòng mộtphút để loại bỏ các điều chế âm thanh.

- Thiết bị công suất thấp băng tần II phải có một “ăng ten tích hợp” (theomục 1.4.6).

Giao diện người dùng của thiết bị công suất thấp băng tần II cho phép lựa chọn tốithiểu bất kỳ tần số nào trong băng tần 88,1 MHz đến 107,9 MHz và tối đa trongbăng tần 87,6 MHz đến 107,9 MHz có kích thước các bước tần dưới đây:

- Thiết bị công suất thấp băng tần II phải hoạt động trên các tần số được chọntrong băng tần quy định có bước tần50 kHz,100 kHz hoặc 200 kHz.

- Phải có một chế độ đo kiểm cho phép truyền dẫn sóng mang liên tục mà khôngcần điều chế tín hiệu đầu vào tần sốâm thanh.

2.2.2. Phương pháp đo và giới hạn các tham số phát của thiết bịcông suất thấp băng tần II

Các mục dưới đây quy định các yêu cầu đo kiểm riêngbiệt và các giới hạn đo theo quy chuẩn này.

Các phép đo công suất bức xạ và phát xạ giả bức xạ phảiđược tiến hành theo cả phân cực đứng và phân cực ngang của ăng ten đo.

Thiết bị công suất thấp băng tần II phải được đo giốngnhư thiết bị được cấp nguồn bằng ắc quy trừ khi thiết bị có đầu nối cố định nốivới nguồn cấp ngoài (xem Phụ lục A và Phụ lục F).

Các thiết bị kết nối đến nguồn cung cấp điện bênngoài phải được đo kiểm theo phương pháp này.

Nhà sản xuất phải cung cấp sổ tay hướng dẫn lắp đặtcho người sử dụng khi kết nối các máy phát với nguồn cấp trên ô tô thông qua mộtdây nguồn riêng.

2.2.2.1. Vị trí đo và bố trí đo bức xạ

Các phép đo kiểm phải được thực hiện ở khoảng cách tốithiểu là 3 m đến tối đa 10 m trong phạm vi buồng đo triệt phản xạ. Ăng ten dùngđ đo kiểm phải được đặt ở độ cao 1,5m, ăng ten của EUT phải được đặt trên bàn xoay ở cùng độ cao.

Việc đo kiểm thông thường được thực hiện tại khoảngcách 10 m và ở bất kỳ nơi nào có thể.Tuy nhiên do khó khăn của việc đo các thiết bị công suất thấp nên các phép đocó thể được thực hiện tại các khoảng cách khác trong phạm vi buồng đo triệt phảnxạ. Trong trường hợp này các giới hạn được điều chỉnh theo công thức sau:

Limit (xm) = Limit (10 m) +20 log ( 10/x );

Trong đó: X là khoảng cách

Kích thước của ăng ten phát thường nhỏ hơn l/10, do đó các phép đo được thực hiệntại khoảng cách 3 m sẽ tốt hơn tại khoảng cách 2d2/A, kết quả đo đượctính như phép đo trường xa. Xem Phụ lục D, E và F để biết thêm thông tin.

Để thực hiện đo kiểm, tất cả cáp nguồn tạm thời phảiđược lắp đặt theo A.2.3

Phụ lục F trình bày ví dụ về cách bố trí đo kiểm máy phát công suất thấp băng tầnII được lắp đặt trong một xe tải và đượccấp nguồn thông qua dây nguồn và bộ biến đổi nguồn.

2.2.2.2. Điều chế đo kiểm

EUT được điều chế bằng tín hiệu hình sin có tần số 1kHz, EUT cấp nguồn cho từng đầu vào kênh stereo như quy định của nhà sn xuất đ có độ lệch tần số sóng mang của máyphát ±75 kHz.

CHÚ THÍCH: Đối với thiết bị tích hợp (hoặc kết hợp),cần tạo ra tín hiệu hình sinstereo hoặc mono có tần số 1 kHz(tương đương với biên độ stereo) để đồng bộ với đầu vào của máy phát. Biên độ của tín hiệu có thể thay đi được cho phép điều chỉnh chính xácđộ lệch tần số sóng mang của đầu ra máy phát ±75 kHz

2.2.2.3. Công suất bức xạ hiệu dụng

2.2.2.3.1. Định nghĩa

Công suất sóng mang hiệu dụng mà máy phát bức xạtrong các điều kiện hoạt động cụ thể do nhà sản xuất quy định.

2.2.2.3.2. Giới hạn

Công suất bức xạ hiệu dụng phải tuân thủ theo các giớihạn ghi trong Bảng 3

Bảng 3 - Giới hạn công suấtbức xạ hiệu dụng

Giới hạn công suất bức xạ

Cường độ điện trường bức xạ tại v trí 10 m

Cường độ điện trường bức xạ tại vị trí 3 m

50 nW e.r.p (- 43 dBm e.r.p)

42,2 dBmV/m

52,2 dBmV/m

2.2.2.3.3. Phương pháp đo

Đặt thiết bị cần đo kiểm (EUT) tại vị trí đo theo2.2.2.1

Áp dụng điều chế đo kiểm cho EUT theo 2.2.2.2

Điều chỉnh biên độ điều chế đo kiểm để có độ lệch tầnsố ±75 kHz.

Máy thu đo/máy phân tích phổ phải được thiết lập nhưsau:

- Băng thông phân giải: 10 kHz;

- Băng thông video ³ 30 kHz;

- Khoảng tần số: 500 kHz;

- Bộ tách sóng: rms;

- Chế độ hiển thị: mức độ lớn nhất

Việc đo kiểm hợp chuẩn này phải được tiến hành tại tầnsố tạo ra công suất ra lớn nhất.

Ngắt điều chế âm thanh đến máy phát và đo công suấtsóng mang tại tần số đo kiểm bằng máy thu đo/ máy phân tích phổ.

CHÚ THÍCH: Việc ngắt đầu vào âm thanh cho phép thựchiện đo công suất sóng mang điều chế tần số (FM) bằng máy thu đo/ máy phân tíchphổ.

2.2.2.3.4. Độ không đảm bảo đo

Độ không đảm bảo đo lớn nhất của phép đo công suất bứcxạ hiệu dụng là ±6 dB.

2.2.2.4. Độ rộng băng tần chiếm dụng

2.2.2.4.1. Định nghĩa

Độ rộng băng tần mà máy phát bức xạ theo băng thông kênhvà những yêu cầu phát xạ ngoài băng. Thông thường độ rộng băng tần chiếm dụngđược gọi là mặt nạ phổ tần số của máy phát.

2.2.2.4.2. Giới hạn

Mặt nạ phổ tần số của máy phát phải tuân theo Bảng 4

Bảng 4 - Mặt nạ phổ tần số củamáy phát

Khoảng cách tính từ tần số sóng mang

Giới hạn công suất phát xạ bức xạ (e.r.p)

Cường độ trường bức xạ tại vị trí 10 m

Cường độ trường bức xạ tại vị trí 3m

-120 kHz

3 nW (xem chú thích)

30 dBmV/m

40 dBmV/m

-75 kHz

50 nW

42,2 dBmV/m

52,2 dBmV/m

-50 kHz

50 nW

42,2 dBmV/m

52,2 dBmV/m

0

50 nW

42,2 dBmV/m

52,2 dBmV/m

+50 kHz

50 nW

42,2 dBmV/m

52,2 dBmV/m

+75 kHz

50 nW

42,2 dBmV/m

52,2 dBmV/m

+120 kHz

3 nW (xem chú thích)

30 dBmV/m

40 dBmV/m

CHÚ THÍCH: Phụ lục D trình bày các giới hạn phát xạ giả bức xạ. Phát xạ giả bức xạ có thể được đo tương tự như công suất bức xạ hiệu dụng (e.r.p) sử dụng phương pháp thay thế phù hợp và các dipole chuẩn đã được hiệu chỉnh sao cho phép đo được thực hiện dưới điều kiện trường xa (xem Phụ lục E). Tuy nhiên, phép đo phải được thực hiện trong buồng triệt phản xạ không cần quan tâm đến chiều cao.

2.2.2.4.3. Phương pháp đo

Đặt thiết bị cần đo kiểm (EUT) tại vị trí đo theo2.2.2.1

Áp dụng điều chế đo kiểm cho EUT theo 2.2.2.2

Điều chỉnh biên độ điều chế đo kiểm để có độ lệch tầnsố ±75 kHz.

Máy thu đo/máy phân tích phổ phải được thiết lập nhưsau:

- Băng thông phân giải: 10 kHz;

- Băng thông video > 30 kHz;

- Khoảng tần số: 500 kHz;

- Bộ tách sóng: rms;

- Chế độ hiển thị: mức độ lớn nhất.

Việc đo kiểm hợp chuẩn này phải được tiến hành tại tầnsố tạo ra công suất ra lớn nhất.

2.2.2.4.4. Độ không đảm bảo đo

Độ không đảm bảo đo lớn nhất của phát xạ bức xạ là±6dB.

2.2.2.5. Sai số tần số

2.2.2.5.1. Định nghĩa

Sai số tần số (Hz) là sự chênh lệch giữa tần số sóngmang chưa được điều chế và tần số danh định của máy phát.

2.2.2.5.2. Giới hạn

Sai số tần số không được vượt quá tần số danh địnhmáy phát ±10 kHz.

2.2.2.5.3. Phương pháp đo

Đặt thiết bị cần đo kiểm (EUT) tại vị trí đo theo2.2.2.1

Áp dụng điều chế đo kiểm cho EUT theo 2.2.2.2

Điều chỉnh biên độ điều chế đo kiểm để có độ lệch tầnsố ±75 kHz.

Máy thu đo/máy phân tích phổ phải được thiết lập nhưsau:

- Băng thông phân giải: 10 kHz;

- Băng thông video ³ 30 kHz;

- Khoảng tần số: 500 kHz;

- Bộ tách sóng: rms;

- Chế độ hiển thị: bình thường.

Việc đo kiểm hợp chuẩn này phải được tiến hành tạicác kênh tần số trên, kênh tần số trung tâm và kênh tần số dưới thuộc dải tần dảitần của EUT.

Ngắt điều chế âm thanh đến máy phát và đo công suấtsóng mang tại tần số đo kiểm bằng máy thu đo/ máy phân tích phổ.

CHÚ THÍCH: Việc ngắt đầu vào âm thanh cho phép thựchiện đo công suất sóng mang điều tần (FM) bằng máy thu đo/ máy phân tích phổ.

So sánh tần số đo được với tần số danh định.

2.2.2.5.4. Độ không đảm bảo đo

Độ không đảm bảo đo lớn nhất đối với phép đo sai số tầnsố là ±100 Hz.

2.2.2.6. Thời gian tạm dừng của máy phát

2.2.2.6.1. Định nghĩa

Thời gian tính từ lúc tín hiệu âm thanh đầu vào b ngắt cho đến khi máy phát ngừngphát hoặc máy phát giảm công suất bức xạ tới 3 nW e.r.p.

2.2.2.6.2. Giới hạn

Máy phát phải ngừng phát trong khoảng 1 phút để loạibỏ tín hiệu âm thanh đầu vào.

2.2.2.6.3. Phương pháp đo

Đặt thiết bị cần đo kiểm (EUT) tại vị trí đo theo2.2.2.1

Áp dụng điều chế đo kiểm cho EUT theo 2.2.2.2

Điều chỉnh biên độ điều chế đo kiểm để có độ lệch tầnsố ±75 kHz.

Máy thu đo/máy phân tích phổ phải được thiết lập nhưsau:

- Băng thông phân giải: 10 kHz;

- Băng thông video ³ 30 kHz;

- Khoảng tần số: 500 kHz;

- Bộ tách sóng: rms;

- Chế độ hiển thị: bình thường.

Việc đo kiểm hợp chuẩn này phải được tiến hành tại tầnsố tạo ra công suất ra lớn nhất.

Tại tần số đo kiểm, phải đo khoảng thời gian giữa lúcngắt âm thanh và tắt máy phát. Ghi lại thời gian tắt. Công suất bức xạ không đượcvượt quá 3 nW e.r.p ở chế độ tt.

2.2.2.6.4. Độ không đảm bảo đo

Độ không đảm bảo đo lớn nhất đối với thời gian chờ củamáy phát ±10 s.

2.2.2.7. Phát xạ giả bức xạ

2.2.2.7.1. Định nghĩa

Phát xạ giả: xem mục 1.4.12

2.2.2.7.2. Giới hạn

2.2.2.7.2.1. Thiết bị công suất thấp băng tần II

- Công suất bức xạ hiệu dụng lớn nhất 3 nW (-55,2 dBm) được áp dụng tại tấtcả các tần số ngoại trừ tại tần số sóng mang máy phát và các phần tử điều chếphụ; hoặc

- Cường độ trường lớn nhất là 30 dBmV/m tại vị trí đo 10 m (xem Phụ lục D và E).

2.2.2.7.2.2. Thiết bị kết hợp

Đối với thiết bị kết hợp, ví dụ như thiết bị công suấtthấp băng tần II trong các điện thoại tế bào hoặc trong các thiết bị viễn thôngkhác thì việc đo công suất bức xạ hiệu dụng của phát xạ giả được thực hiện theochuẩn EN thích hợp với thiết bị chính (ví dụ tiêu chuẩn EN 301 908-1 áp dụng đốivới UMTS, EN 301 511 áp dụng đối với GSM, v.v..)

Phát xạ giả của thiết bị công suất thấp băng tần llđược đo trong cùng cấu hình đo kiểm và dựa theo các giới hạn của thiết bịchính. Áp dụng các giới hạn công suất bức xạ hiệu dụng khi thiết bị chính ở chế độ rỗi cho thiếtbị công suất thấp băng tần II với băng tần loại trừ xung quanh tín hiệu mong muốn.

2.2.2.7.3. Phương pháp đo

Đặt thiết bị cần đo kiểm tại vị trí đo theo 2.2.2.1

Áp dụng điều chế đo kiểm cho EUT theo 2.2.2.2

Điều chỉnh biên độ điều chế đo kiểm để có độ lệch tầnsố ±75 kHz.

Máy thu đo/máy phân tích phổ phải được thiết lập nhưsau:

- Băng thông phân giải: 100 kHz;

- Băng thông video 100 kHz;

- Bộ tách sóng: rms;

- Chế độ hin thị: mức độ lớn nhất.

Phát xạ giả phải được đo ở dải tần từ 30 MHz đến 1GHz và giá trị đo được phải được ghi lạitrong báo cáo đo kiểm.

2.2.2.7.4. Độ không đảm bảo đo

Độ không đảm bảo đo lớn nhất đối với phép đo phát xạgiả bức xạ thiết bị công suất thấpbăng tần II là ±6 dB.

Độ không đảm bảo đo lớn nhất đối với thiết bị kết hợpáp dụng như quy định trong tiêu chuẩn EN thích hợp đối với thiết bị chính.

2.2.3. Sai số tần số

Mục này không áp dng đối với thiết bị công suất thấp băng tần II.

2.2.3.1. Định nghĩa

Sai số tần số (Hz) là sự chênh lệch giữa tần số sóngmang chưa được điều chế và tần số kênh danh định. Phép đo phải được thực hiệndưới các điều kiện đo kiểm bình thường.

2.2.3.2. Giới hạn

Giới hạn sai số tần số ở dải nhiệt độ bình thường đượcquy định trong Bảng 5.

Bảng 5 - Giới hạn sai số tầnsố

Tần số dưới 1 Ghz

Tần số trên 1 GHz

±60 ppm

±35 ppm

2.2.3.3. Phương pháp đo

Tần số sóng mang được đo bằng máy phát đặt trong hộpghép đo (xem 2.1.3.2) nối với ăng ten giả. Đối với các thiết bị có bộ điều khiểntần số bên ngoài, tần số danh định được đo giống như đo tần số ở điều kiện đobình thường hạn tại mỗi biên của dải điều chỉnh (xem mục 2.2.5.4).

Phép đo phải được thực hiện ở các điều kiện đo kiểmbình thường (xem 2.1.2.3)

2.2.4. Công suất sóng mang

Mục này không áp dụng đối với thiết bị công suất thấpbăng tần II.

2.2.4.1. Định nghĩa

Công suất sóng mang của máy phát là công suất phát xạhiệu dụng tại hướng có cường độ trường cực đại trong điều kiện đo kiểm xác định(xem mục 2.1.3.4 và 2.1.3.5), nếu có thể không cần phải điều chế. Công suất ralà công suất sóng mang do nhà sản suất công bố.

2.2.4.2. Phương pháp đo thiết bị có ăng ten tích hợp

2.2.4.2.1. Phương pháp đo trong các điều kiện đo kiểm bình thường

Tại vị trí đo kiểm thỏa mãn các yêu cầu quy địnhtrong mục 2.1.3.3, thiết bị phải được đặt trên một giá đỡ tại một trong những vịtrí sau:

- Đối với thiết bị có ăng ten trong, phải đặt thiết bị theo trục thẳng đứnggần với tư thế sử dụng thông thường nhất với phương thẳng đứng.

- Đối với thiết bị có ăng ten ngoài dạng lưới, phải đặt ăng ten theo trụcđứng.

- Đối với thiết bị có ăng ten ngoài không phải dạng lưới,ăng ten phải được đặt thẳng đứng gầnphía giá đỡ không dẫn điện.

Bật máy phát, nếu có thể thì để máy phát ở chế độkhông điều chế và điều chỉnh tần so máy thu đo đến tần số của máy phát cần đokiểm. Định hướng ăng ten đo kiểm theo phân cực đứng và thay đổi độ cao ăng tenđo kiểm trong dải độ cao quy định cho đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệulớn nhất. Sau đó, định hướng ăng ten đo kiểm theo phân cực ngang và thay đổi độcao ăng ten đo kiểm trong dải độ cao quy định cho đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệu lớnnhất.

Đối với các máy phát không có khả năng tạo ra công suấtsóng mang chưa điều chế, tiến hành đo công suất đỉnh bằng máy phân tích phổ màcó thể hin thị được cả đường bao côngsuất đỉnh hoặc thông qua việc tính toán hàm đặc biệt, sử dụng hệ số hiệu chỉnhhoặc bất kỳ phương tiện nào khác.

Quay máy phát 360° trong mặt phẳng ngang cho đến khimáy thu đo thu được mức tín hiệu cực đại.

CHÚ THÍCH: Giá trị lớn nhất này có thể nhỏ hơn giá trịthu được tại các cao độ nằm ngoài các giới hạn quy định.

Thay máy phát bằng ăng ten thay thế nêu trong mụcA.1.3 và nâng ăng ten lên hoặc hạ ăng ten xuống để thu được mức tín hiệu cực đại.Điều chỉnh mức tín hiệu vào ăng ten thay thế cho đến khi bằng hoặc tương đối vớimức tín hiệu nhận được từ máy phát thu được từ máy thu đo kiểm.

Công suất sóng mang bằng với công suất được cấp choăng ten thay thế, có thể tăng lên nếu cần thiết.

Thực hiện kiểm tra theo phân cực ngang để đảm bảo thuđược tín hiệu lớn nhất.

Nếu thu được giá trị lớn hơn thì phải ghi lại vào báocáo đo kiểm.

Đối với các máy phát không có khả năng tạo ra công suấtsóng mang chưa điều chế, tiến hành đo công suất đỉnh bằng máy phân tích phổ vớicác tham số sau:

Bảng 6 - Các tham số đo côngsuất sóng mang

Tần số dưới 1 GHz

Tần số trên 1 GHz

Tần số trung tâm

fc: Tần số danh đnh của máy phát

Khoảng tần số

(fc - 1) MHz tới (fc + 1)MHz

(fc - 3) MHz tới (fc + 3) MHz

Băng thông phân giải

1 MHz

3 MHz

Băng thông video

1 MHz

3 MHz

Ghế độ tách sóng

Đỉnh

Chế độ hiển thị máy phân tích

Lưu đỉnh

2.2.4.3. Giớihạn

Công suất sóng mang dưới các điều kiện đo kiểm bìnhthường (xem mục 2.1.2.3) không được vượt quá giới hạn trong Bảng 7.

Bảng 7 - Công suất sóng mang

Dải tần

Công suất bức xạ lớn nhất

Khoảng cách kênh

1 795 tới 1 800 MHz

20 mW EIRP

Không có

87,5 tới108,0 MHz

50 nW ERP

200 kHz

CHÚ THÍCH: Các giới hạn công suất đối với các ứng dụng âm thanh không dây trong các băng tần khác tuân thủ theo quy định quốc gia.

Công suất của thiết bị cần đo kiểm ở các điều kiện đokiểm bình thường phải nằm trong khoảng ±3 dB mức công suất do bên đo kiểm thiếtbị công bố, giá trị công suất này không được vượt quá giá trị ghi trong Bảng 7.Mức công suất đo được và các mức công suất do nhà sản xuất công bố phải đượcghi lại trong báo cáo đo kiểm.

2.2.5. Bảng thông kênh

Mục này không áp dụng đối với thiết bị công suất thấpbăng tần lI.

2.2.5.1. Định nghĩa

Băng thông kênh (B) là băng thông lớn nhất trong đóbao gồm băng thông cần thiết của máy phát. Băng thông cần thiết của máy phát phảiđược đo ở các điều kiện đo kiểm quy định trong mục 2.2.5.2.

2.2.5.2. Phương pháp đo

Với nguồn tạp âm trình bày trong Khuyến nghị ITU-R BS559-2, băng tần giới hạn đến 15 kHz như quy định trong IEC 60244 -13 thì mứctín hiệu âm thanh đầu vào đến EUT phải được điều chỉnh để có độ lệch tần danh địnhtheo nhà sản xuất công bố. Nếu độ lệch tần danh định không được nhà sản xuấtcông bố thì mức tín hiệu đầu vào danh định 500 Hz phải được sử dụng cho mức tínhiệu đầu vào nhiễu. Các hệ thống số phải được đo thông qua một hộp ghép đo; tínhiệu đầu vào tương tự đến hộp ghép đo. Mức tín hiệu đầu vào âm tần phải đượctăng cho đến khi thu được giá trị độ lệch đỉnh lớn nhất trên máy đo độ lệch tần.

Sau đó tăng mức tín hiệu vào đến 10 dB. Đo phổ đầu raRF máy phát bằng máy phân tích phổ có các tham số đo được thiết lập như trong Bảng8.

Bảng 8 - Tham số đo băng thông cần thiết

Tần số dưới 1 GHz

Tần số trên 1 GHz

Tần số trung tâm

fc: Tần số danh đnh của máy phát (Tx)

Khoảng tần số

fc- 1 MHz đến fc + 1 MHz

fc - 3 MHz đến fc + 3 MHz

Băng thông phân giải

1 kHz

3 kHz

Băng thông video

1 kHz

3 kHz

Chế độ tách sóng

Đỉnh

Chế độ hiển thị máy phân tích

Lưu đỉnh

CHÚ THÍCH 1: Nếu máy phát kết hợp với bất kỳ các kênh mã hóa hoặc kênh báo hiệu nào (ví dụ âm báo dẫn đường) thì phải ưu tiên đối với các phép đo phổ tần.

CHÚ THÍCH 2; Nếu máy phát kết hợp với hơn một đầu vào âm thanh, ví dụ các hệ thống stereo thì kênh thứ 2 và các kênh tiếp theo bị ảnh hưởng từ cùng một nguồn nhiễu, suy giảm đến mức -16 dB so với đầu vào đu tiên.

CHÚ THÍCH 3: Mức tham chiếu của máy phân tích phổ sẽ được coi là mức không điều chế. Với các thiết bị không thể đặt trong vị trí này phải sử dụng mức công suất đỉnh. Bên có thiết bị cn đo kiểm phải công b phương pháp đã sử dụng.

2.2.5.3. Giới hạn

Phổ đầu ra máy phát phải nằm trong mặt nạ được địnhnghĩa trong Hình 3 hoặc Hình 4 trongđó B là băng thông kênh.

2.2.5.4. Các giới hạn biên của băng tần

Giá trị mặt nạ phổ tần số trong băng tần chiếm dụngphải lớn hơn các giá trị trong Bảng 9.

Bảng 9 - Giới hạn biên của băng tần

Đối với thiết bị dưới 1 GHz

Đối với thiết bị trên 1 GHz

Tại các biên tần số phân b, giới hạn đo đối với bộ tách sóng trung bình nhỏ hơn đối với cả hai giá trị

- 46 dBc

- 50 dBc

Với các thiết bị điều chỉnh được tần số thì dải tầncác kênh cài đặt sẵn phải đượcgiới hạn để đáp ứng được sai số tần số lớn nhất khi đo ở điều kiện đo kiểmbìnhthường trong mục 2.2.3

Đối với thiết bị có điều khiển tần số ngoài, dải đồngchỉnh phải được giới hạn để đápứng được sai số tần số lớn nhất khi đo ở điều kiện đo kiểm bình thườngtrong mục 2.2.3.

Các chế độ hoạt động của máy phát quy định trong mục2.1.4.4.

Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải

fc: Tần số sóng mang máy phát

Hình 3 - Mặt nạ phổ tần số chohệ thống điều chế tương tự hoặc điều chế sốcó B = 300 kHz

Phương pháp đo tạp âm của máy phát được thực hiệntheo 2.2.5.2. Giá trị mặt nạphổ tại tần số fc ±300 kHz là -46 dBc, fc được đo bằng bộ tách sóng trung bình.

Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải

fc : Tần số sóng mang máyphát

Hình 4 - Mặt nạ phổ tần sốcho hệ thống điều chế số có B = 600 kHz, 1 200 kHz

Phương pháp đo tạp âm của máy phát được thực hiệntheo 2.2.5.2. Giá trị mặt nạphổ tại tần số fc ±"B" kHz là -50 dBc, fc được đo bằng bộ táchsóng trung bình.

2.2.6. Phát xạ giả và bức xạ vỏ máy

Đối với thiết bị công suất thấp băng tần II theo mục2.2.2.7.

2.2.6.1. Định nghĩa

Phát xạ giả: xem mục 1.4.12.

2.2.6.2. Phương pháp đo công suất bức xạ hiệu dụng

Vị trí đo kiểm thỏa mãn các yêu cầu quy định trong Phụlục A, thiết bị mẫu phải được đặt trên giá đỡ không dẫn điện ở độ cao quy định.Máy phát phải hoạt động trong chế độ không điều chế với công suất sóng mang nhưquy định trong mục 2.2.4.

Ăng ten đo và máy thu sẽ phát hiện được bức xạ của bấtkỳ các thành phần phát xạ giả nào, thông qua dải tần số quy định dưới đây ngoạitrừ dải tần số bằng 2 x B (B là độ rộng băng tần) ởkênh mà máy phát dự định hoạt động.

CHÚ THÍCH: Băng tần loại trừ quy định cho các phép đođược trình bày trong mục 2.2.5.3.

Máy thu đo phải được điều chỉnh theo dải tần quy địnhtrong Bảng 10

Bảng 10 - Dải tần

Dải tần

Tần số dưới

Tần số trên

9 kHz tới 100 MHz

9 kHz

1 GHz

100 MHz tới 300 MHz

9 kHz

Hài bậc 10

300 MHz tới 600 MHz

30 MHz

3 GHz

600 MHz tới 2 GHz

30 MHz

Hài bậc 5

Tại mỗi tần số mà tại đó phát hiện được thành phầnphát xạ giả, phải xoay thiết bị mẫu để thu được đáp ứng lớn nhất, công suất bứcxạ hiệu dụng của thành phần phát xạ giả đó được xác định bằng một phép đo thaythế.

Nếu máy phát có chế độ dự phòng, việc đo kiểm phải đượcđo tại chế độ dự phòng.

2.2.6.3. Giới hạn

Công suất của bức xạ giả không được vượt quá giới hạnđã cho trong Bảng 11

Bảng 11 - Giới hạn công suấtbức xạ

Trạng thái

Tần số

47 MHz tới 74 MHz

87,5 MHz tới 118 MHz

174 MHz tới 230 MHz

470 MHz tới 862 MHz

Các tần số dưới

1 000 MHz

Các tần số trên

1 000 MHz

Hoạt động

4 nW

250 nW

1 µW

Dự phòng

2 nW

2 nW

20 nW

2.2.6.4. Máy thu đo

Máy thu đo thường là thiết bị volmet chọn tần hoặc ph kế sử dụng một bộ tách sóng đỉnh.Băng thông của máy thu đo được quy định trong Bảng 12.

Bảng 12 - Băng thông của máythu đo

Tần số

Băng thông của máy thu đo

25 MHz tới < 30 MHz

10 kHz

30 MHz tới < 1 000 MHz

100 kHz

> 1 000 MHz

1 MHz

2.2.7. Khóa đóng tắt máy phát âm thanh không dây

Mục này không áp dụng đối với thiết bị công suất thấpbăng tần II hoặc micro không dây.

2.2.7.1. Định nghĩa

Máy phát có một thiết bị bấm giờ được lắp đặt bêntrong có thể tự động tắt sóng mang RF sau một khoảng thời gian không có tín hiệuâm thanh vào.

2.2.7.2. Phương pháp đo

Đầu vào của máy phát phải được nối với một máy đocông suất có tín hiệu đầu vào âm thanh. Khi không có tín hiệu âm thanh vào thìthiết bị bấm thời gian bắt đầu hoạt động và mức công suất được ghi lại. Khi đãtắt thiết bị bấm giờ thì phải ghi chép lại khoảng thời gian và mức công suất mới.

2.2.7.3. Giới hạn

Công suất ra phải được giảm đến ngưỡng ³ 30 dB trong khoảng thời gian dưới 5phút sau khi đã loại bỏ tín hiệu âm thanh đầu vào.

2.3. Phương pháp đo và các mức giới hạn đối với máy thu

Phần này không áp dụng đối với thiết bị công suất thấpbăng tần II.

2.3.1. Phát xạ giả và bức xạ vỏ máy

2.3.1.1. Định nghĩa

Phát xạ giả từ máy thu là các phát xạ tại các tần sốbất kỳ được tạo ra bởi thiết bị và ăng ten máy thu, bộ khuếch đại, bộ chuyển đổihoặc bộ lọc.

Mức phát xạ giả được đo là:

a) Mức công suất từ cổng RF bên ngoài và

b) Công suất bức xạ hiệu dụng của thiết bị khi bức xạ từ vỏ máy và cấu trúccủathiết bị (bức xạ vỏ máy), hoặc

c) Công suất bức xạ hiệu dụng của thiết bị khi bức xạ từ vỏ máy và ăng ten tíchhợp, trong trường hợp thiết bị thiếtbị cầm tay gắn ăng ten và không có cổng RFngoài.

2.3.1.2. Giới hạn

Công suất phát xạ giả không được vượt quá các giới hạnghi trong Bảng 13.

Bảng 13 - Các giới hạn đối vớiphát xạ giả máy thu

Phép đo

Dải tn từ 25 MHz đến 1 000 MHz

Tần số trên 1 000 MHz

e.r.p

2 nW

20 nW

2.3.1.3. Phương pháp đo mức công suất với tải xác định

Phương pháp này chỉ áp dụng đối với thiết bị có một cổngRF bên ngoài.

Cổng RF bên ngoài của máy thu đo kiểm phải được nối vớimáy thu đo (xem mục 2.2.6.4). Máy thu đo kiểm phải được bật và phải được điềuchỉnh theo dải tần quy định trong Bảng 14.

Bảng 14 - Dải tần

Dải tần

Tần số dưới

Tần số trên

9 kHz đến 100 MHz

9 kHz

1 GHz

100 kHz đến 300 MHz

9 kHz

Hài bc 10

300 MHz đến 600 MHz

30 MHz

3 GHz

600 kHz đến 2 GHz

30 MHz

Hài bc 5

Tại mỗi tần số phát hiện có phát xạ giả, mức công suấtđược ghi lại là mức phát xạ giả đến tải xác định.

2.3.1.4. Phương pháp đo công suất bức xạ hiệu dụng của vỏ máy

Phương pháp này chỉ áp dụng đối với thiết bị có một cổng RF bên ngoài.

Tại một vị trí đo được lựa chọn theo Phụ lục A, phải đặt thiết bị trên một cộtđỡ không dẫn tại một độ cao quy định và tạivị trí gần nhất với vị trí sử dụng bình thường được nhà sản xuất công bố. Đầu nốiăng ten của máy thu phải được nối đến một ăng ten giả.

Ăng ten đo kiểm phải được đặt theo chiều phân cực đứngvà chiều dài của ăng ten đo kiểm được chọn phùhợp với tần số tức thời của máy thu (xem mục 2.2.6.4). Đầu ra của ăng ten đo kiểmphải được nối đến máy thu. Máy thu phải được bật và phải được điều chỉnh theo dải tần quy định trong mục 2.3.1.3. Tại mỗi tần số mà phát hiện có thành phầnphát xạ giả, điều chỉnh độ cao của ăng ten đo kiểm trong một dải độ cao quy địnhcho đến khi máy thu thu được mức tín hiệu cực đại. Khi sử dụng vị trí đo theoA.1.1 thì không cần phải thay đổi chiều cao của ăng ten. Sau đó quay máy thu360° trong mặt phẳng nằm ngang cho đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệu cựcđại. Ghi lại mức tín hiệu cực đại mà máy thu đo thu được.

Thay máy thu bằng một ăng ten thay thế như quy địnhtrong mục A.1.5.

Ăng ten thay thế được định hướng theo phân cực đứngvà điều chỉnh chiều dài của ăng ten thay thế phù hợp với tần số của thành phầnphát xạ giả đã thu được.

Nối ăng ten thay thế với một bộ tạo tín hiệu đã được đồngchỉnh.

Thiết lập tần số của bộ tạo tín hiệu theo tần số củathành phần phát xạ giả thu được.

Khi cần thiết, có thể điều chỉnh bộ suy hao đầu vào củamáy thu đo để làm tăng độ nhạy của máy thu đo.

Điều chỉnh độ cao của ăng ten đo kiểm trong dải độcao quy định để đảm bảo thu được tín hiệu cực đại.

Điều chỉnh tín hiệu đầu vào ăng ten thay thế đến mứcsao cho mức tín hiệu mà máy thu đo chỉ thị bằng với mức tín hiệu đã được ghi nhớkhi đo thành phần phát xạ, đã được chỉnh theo sự thay đổi bộ suy hao đầu vào củamáy thu đo.

Ghi lại mức tín hiệu đầu vào ăng ten thay thế là mứccông suất, đã chỉnh theo sự thay đổi bộ suy hao đầu vào của máy thu đo.

Lặp lại phép đo với ăng ten đo kiểm và ăng ten thaythế định hướng theo phân cực ngang.

Giá trị công suất bức xạ hiệu dụng của các thành phầnphát xạ giả là giá trị lớn hơn trong hai mức công suất đã được ghi lại cho mỗithành phần phát xạ giả tại đầu vào ăng ten thay thế, đã chỉnh theo độ tăng íchcủa ăng ten nếu cần.

2.3.1.5. Phương pháp đo công suất bức xạ hiệu dụng

Phương pháp này ch áp dụng đối với thiết bị có ăng ten tích hợp.

Phương pháp đo giống như 2.3.1.4, ngoại trừ đầu ra củamáy thu được nối với ăng ten tích hợp chứ không nối với ăng ten giả.

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

Các thiết bị âm thanh không dây dải tần 25 MHz đến 2000 MHz thuộc phạm vi điều chỉnh tại điều 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuậttrong Quy chuẩn này.

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiệncác quy định về công bố hợp quy các thiết bị âm thanh không dây dải tần 25 MHzđến 2 000 MHz và chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước theo các quyđịnh hiện hành.

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chứchướng dẫn, triển khai quản lý cácthiết bị âm thanh không dây dải tần 25 MHz đến2 000 MHz theo Quy chuẩn này.

5.2. Trong trường hợp các quy định nêu tại quy chuẩn này có sựthay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

PHỤ LỤC A

(Quy định)

Phép đo bức xạ

A.1. Vị trí đo và cách bố trí chung cho các phép đo sử dụng trường bức xạ

Phụ lục này giới thiệu ba loại vị trí đo kiểm thông dụng nhất có thể được sử dụngcho các phép đo bức xạ là: buồng triệt phản xạ, buồng triệt phản xạ có mặt nềndẫn và vị trí đo kiểm ngoài trời (OATS). Nói chung, các vị trí đo kiểm này đượccoi là các vị trí đo kiểm trường tự do. Cả hai loại phép đo tuyệt đối và tươngđối đều có thể thực hiện được tại các vị trí này. Để thực hiện được các phép đotuyệt đối đòi hỏi phải kiểm tra buồng đo. Chi tiết về quy trình kiểm tra đượcmiêu tả trong các phần 2, 3 và 4 của ETR 102 273.

CHÚ THÍCH: để đảm bảo có thể dễ dàng kiểm soát và táitạo được các phép đo bức xạ, chỉ sử dụng các vị trí đo kiểm này cho các phép đotrong Quy chuẩn này.

A.1.1. Buồng triệt phản xạ

Buồng triệt phản xạ là một buồng kín được che chắn,trong đó mặt trong của các bức tường, trần và sàn được phủ một lớp vật liệu hấpthụ sóng RF, lớp vật liệu này là loại xốp urethane có mấu hình chóp. Thông thường,buồng gồm có một giá đỡ ăng ten ở một đầu và một bànxoay ở đầu kia. Hình A.1 minh họa một buồng triệt phản xạ điển hình.

Việc sử dụng vật liệu hấp thụ sóng vô tuyến và việc che chắn buồng kết hợp vớinhau sẽ tạo ra một môi trường dễ kiểm soát trong đo kiểm. Loại buồng đo này môphỏng tốt nhất các điều kiện trong không gian tự do.

Việc che chắn sẽ tạo ra được một không gian đo kiểmgiảm bớt được mức nhiễu của các tín hiệu xung quanh và cũng như làm giảm các hiệuứng bên ngoài khác, trong khi đó, vậtliệu hấp thụ sóng RF sẽ giảm thiểu đượctia phản xạ không mong muốn từ tường và trần, những tia phản xạ này có thể ảnhhưởng đến phép đo. Thực tế, có thể dễ dàng che chắn để loại bỏ được nhiễu xungquanh ở mức cao (80 dB đến 140 dB), thường có thể bỏ qua được nhiễu xung quanh.

Bàn xoay phải xoay được 360° trong mặt phẳng ngang vàđược dùng để nâng mẫu thiết bị cần đo kiểm (EUT) lên một độ cao thích hợp so vớimặt sàn (ví dụ: 1 m). Buồng đo phải đủ rộng sao cho khoảng cách đo tối thiểu phảilà 3 m hoặc là 2(d1+ d2)2/l m, lấy giá trị lớn nhất trong haigiá trị này (xem A.2.5). Khoảng cách đo thực tế phải được ghi lại cùng với cáckết quả đo.

Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải

Hình A.1- Buồng triệt phản xạ

Nói chung, buồng triệt phản xạ có nhiều ưu điểm so vớicác phương tiện đo khác. Nó ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu xung quanh cũng như cáctia phản xạ từ tường, trần và sàn, đồng thời nó không phụ thuộc vào thời tiết.Tuy nhiên, nó cũng có một vài nhược điểmđó là khoảng cách đo và việc sử dụng tầnsố thấp hơn bị hạn chế do hạn chế về kích thước của các vật liệu hấp thụ chóp. Để tăng hiệuquả của tần số thấp, thường sử dụng kết hợp các chóp ferrite với các lớp hấp thụxốp urethane.

Tất cả các phép đo bức xạ, đo độ nhạy và miễn nhiễmcó thể thực hiện được trong buồng triệt phản xạ mà không có sự hạn chế nào.

A.1.2. Buồng triệt phản xạ có mặt nền dẫn

Buồng triệt phản xạ có một mặt nền dẫn là một buồngkín được che chắn, trong đó mặt trong của các bức tường và trần được che phủ mộtlớp vật liệu hấp thụ sóng RF, thườnglớp vật liệu này là loại xốp urethane và có hìnhchóp. Nền của buồng triệt phản xạ có mặt nền dẫn được làm từ kim loại trần(không bọc) tạo thành mặt nền. Thông thường, bung gồm có một cột ăng ten ở một đầu và bàn xoay ở đầu kia.Hình A.2 mô tả một buồng triệt phản xạ có một mặt nền dẫn điển hình.

Loại buồng đo kiểm này mô phỏng được vị trí đo kiểmngoài trời lý tưởng mà đặc điểm chính của nó là có một mặt nền dẫn được mở rộngkhông giới hạn.

Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải

Hình A.2 - Buồng triệt phảnxạ có mặt nền dẫn

Trong thiết bị này, mặt nền sẽ tạo ra tia phản xạ cầnthiết, sao cho tín hiệu thu được tại ăng ten thu sẽ là tổng của các tín hiệu đượctruyền theo đường thẳng và theo đường phản xạ. Do vậy, với mỗi độ cao nhất địnhcủa ăng ten phát (hoặc EUT) và ăng ten thu so với mặt sàn, ta sẽ có một mức tínhiệu thu duy nhất.

Cột ăng ten phải có chiều cao thay đổi được (từ 1 đến4 m) sao cho có thể chọn được chính xác vị trí của ăng ten đo kiểm mà tại đótín hiu tổng của 2 tín hiệu giữacác ăng ten hoặc giữa EUT và ăng ten đo kiểm là lớn nhất. Bàn xoay phải xoay được360° trong mặt phẳng ngang và được dùng để nâng mẫu cần đo kiểm (EUT) lên một độcao nhất định so với mặt sàn, thường là 1,5m. Buồng đo phải đủ rộng sao cho khoảngcách tối thiểu là 3 m hoặc là 2(d1 + d2)2/l (m), lấy giá trị lớn nht trong hai giá trị này (xem A.2.5). Khoảng cách đo thực tế phải đượcghi lại cùng với các kết quả đo.

Phép đo phát xạ trước hết chính là đo giá trị cường độtrường lớn nhất bức xạ từ EUT bằng cách điều chỉnh độ cao của ăng ten thu trêncột (để thu được các giao thoa cộng biên độ của các tín hiệu trực tiếp và phảnxạ từ EUT), sau đó xoay bàn xoay để tìm ra hướng thu được cường độ trường lớnnhất trong mặt phẳng phương vị. Phải ghi lại giá trị biên độ của tín hiệu thu tạiđộ cao này của ăng ten đo kiểm. Th hai, thay EUT bằng một ăng ten thay thế (được đặt tại tâm khối hoặc tâmdiện EUT), ăng ten này được nối đến một bộ phát tín hiệu. ‘Lấy cực đại’ giá trịcường độ trường của tín hiệu được phát xạ từ ăng ten thay thế này, phải điều chỉnhđầu ra của bộ phát tín hiệu sao cho đúng bằng giá trị đã ghi lại ở bước một.

Các phép đo độ nhạy máy thu qua một mặt nền cũngchính là ‘lấy cực đại’ cường độ trường bằng cách điều chỉnh độ cao của ăng tenđo kiểm trên cột để thu được các giao thoa cộng biên độ của tín hiệu theo đườngthẳng và đường phản xạ là lớn nhất,lần này đặt ăng ten đo tại đúng vịtrí tâm khối hoặc tâm diện của EUT để đo kiểm, ở đây phải có hệ số chuyển đổi.Ăng ten đo kiểm vẫn được giữ ở độ cao như bước hai, trong khi đó ăng ten đo đượcthay thế bằng EUT. Giảm biên độ của tín hiệu phát để xác định mức cường độ trườngmà tại đó đáp ứng đã chỉ ra của EUT vẫn duy trì được.

A.1.3. Ví trí đo kiểm ngoài trời (OATS)

V trí đokiểm ngoài trời gồm có một bàn xoay ở một đầu và một ăng ten có thể thay đổi đượcchiều cao so với đầu kia, cả hai được đặt phía trên một mặt nền, trong trường hợplý tưởng mặt nền này là dẫn điện tốt và mở rộng vô hạn. Thực tế, có thể tạo đượcmột mặt nền dẫn điện tốt nhưng không thể tạo ra được mặt nền vô hạn. Hình A.3mô tả một vị trí đo kiểm ngoài trời điển hình.

Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải

Hình A.3 - Vị trí đo kiểmngoài trời

Mặt nền tạo ra các tia phản xạ mong muốn, do đó ăngten thu sẽ thu được một tín hiệu là tổng của tín hiệu được truyền trực tiếp vàtín hiệu phản xạ. Đối với từng độ cao ăng ten phát và độ cao ăng ten thu so vớimặt nền, độ lệch pha giữa hai tín hiệu này sẽ tạo ra một mức thu duy nhất.

Chất lượng của vị trí đo kiểm có liên quan tới các vịtrí ăng ten, bàn xoay, khoảng cách đo và các bố trí khác như một buồng triệt phảnxạ có mặt nền. Trong các phép đo bức xạ, v trí đo ngoài trời được dùng tương tự như buồng triệt phn xạ có mặt nền.

Cách bố trí phổ biến nhất cho một vị trí đo có mặt nềnđược mô tả trên Hình A.4

Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải

Hình A.4 - Bố trí phép đo tạiv trí đo có mặt nền dẫn

A.1.4. Ăng ten đo kiểm

Ăng ten đo kiểm luôn được sử dụng trong các phươngpháp đo bức xạ. Đối với các phép đo phát xạ (tức là sai số tần số, công suất bứcxạ hiệu dụng, công suất phát xạ giả và công suất kênh liền kề), ăng ten đo kiểmđược sử dụng để thu cường độ trường bức xạ từ EUT trong bước một của quy trình đó,và thu cường độ trường bức xạ từ ăng ten thay thế trong bước hai. Khi vị trí đokiểm được dùng để đo các đặc tính của máy thu (tức là: độ nhạy và các tham sốmiễn nhiễm khác nhau), thì ăng ten đo kiểm được dùng như một thiết bị phát.

Ăng ten đo kiểm phải được gắn trên một giá đỡ chophép ăng ten có thể sử dụng được theo phân cực đứng hoặc phân cực ngang, và ở các vị trí đo kiểm có một mặt nền (tức là, các buồng triệt phản xạ có một nềnhoặc các vị trí đo kiểm ngoài trời) độ cao của tâm ăng ten so với mặt đất phảithay đổi được trong một khoảng nhất định (thường là 1 m đến 4 m).

Trong dải băng tần từ 30 Mhz đến 1 000 Mhz, khuyếnnghị sử dụng các ăng ten lưỡng cực (cấu tạo tương ứng với ANSI C63.5). Đối vớicác tần số lớn hơn hoặc bằng 80 MHz, các ăng ten lưỡng cực phải có độ dài chấntử sao cho có cộng hưởng tại tần số đo kiểm. Với các tần số nhỏ hơn 80 MHz,khuyến nghị sử dụng các ăng ten lưỡng cực có độ dài chấn tử ngắn. Tuy nhiên, đốivới các phép đo phát xạ giả, nên sử dụng kết hợp các bicone và các ăng ten dànlưỡng cực loga chu kỳ (thường gọi chung là ăng ten loga chu kỳ) để có thể làm việc trong cả hai dải tần từ 30 MHz đến 1 000 MHz. Đối vi các tn số lớn hơn 1 000 Mhz, khuyến nghịsử dụng các ống dẫn sóng hình loa, mặc dù trong trường hợp này vẫn có thể sử dụngcác ăng ten loga chu kỳ.

CHÚ THÍCH: Độ tăng ích của ăng ten loa thường được biểu diễn tương đương vớimột bộ phát xạ đẳng hướng.

A.1.5. Ăng ten thay thế

Ăng ten thay thế được sử dụng để thay thế cho EUTtrong các phép đo tham số của máy phát (tức là sai số tần số, công suất bức xạ hiệu dụng, các phản xạ giả và công suấtkênh liền kề). Với các phép đo được thực hiện trong dải băng tần từ 30 MHz đến1 000 MHz, ăng ten thay thế phải là ăngten lưỡng cực (cấu tạo phù hợp với ANSl C63.5). Với các tần số lớn hơn hoặc bằng80 MHz, các ăng ten lưỡng cực phảicó độ dài chấn tử sao cho có cộng hưởng tại tần số đo kiểm. Với các tầnsố nhỏ hơn 80 MHz, nên sử dụng các chấn tử ngắn. Đối với các tần số lớn hơn 1 000 MHz, nên sửdụng các ống dẫn sóng hình loa. Tâm của ăng ten này phải trùng với tâm điện hoặctâm khối EUT.

A.1.6. Ăng ten đo

Ăng ten đo được sử dụng trong các phép đo trên EUT đểđo tham số thu (tức là đo độ nhậy và đo các thamsố chống nhiễu). Mục đích của loại ăng ten này là cho phép cường độ trường điệnở vùng liền kề EUT. Với các phép đo trong dải tần từ 30 MHz đến 1 000 MHz, ăngten đo phải là ăng ten lưỡng cực (cấu tạo phù hợp với ANSI C63.5. Với các tần sốlớn hơn hoặc bằng 80 MHz, các ăng ten lưỡng cực phải có độ dài chấn tử sao chocó cộng hưởng tại tần số đo kiểm. Với các tần số nhỏ hơn 80MHz, nên sử dụng cácchấn tử ngắn. Tâm của ăng ten đo phải trùng khớp với tâm diện hoặc tâm khối EUT(như quy định trong phương pháp đo).

A.1.7. Bộ tạo trường điện

A.1.7.1. Tổng quan

Bộ tạo trường điện là một bộ ghép nối RF dùng để ghépnối ăng ten tích hợp của một thiết bị với một đầu cuối RF 50 W. Điều này cho phép thực hiện đo bứcxạ không cần tại các vị trí đo ở ngoài trời, nhưng trong dải tần là hữu hạn. Cóthể thực hiện được cả các phép đo tương đi và tuyệt đối, các phép đo tuyệt đối đòi hỏi phải có sự hiệu chỉnh vềcách bố trí.

A.1.7.2. Mô tả

Bộ tạo trường điện bao gồm ba tấm dẫn điện tốt tạonên một phần đường truyền dẫn cho phép thiết bị cần đo được đặt trong một trườngđiện biết trước. Nó phải đủ cứng để có thể đỡ được thiết bị cần đo.

A.1.7.3. Hiệu chuẩn

Mục đích của việc hiệu chuẩn là thiết lập một mối liên hệ giữa điện áp đượcquy định từ máy phát tín hiệu và cường độ trường tại vùng đo kiểm chỉ địnhtrong bộ tạo trường điện tại mọi tần số.

A.1.7.4. Chế độ sử dụng

Bộ tạo trường điện này có thể được dùng trong tất cảcác phép đo bức xạ nằm trong dải tần hiệu chỉnh của nó.

Phương pháp đo giống với phương pháp đo ở vị tríngoài trời nhưng có một thay đổi sau: sử dụng giắc cắm đầu vào của bộ tạo trườngđiện thay cho ăng ten đo kiểm.

A.2. Hướng dẫn sử dụng các vị trí đo bức xạ

Mục này chi tiết hóa các thủ tục, việc kiểm tra và bố trí thiết bị đo kiểm cần đượcthực hiện trước bt cứ một phép đo bức xạ nào.Đây là quy định chung đối với tất cả các vị trí đo kiểm đã được quy định trongPhụ lục A.

A.2.1. Kiểm tra vị trí đo kiểm

Không một phép đo nào được thực hiện tại một vị tríđo kiểm mà vị trí này chưa được xác nhận là đã kiểm tra. Các thủ tục kiểm tra đốivới các loại vị trí đo kiểm khác nhau quy định trong Phụ lục A (tức là buồngtriệt phản xạ, buồng triệt phản xạ có mặt nền, và vị trí đo kiểm ngoài trời)cũng đã được quy định trong ETR 273, tương ứng với các phần 2, 3 và 4.

A.2.2. Chuẩn bị EUT

Nhà sản xuất phải cung cấp các thông tin về EUT bao gồm:tần số làm việc, phân cực, điện áp cấpvà cấu tạo ngoài. Các thông tin bổ sung, cụ thể đối với EUT như công suất sóngmang, khoảng cách kênh, mẫu này có thể làm việc ở các chế độ khác nhau haykhông (ví dụ: chế độ công suất cao và thấp), làm việc ở chế độ liên tục hay cómột chu trình đo kiểm lớn nhất nào đó (ví dụ: một phút bật, bốn phút tắt).

Nếu cần, phải có một giá đỡ có kích thước nhỏ nhất đểđặt EUT trên bàn xoay. Giá đỡ này phải được làm bằng vật liệu dẫn điện thấp, cóhằng số điện môi tương đối thấp (tức là nhỏ hơn 1,5) chẳng như polystyrene chống co, gỗ balsa....

A.2.3. Cấp nguồn cho EUT

Nếu có thể, tất cả các phép đo đều phải được cấp nguồnkhi tiến hành đo, kể các các phép đo được tiến hànhtrên các EUT được thiết kế chỉ sử dụng pin. Trong mọi trường hợp, dây dẫn củanguồn cấp phải đượcnối vớiđầu cấp nguồn cho EUT (và được kiểm tra bằng một vôn kế số), tuy nhiên vn phải giữ lại pin nhưng phải để pincách điện hoàn toàn với thiết bị, cóthể thực hiện điều này bằng cách quấn băng dính vào các đầu tiếp xúc của pin.

Tuy nhiên, việc có mặt của các dây dẫn của nguồn cấpcũng làm ảnh hưởng đến hiệu năng đo của EUT. Vì vậy chúng phải được làm sao chocàng “thông suốt” về mặt đo kiểm càng tốt Có thể thực hiện được việc này bằngcách đặt các dây của nguồn cấp tránh xa EUT và dưới lớp chắn, dưới mặt nền hoặcsau thành của thiết bị (tùy điều kiện) theo đường ngắn nhất. Phải rất thận trọngđể tránh xảy ra hiện tượng cảm biếngiữa các dây (ví dụ: các dây có thể xoắn vào nhau, mắc tải bằng các ferrite cách nhau 0,15 m hoặc một loại tảikhác).

Đối với cácthiết bị LPD băng tần II, xem Phụ lục F về bố trí và cấu hình các dây cấp nguồn

A.2.4. Thiết lập điều khiển âm lượng cho các phép đothoại tương tự

Trừ khi đã được công bố, trong tất cả các phép đo máythu tín hiệu thoại tương tự, nếu có thể thì điều chỉnh âm lượng sao cho phát đượcít nhất 50% công suất âm tn danhđịnh. Nếu các nút điều khiển là các nút chuyển mạch nấc thì nên đặt chúng ởnấc nào mà có thể tạo ra được ít nhất50% công suất đầu ra âm tần. Không đượcđiều chỉnh lại nút điều khiển này trong các phép đo khi chuyểntừ điều kiện đo kiểm bình thường sang điều kiệnđo kiểm giới hạn và ngược lại.

A.2.5. Khoảng cách đo

Khoảng cách đo của tất cả các loại thiết bị phải đảmbảo rằng phép đo được thực hiện trong trường xa của EUT, tức là khoảng cách đóphải lớn hơn hoặc bằng:

Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải

Trong đó:

d1: là kích thước lớn nhất của EUT/ăng ten lưỡng cực thay thế(m);

d2: là kích thước lớn nhất của ăng ten đo kiểm (m);

l: là bước sóng của tần số đo kiểm (m).

Lưu ý: nếu tại phần thay thế của phép đo có cả ăngten đo kiểm và ăng ten thay thế đều là ăng ten lưỡng cực nửa sóng, thì khoảng cách nhỏ nhất của phépđo trường xa phải là 2l.

Lưu ý: trong các kết quả đo kiểm khi mà một trong haiđiều kiện này không đáp ứng được, thì phải bổ sung thêm độ không đảm bảo đocùng với kết quả đo.

CHÚ THÍCH 1: Đối với buồng triệt phản xạ, tại bất cứgóc quay nào của bàn xoay, không một phần nào của EUT được nằm ngoài Vùng lặng” của buồng đo tại tần sốdanh định của phép đo.

CHÚ THÍCH 2: "Vùng lặng” là phần thể tích nằmtrong buồng triệt phản xạ (loại buồng không có mặt nền) mà hoặc được chứng minhtừ phép đo hoặc được nhà thiết kế/sản xuất đảm bảo sẽ có một hiệu quả đo xác định.Thường, hiệu quả đo xác định là hệ số phản xạ của các tấm hp thụ hoặc là một tham số liên quan trực tiếp (ví dụ: độ đồng nhất vềbiên độ và pha của tín hiệu). Tuy nhiên, chú thích rằng, các định nghĩa về“vùng lặng” có xu hướng thay đổi.

CHÚ THÍCH 3: Đối với buồng triệt phản xạ có một mặt nền:phải có khả năng quét đủ theo chiều cao, tức là t 1 m đến 4 m, do đó không một phần nào của hai loại buồngtriệt phản xạ, hệ số phản xạ của các tấm hấp thụ không được nhỏ hơn -5 dB.

CHÚ THÍCH 4: Đối với buồng triệt phản xạ có mặt nềnvà vị trí đo kiểm ngoài trời: tại bất cứ thời điểm nào trong suốt quá trình của các phép đo, không một phần nàocủa mọi ăng ten được cách mặt nền một khoảng nhỏ hơn 0,25 m. Khi một trong nhữngđiều kiện này không được thỏa mãn thìkhông tiến hành đo.

A.2.6. Chuẩn bị vị trí đo

Các dây dẫn ở hai đầu của vị trí đo phải được đặtngang cách xa khu vực đo ít nhất 2 m trong mặt phẳng ngang (trừ trường hợp cả hai loại buồng triệt phản xạ có tường chắnsau) và sau đó được phép đi dây xuống và xuyên qua mặt nền hoặc lớp chắn (tùytrường hợp) để đi đến thiết bị đo kiểm. Khi đi dây phải rất thận trọng để tốithiểu hóa được hiện tượng cảm biến giữa các dây (ví dụ: phải bọc thêmcác hạt ferrite hoặc điện trở khác).Việc đi dây và bọc lớp điện trở cho các dây cáp phải giống hệt với khi tiếnhành kiểm tra.

CHÚ THÍCH: Đối với các vị trí đo phản xạ mặt nền (tứclà, các buồng đo triệt xạ có mặt nền và các vị trí đo ngoài trời) có sự kết hợpcủa một ống cáp với một cột ăng ten thì yêu cầu 2 m là không thể thực hiện được.

S liệuhiệu chỉnh cho tất cả các thành phầncủa thiết bị đo kiểm cần phải có sẵn và có giá trị. Để đo kiểm, các ăng ten đo và ăng tenthay thế, dữ liệu phải bao gồm hệ số tăng ích liên quan đến hệ số bức xạ đẳnghướng (hoặc hệ số ăng ten) ở tần số đo kiểm. Tương tự, phải có giá trị VSWR củacác ăng ten thay thế và ăng ten đo kiểm.

Số liệu hiệu chỉnh cho tất cả các dây dẫn và các bộ suy hao phải bao gồmsuy hao xen vào và VSWR trên toàn bộ dải tần của các phép đo. Tất cả các giá trịVSWR và suy hao xen vào đều phải được ghi lại ở trang kết quả của số nhật ký đốivới đo kiểm cụ thể.

Phải có sẵn các hệ số / bảng hiệu chỉnh khi cần thiết

Đối với tất cả các thành phần của thiết bị đo kiểm,phải biết các sai số lớn nhất cùng với phân b của lỗi, ví dụ:

- Suy hao cáp: ±0,5 dB với phân bố hìnhchữ nhật;

- Máy thu đo: độ chính xác của mức tín hiệu là 1,0 dB (độ di tần chuẩn) vớiphân bố lỗi Gaussian.

Khi bắt đầu các phép đo, phải thực hiện kiểm tra hệthống trên tất cả các thành phần của thiết bị đo được sử dụng tại vị trí đo.

A.3. Ghép nối tín hiệu

A.3.1. Tổng quan

Các dây dẫn trong trường bức xạ có thể gây nhiễu chotrường bức xạ đó và dẫn tới độ không đảm bảo đo. Có thể tối thiểu hóa được các ảnhhưởng nhiễu bằng cách sửdụng các phương pháp ghép nối thích hợp, đảm bảo được việc tách biệt tínhiệu và tối thiểu hóa ảnh hưởng nhiễu lên trường bức xạ (ví dụ, ghép nối âm họcvà quang học)

A.3.2. Cáo tín hiệu số liệu

Việc tách biệt tín hiệu có thể được thực hiện bằngcách sử dụng các thiết bị quang học, thiết bị siêu âm hoặc thiết bị hồng ngoại. Có thể giảm thiểu hóa nhiễutrường bức xạ bằng cách sử dụng một đường nối cáp quang thích hợp. Các kết nốibằng siêu âm hoặc hồng ngoại yêu cầu phải có phép đo thích hợp để tối thiểu hóađược nhiễu xung quanh.

A.3.3. Các tín hiệu tương tự và thoại

Khi không có ổ cắm đầu ra âm tần, phải sử dụng bộghép âm.

Khi sử dụng bộ ghép âm phải kiểm tra để nhiễu xungquanh không thể ảnh hưởng đến kết quả đo kiểm.

A.3.3.1. Mô tả bộ ghép âm

Bộ ghép âm bao gồm một phễu làm bằng chất dẻo, một ốngdẫn âm và một micro có một bộ khuếch đại tích hợp. Vật liệu chế tạo phễu và ốngdẫn phải là loại vật liệu có độ dẫn thấpvà hằng số điện môi tương đối thấp (tức là nhỏ hơn 1,5)

- Ống dẫn âm phải đủ dài để nối được t EUT đếnmicro, và micro phải được đặt ở vị trí không được gây ảnh hưởng đến trường vô tuyến, ng dẫn âm phải có đường kính bêntrong khoảng 6 mm và độ dày của thành ống là 1,5 mm và phải đủ mềm để không gâycản trở cho quá trình xoay của bàn xoay.

- Đường kính của phễu chất dẻo phải tương đương với kích thước của loa trong EUT, ở rìa của nó gắn một lớpcao su xốp mềm, nó phải khít với một đầu của ống dẫn âm và micro phải khít vớiđầu còn lại. Điều quan trọng là phải giữ cố định tâm phễu ở vị trí có thể tái tạođược so với EUT, do vị trí tâm này có ảnh hưởng rt lớn đến đáp ứng tần số cần đo. Thực hiện điều đó bằng cáchđặt EUT lên một cái gá đỡ âm rất khít và phễu là một phần tích hợp của gá đỡđó. Gá đỡ này do nhà sản xuất cung cấp.

- Micro phải có đặc tuyến đáp ứngphẳng trong khoảng 1dB trong một dải tần từ 50 đến 20 kHz, và một dải động tuyến tính ít nhất là50 dB. Độ nhạy của micro và mức ra âm tần của máy thu phải thích hợp để có thểđo được tỷ số tín hiệu / nhiễu ít nhất là 40 dB với mức ra danh định của EUT.Kích thước của micro phải đủ nhỏ đ có thể ghép được với ống dẫn âm.

- Tần số hiệu chỉnh mạng phải hiệu chỉnh được đáp ứng tần số của bộ ghépâm sao cho phép đo SINAD âm thanh là có giá trị (xem IEC 60489-3, Phụ lục F[A.6]).

A.3.3.2. Hiệu chỉnh

Mục đích của việc hiệu chỉnh này là xác định tỷ sốSINAD, tỷ số này tương đương với tỷ số SINAD tại đầu ra máy thu.

A.4. Vị trí đo kiểm chuẩn

Trừ bộ tạo trường điện, vị trí đo kiểm chuẩn nằmtrong tất cả các vị trí đo kiểm đối với loại thiết bị không dùng để đeo lên người,bao gồm cả thiết bị xách tay, phải là một gá đỡ không dẫn, cao 1,5 m, có khảnăng quay được xung quanh trục đứng của thiết bị. Vị trí đo chuẩn của thiết bịphải như sau:

a) Đối với thiết bị có ăng ten tích hợp, phải được đặt ở vị trí gần với vịtrí hay dùng nhất mà nhà sản xuất đã thông báo.

b) Đối với thiết bị có ăng ten ngoài cứng, ăng ten phải thẳng đứng.

c) Đối với thiết bị có ăng ten ngoài mềm, ăng ten phải được dựng thẳng đứngbằng một giá đỡ cách điện.

Có thể sử dụng một gá đỡ hình người để đo các thiết bịchuyên dùng được đeo bên người.

Giá đỡ hình người này bao gồm một ống acrylic có thể xoay được chứa đầy nước muối, đặt trên mặt đất.

ng này phải có kích thước như sau:

- Chiều cao : 1,7 ± 0,1 m;

- Đường kính trong : 300 ± 5 mm;

- Độ dày của thành ống : 5 ± 0,5 mm.

Ống được đỗ dày dung dịch nước muối (NaCI) nồng độ1,5 g/t nước cất.

Thiết bị phải được giữ cố định trên bề mặt giá đỡhình người, ở chiều cao thích hợp của thiết bị.

CHÚ THÍCH: Đ làm giảm khối lượng ngườigi, có thể sử dụng một dạng ốngkhác thay thế có lõi rỗng đường kính lớn nhất là 220 mm.

Trong bộ tạo trường điện, thiết bị được đo kiểm hoặcăng ten thay thế phải được đặt trong vùng đo kiểm ở vị trí hoạt động bình thường,tương ứng với trường được ứng dụng, trên một bệ được làm bằng vật liệu điện môithấp (hệ số điện môi nhỏ hơn 2).

A.5. Hộp ghép đo

Hộp ghép đo chỉ dùng để đánh giá thiết bị có ăng tentích hợp

A.5.1. Mô tả

Hộp ghép đo là một thiết bị ghép nối tần số vô tuyến kết hợp với một thiết bị có ăngten tích hợp để ghép nối ăng ten tích hợp với một đầu nối vô tuyến 50 W tại các tần số làm việc của thiết bịcần đo kiểm. Điều này cho phép thực hiện một số phép đo nhất định bằng cách sửdụng biện pháp đo dẫn. Chỉ các phép đo tương đối được thực hiện tại gần hoặcđúng các tần số mà hộp ghép đo được hiệu chỉnh.

Ngoài ra, hộp ghép đo phải có:

a) Đường nối tới nguồn cấp ngoài.

b) Giao diện âm thanh qua đường nối trực tiếp hoặc qua bộ ghép nối âmthanh, nếu đánh giá thiết bị thoại.

Nếu thiết bị là phi thoại, hộp ghép đo cũng có thể cócác phương tiện ghép nối thích hợp, ví dụ như cho đầu ra số liệu.

Thông thường, hộp ghép đo phải do nhà sản xuất cung cấp.

Các đặc tính kỹ thuật của hộp ghép đo phải được sựphê chuẩn của một phòng thử nghiệm và phải tuân theo các thông số cơ bản sau:

a) Suy hao ghép nối không được vượt quá 30 dB;

b) Mức biến đổi suy hao ghép nối trong dải tần cần đo không được vượt quá 2 dB;

c) Mạch điện kết nối với bộ ghép RF phải gồm cáclinh kiện phi tuyến hoặc thụ động;

d) Giá trị VSWR ở cắm 50 W không được lớn hơn 1,5 trong dải tầncủa các phép đo;

e) Suy hao ghép nối phải không phụ thuộc vào vị trí của hộp ghép đo vàkhông bị ảnh hưởng bởi người hoặc các vật thể ở gần xung quanh. Suy hao ghép ni phải có thể tái tạo được khi thiếtbị cần đo dịch chuyển hoặc bị thay thế;

f) Suy hao ghép nối không bị thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

Các đặc tính kỹ thuật của hộp ghép đo và việc hiệu chỉnhhộp ghép đo phải được ghilại trong báo cáo đo kiểm.

A.5.2. Hiệu chỉnh

Việc hiệu chỉnh hộp ghép đo sẽ xác định được mối quanhệ giữa đầu ra của bộ tạosóng và cường độ trường thiết bị bên trong hộp ghép đo.

Đối với mỗi loại phân cực xác định thì hiệu chỉnh chỉcó giá trị ở mỗi tần số đã chocủa bộ tạo sóng.

Trong thực tế cách bố trí phụ thuộc vào chủng loạithiết bị (số liệu, thoại....).

Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải

1) Thiết bị nối, ví dụ bộ nối tải / âm AF (trong trường hợp thiết bị thoại)

2) Thiết b đánh giá ch tiêu kỹ thuật, ví dụ như máy đo hệsố méo / mức âm, máy đo tỉ số lỗi bít BER.

Hình A.5 - Sơ đồ bố trí thiếtbị để hiệu chỉnh

Phương pháp hiệu chỉnh

a. Xác định độ nhạy thể hiện bằng cường độ như quy định trong quy chuẩn nàyrồi ghi lại giá trị cường độ trường tính bằng dBmV/m va loại phân cực sử dụng;

b. Đặt máy thu bên trong hộp ghép đo nối với bộ tạo sóng. Mức tín hiệu củabộ tạo sóng tạo ra:

- TỷsốSINAD là 20 dB;

- Tỷ số lỗi bít là 0,01 hoặc

- Tỷ lệ bản tin chấp nhận được là 80% phải được ghi lại.

Hiệu chỉnh hộp ghép đo là mối quan hệ giữa cường độtrường tính bằng dBmV/m vàmức tín hiệu của bộ tạo sóng tính bằng dBmV/m emf. Mối quan hệ này được coi là tuyến tính.

A.5.3. Phương thức thực hiện

Hộp ghép đo có thể được sử dụng cho các phép đo đối vớicác thiết bị có ăng ten tích hợp.

Đặc biệt hộp ghép đo được sử dụng để đo công suấtsóng mang bức xạ và độ nhạy (được thể hiện bằng cường độ từ trường) trong cácđiều kiện tới hạn.

Đối với các phép đo máy phát không cần hiệu chỉnh nhưcác phép đo liên quan được sử dụng.

Đối với các phép đo máy thu cần phải hiệu chỉnh nhưcác phép đo tuyệt đối được sử dụng.

Đ áp dụngcho mức tín hiệu mong muốn xác định được biểu diễn bằng cường độ từ trường, chuyển đổi giá trị này sang mức tín hiệu củabộ tạo sóng (emf) sử dụng hiệu chỉnh hộp ghép đo. Áp dụng giá trị này cho bộ tạosóng.

PHỤ LỤC B

(Quy định)

Sơ đồ đo băng thông cần thiết

Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải

CHÚ THÍCH 1: Nếu EUT kết hợp với các kênh mã hóa vàbáo hiệu thì các kênh này phải được bật trước khi đo phổ đầu ra tần số vô tuyếncủa máy phát.

CHÚ THÍCH 2: Đối với các hệ thống số thì cần thiết phải có các hộp ghép đo để chuyển đổi các tínhiệu đầu vào/đầu ra âm thanh.

Hình B.1 - Đo băng thông cầnthiết

PHỤ LỤC C

(Quy định)

Các tham số máy thu

C.1. Nghẹt

C.1.1. Định nghĩa

Nghẹt là thước đo khả năng của máy thu khi thu được mộttín hiệu điều chế mong muốn với mức sụt giảmkhông vượt quá một giá trị cho trước khi sự hiện diện của tín hiệu đầu vào không mong muốn chưa điều chế tại bấtkỳ tần số nào ngoại trừ các tần số đáp ứng giả.

Tỉ số của mức tín hiệu không mong muốn với mức tín hiệumong muốn tại đầu vào máy thu tính bằng dB.

C.1.2. Phương pháp đo

Phương pháp đo được quy định trong TR 100 027.

C.1.2.1. Phương pháp đo

a) Máy phát tín hiệu mong muốn và tín hiệu không mong muốn được đấu nối vớiđầu vào máy thu qua một mạng tổ hợp.

Tín hiệu mong muốn có thể được sinh ra bởi máy phát, tùy thuộc vào máy thu đo,nhưng có bộ điều Chỉnh nguồn hoặc mạch nghẹt tại đầu ra RF hoặc có thể đượcsinh ra bởi máy phát tín hiệu có khả năng tạo ra một tín hiệu điều chế thích hợp.Tín hiệu mong muốn có điều chế đo kiểm bình thường

Tín hiệu không mong muốn là dạng sóng hình sin tần sốvô tuyến chưa điều chếdo máyphát tín hiệu sinh ra.

b) Lúc đầu, tín hiệu không mong muốn phải tắt và mức tín hiệu mong muốn đượcđiều chỉnh theo mức nghẹt tín hiệu đo được tại đầu vào máy thu.

c) Tần số của tín hiệu không mong muốn được thiết lập theo các bảng dưới (mụcc.1.2.3 hoặc c.1.2.4)

Loại bỏ các tần số có đáp ứng giả. Tăng mức tín hiệu không mong muốn chođếnkhi quan sát được mức suy giảmtín hiệu tại đầu ra máy thu. Mức tín hiệu nàyphải được ghi lại để tính toán t số nghẹt.

C.1.2.2. Các định nghĩa

Điều chế đo kiểm danh định: Đối với thiết bị có đầu vào âm thanhtương tự ở phía máy phát thì điều chế đo kiểm danh định là dạng sóng hình sin tầnsố 1 kHz.

Đối với thiết bị có đầu vào số ở phía máy phát thìnhà sản xuất phải quy định tín hiệu đầu vào. Trong mọi trường hợp, phổ điều chếphải nằm trong mặt nạ phổ theo độ rộng băng tần đã được công bố.

Mức nghẹt tín hiệu chuẩn: Mức tín hiệu mong muốn tại vị tríthực hiện đo mức nghẹt. Mức nghẹt tín hiệu sẽ được nhà sản xuất quy định hoặcđược xác định lớn hơn độ nhạy máy thu 3 dB. Nhà sản xuất phải khai báo mức nghẹtchuẩn hoặc độ nhạy chuẩn máy thu.

Độ nhạy máy thu: Mức RF tại đầu vào máy thu (sử dụngđiều chế đo kiểm danh định không có tín hiệu không mong muốn) mà tại đó có thể theodõi được mức sụt giảm tại đầu ra máy thu.

Mức sụt giảm tín hiệu: Trong các hệ thống điều chế tương tự;mức sụt giảm tín hiệu có tỉ số SINAD là 14 B tại đầu ra máy thu hoặc có công suấtra giảm 3 dB bt cứ khi nào xuất hiện mức sụtgiảm tín hiệu đầu tiên.

Trong các hệ thống điều chế số, nhà sản xuất phải đưara các giới hạn về mức sụt giảm tín hiệu.

C.1.2.3. Giới hạn mức nghẹt tại dải tần dưới 1GHz

Mức nghẹt đối với dải tần dưới 1 GHz phải lớn hơn hoặcbằng các giá trị đã cho trong Bảng C.1.

Bảng C.1 – Giới hạn mức nghẹt tại các tần số dưới 1GHz

Loại máy thu

Mức nghẹt (dB)

±(1 MHz + 2B)

±5 MHz

±10 MHz

1

50

60

70

2

30

40

50

C.1.2.4. Giới hạn mức nghẹt tại dải tần trên 1GHz

Mức nghẹt đối với dải tần trên 1 GHz phải lớn hơn hoặcbằng các giá trị đã cho trong Bảng C.2.

Bảng C.2 - Giới hạn mức nghẹttại các tần số trên 1 GHz

Loại máy thu

Mức nghẹt (dB)

±(1 MHz + 2B)

±5 MHz

±10 MHz

1

50

60

70

C.2. Mặt nạ phổ tần số

C.2.1. Định nghĩa

Mặt nạ phổ tần số cho biết thông tin về băng thông vàviệc lựa chọn độ chọn lọc kênh liền kề của máy thu.

Tùy thuộc vào ứng dụng, điều chế tương tự/số có B = 300kHz hoặc điều chế số có có độ rộng băng tần B = 600 kHz hoặc 1 200 kHz mà mặt nạ phổ tần số có thể khácnhau.

C.2.2. Phương pháp đo

Phương pháp đo tương tự TR 100 027, đo độ chọn lọc kênh liền kề (xem mục 2.2.1.3).Tuy nhiên, có một số thay đổi dưới đây:

- Điều chế tương tự:

+ Sử dụng điều chế đo kiểm A-M1 và A-M3 được mô tả trong TR 100 027, mục 1.4 và 2.2.1.3.1;

+ Theo định nghĩa tín hiệu mong muốn, mức tín hiệumong muốn được định nghĩa là độ nhạy chuẩn máy thu +3 dB.

- Điều chế số:

+ Sử dụng điều chế đo kiểm được mô tả trong TR 100027, mục 3.1 và 2.2.1.3.2;

+ Mức tín hiệu mong muốn là độ nhạy chuẩn máy thu +3dB;

+ Tuy nhiên, đối với các hệ thống số thì phương phápđo có thể khác với phương pháp này. Trong trường hợp này bên có thiết bị cần đophải công bố tiêu chí đã sử dụng.

C.2.3. Giá trị độ chọn lọc kênh liền kề đối với máy thu

Hình C.1 là mặt nạ phổ tần số. Các đường cong được dựatrên các bộ lọc rời rạc. Với nhiều khả năng hơn, kiến trúc máy thu hiện đại chophép đạt được độ nhạy quy định.

Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải

Hình C.1 - Mặt nạ phổ tần sốmáy thu

C.2.3.1. Giá trị độ chọn lọc kênh liền kề đối với máy thu cóđiều chế tương tự

Các giá trị đã cho trong Bảng C.3 áp dụng đối với cácmáy thu tích hợp với các máy phát có độ rộng băng tần của kênh B = 300 kHz.

Bảng C.3 - Độ chọn lọc kênhliền kề

Độ chọn lọc kênh liền kề (dB)

Loại máy thu

2B (600 kHz)

4B (1 200 kHz)

1

45

60

2

15

30

C.2.3.2. Giá trị độ chọn lọc kênh liền kề đối với máy thu có điều chế số

Do kinh nghiệm về các sản phẩm còn hạn chế nên cácgiá trị độ chọn lọc kênh liền kề đối với máythu có điều chế số vẫn đang được nghiên cứu.

PHỤ LỤC D

(Tham khảo)

Giới hạn phát xạ giả bức xạ đối với LPD bảng tần II

Giới hạn phát xạ giả bức xạ 3 nW e.r.p đối với thiếtbị công suất thấp băng tần II gần với giới hạn phát xạ giả trong các băng tầnquảng bá dành cho các thiết bị âm thanh không dây (xemBảng 9) và dành cho các thiết bị SRD (xem tiêu chuẩn EN 300 220, Bảng 13) ở chếđộ hoạt động.

Giới hạn phát xạ giả bức xạ đối với thiết bị công suất thép băng tần II như sau: Giới hạn cường độ trường bức xạ là:

- 30 dBmV/m tại vị trí đo 10 m đối vớidải tần 30 MHz đến 230 MHz;

- 37 dBmV/m tại vị trí đo 10 m đối vớidải tần 230 MHz đến 1 000 MHz.

Giới hạn phát xạ giả bức xạ 3 nW (-55,2 dBm) như sau:

- Các điều kiện trường xa đồng nhất (trở kháng trong của không gian tự do:E/H = 120 * p)

- 30 dBmV/m tại giới hạn 10 m đối vớidải tần 30 MHz đến 1 000 MHz Giới hạn cường độ trường E10 [dBmV/m tại khoảng cách 10 m]

E10 = 30 d =10

Giới hạn cường độ trường E [V/m]

E = 10 Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải. 10-6

Mật độ công suất của ăng ten đẳng hướng:

s = Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải và s = Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải

Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương EIRP [dBm]

EIRP = 10.log Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải EIRP = 57,8

Độ tăng ích của ăng ten lưỡng cực [dBi]

Gd = 2,15

Công suất bức xạ hiệu dụng ERP [dBm]

ERP = EIRP - Gd ERP = 55,6

Công suất bức xạ hiệu dụng ERP [W]

ERP1 = 10 Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải. 10-3 ERP1=2.7. 10-9

PHỤ LỤC E

(Tham khảo)

Luận cứ về đo cường độ trường

Các phương pháp đo trong quy chuẩn này áp dụng đối với thiết bị LPD băng tần II được tríchdẫn từ CEPT/ECC-SE24 khi đã thực hiện các phép đo thực tế là:

1) Thiết bị có công suất rất thấp so với các thiết bị công suất thấp khác.

2) Đ có được kết quả đo có thểchấp nhận được thì thiết bị đo không được đặt cách ăng ten đo quá 3 m.

3) Khi thực hiện phép đo thay thế, khoảng cách 3 m từ thiết bị đo đến ăngten đo nằm trong đường biên trường xa/ trường gần (do kích thước của các ăngten tại tần số 100 MHz) và do đó độ không đảm bảo đo không ổn định.

4) Các yêu cầu phát xạ giả giảm so với giới hạn EMC liên quan QCVN18: 2014/BTTTT . Các giới hạn phát xạ giả đối với thiết bị viễn thông khác thuộcR&TTE được định nghĩa bởi ETSI cao hơn nhiều so với giới hạn công suất phát50 nW đối với LPD băng tần II.

PHỤ LỤC F

(Tham khảo)

Bố trí phép đo điển hình

F.1. Sử dụng các dây nguồn trên ô tô

Các dây nguồn được sử dụng để cấp nguồn từ xe ô tôcho thiết bị công suất thấp băng tần II thay cho các nguồn ắc quy bên trong là rt quan trọng trong việc đo công suấtbức xạ hiệu dụng của máy phát vô tuyến.

Chiều dài thông thường của một dây nguồn là 1 m đến 1,5 m. Ở chế độ hoạt động, khoảngcách từ ổ cắm nguồn đến vị trí đặt thiết bị âm thanh trong xe ô tô nhỏ hơn 30cm.

Người ta khuyến nghị rằng các dây nguồn phải được bốtrí sao cho không bị ảnh hưởng đến ăng ten máy phát.

Hình F.1 trình bày ví dụ về cách bố trí phép đo côngsuất bức xạ hiệu dụng của máy phát.

Trong ví dụ này, nguồn điện (điển hình là ổ cắm điệntrên ô tô) được che chắn bằng một ống ferrite. Dây nguồn từ ổ cắm điện đến thiếtbị đo kiểm được cuộn lại thành một cuộn dây không cảm ứng nhỏ hơn 10 cm với khoảng cách giữa ổ cắm điệntrên ô tô và thiết bị cần đo kiểm đặt gần kính chắn bùn của ô tô (xấp x 30 cm).

Theo cấu hình đo kiểm đã thiết lập này thì sự ảnh hưởng giữa ăng tencủa thiết bị và dây nguồn được giảm thiểu và tuân thủ theo các quy tắc đối với các thiết bị cần đo kiểm được lắp đặttrong các xe ô tô và được cấp nguồn từ một ổ cắm điện trên ô tô.

Thông tư 26/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị âm thanh không dây dải

Hình F.1 - Bố trí phép đo điểnhình đối với thiết bị công suất thấpbăng tần II

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ETSI EN 301 357-1: "Electromagnetic compatibility andRadio spectrum Matters (ERM); Cordless âm thanh devices in the range 25 MHz to2 000 MHz; Part 1: Technical haracteristics and test methods".

[2] ETSI EN 301 357-2: "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters(ERM); Cordless âm thanh devices in the range 25 MHz to 2 000 MHz; Part 2:Harmonized EN covering essential requyrements of article 3.2 of the R&TTEDirective".

MỤC LỤC

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.2. Đối tượng áp dụng

1.3. iliệu viện dẫn

1.4. Giải thích từ ngữ

1.5. Ký hiệu

1.6. Chữ viết tắt

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Các yêu cầu chung

2.1.1. Yêu cầu đối với thiết bị cần đo kiểm

2.1.2. Điều kiện đo kiểm, nguồn điện và nhiệt độ môi trường

2.1.3. Điều kiện chung

2.1.4. Phân tích kết quả đo

2.1.5. Độ không đảm bảo đo

2.2. Phương pháp đo và các mức giới hạn đối với máy phát

2.2.1. Yêu cầu cơ bản đối với thiết bị công suất thấp băng tần II

2.2.2. Phương pháp đo và giới hạn các tham số phát của thiết bịcông suất thấpbăng tần II

2.2.3. Sai số tần số

2.2.4. Công suất sóng mang

2.2.5. Băng thông kênh

2.2.6. Phát xạ giả và bức xạ vỏ máy

2.2.7. Khóa đóng tắt máy phát âm thanh không dây

2.3. Phương pháp đo và các mức giới hạn đối với máy thu

2.3.1. Phát xạ giả và bức xạ vỏ máy

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

PHỤ LỤC A (Quy định) Phép đo bức xạ

PHỤ LỤC B (Quy định) Sơ đồ đo băng thông cần thiết .

PHỤ LỤC C (Quy định) Các tham số máy thu

PHỤ LỤC D (Tham khảo) Giới hạn phát xạ giả bức xạ đốivới LPD băng tần II

PHỤ LỤC E (Tham khảo) Luận cứ về đo cường độ trường

PHỤ LỤC F (Tham khảo) Bố trí phép đo điển hình

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO