Mục lục bài viết

1. Thông tư 267/2016/TT-BTC lập dự toán quản lý sử dụng quyết toán kinh phí công tác nuôi con nuôi

Ngày 14 tháng 11 năm 2016, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 267/2016/TT-BTC lập dự toán quản lý sử dụng quyết toán kinh phí công tác nuôi con nuôi:

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 267/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC NUÔI CON NUÔI VÀ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định s114/2016/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi; cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cục Con nuôi thuộc Bộ Tư pháp;

b) Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Sở Tư pháp tỉnh);

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

d) Cơ quan đại diện Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện);

đ) Cơ sở trợ giúp xã hội hưởng ngân sách nhà nước;

e) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi; cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2. Nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác giải quyết việc nuôi con nuôi; cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam

1. Kinh phí thực hiện công tác giải quyết việc nuôi con nuôi; cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam của các Bộ, cơ quan Trung ương do ngân sách Trung ương đảm bảo.

2. Kinh phí thực hiện công tác giải quyết việc nuôi con nuôi của cơ quan, đơn vị thuộc địa phương do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.

Điều 3. Nội dung chi

1. Nội dung chi thực hiện công tác giải quyết việc nuôi con nuôi: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8/7/2016 của Chính phủ.

2. Nội dung chi thực hiện công tác cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8/7/2016 của Chính phủ.

Điều 4. Mức chi

1. Các nội dung chi thực hiện công tác giải quyết việc nuôi con nuôi và công tác cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành. Cụ thể như sau:

a) Chi cho hoạt động dịch hồ sơ, tài liệu thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 92/2014/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 14/7/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

b) Chi công tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức đi công tác trong nước, tổ chức các cuộc họp, hội nghị, tọa đàm, sơ kết, tổng kết thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Chi công tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài để kiểm tra tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được nhận làm con nuôi ở nước ngoài (nếu có) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;

d) Chi tập huấn nghiệp vụ cho Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

đ) Đối với các khoản chi làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn phòng phẩm, phương tiện đi lại, in ấn, phát hành biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách, lưu trữ, số hóa hồ sơ về nuôi con nuôi, chi phí lập hồ sơ trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội được giới thiệu làm con nuôi, thông tin liên lạc, gửi tài liệu, trao đổi thư tín để giải quyết việc nuôi con nuôi: Căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện làm cơ sở quyết toán kinh phí.

2. Các cơ quan sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác giải quyết việc nuôi con nuôi và công tác cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện theo đúng các quy định nêu trên và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Ngoài ra, Thông tư này quy định mức chi đặc thù tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này như sau:

Lấy ý kiến chuyên gia tâm lý, y tế, gia đình, xã hội để đánh giá toàn diện về điều kiện của người nhận con nuôi và của người được giới thiệu làm con nuôi theo quy định: 500.000 đồng/văn bản đánh giá.

3. Một số mức chi chưa có quy định nhưng cần thiết để phục vụ trực tiếp công tác giải quyết việc nuôi con nuôi và công tác cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi phù hợp với kinh phí được giao và quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Điều 5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí

Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm công tác giải quyết việc nuôi con nuôi, cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Các quy định liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác giải quyết việc nuôi con nuôi, cp, gia hạn, sửa đi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07/9/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- TTgCP, các Phó TTg (để b/c);
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- T
òa án nhân dân tối cao;
- UBND các tỉnh, thành phố tr
c thuộc TW;
- Sở Tư pháp, Sở Tài chính các t
nh, thành phố trc thuộc TW;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, HCSN (30
0 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

2. Quyết định 1200/QĐ-UBND năm 2015 về quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1200/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 08 tháng 5 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚCNGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17/6/2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép,lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07/9/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý,sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôicon nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửađổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôinước ngoài;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BTP ngày 20/5/2014của Bộ Tư pháp hướng dẫn tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em khuyết tật,trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên, hai trẻ em trở lên là anhchị em ruột cần tìm gia đình thay thế;

Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-BTP ngày 18/02/2014 của Bộ Tưpháp về việc Ban hành Quy chế mẫu về phối hợp liên ngành tại địa phương về giảiquyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;

Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Công văn số 719/STP-HCTP ngày 20/4/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyếtđịnh này Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tốnước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệulực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tàichính; Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, Giámđốc Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Con nuôi- BTP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND;
- Lưu: VT, NC

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Hoàng

QUY CHẾ

PHỐIHỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊABÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
( Ban hành kèm theo Quyết định số:1200/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2015 của UBNDtỉnh Quảng Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức, nội dungvà trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị: Sở Tư pháp, Sở Laođộng- Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Y tế, Công an tỉnh, Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Trung tâm Bảo trợ xã hộitỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong giải quyết việc nuôi con nuôi cóyếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về nuôi con nuôicó yếu tố nước ngoài và các điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là thành viên.

2. Không làm ảnh hưởng đến chức năng,nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan, tổ chức có liên quan.

3. Bảo đảm tính chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịpthời trong quá trình phối hợp. Đối với những vấn đề chưa thống nhất ý kiến giữacác cơ quan, tổ chức thì cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo, đềxuất giải quyết trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thôngtin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Tổ chức họp liên ngành.

3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.

4. Các hình thức phù hợp khác.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONGGIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Phối hợp trong việc lậpbiên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào Trung tâm Bảo trợxã hội tỉnh

1. Người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm thôngbáo ngay cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặcCông an xã, phường, thị trấn (Công an cấp xã) nơi trẻ em bị bỏ rơi để lập biênbản trẻ em bị bỏ rơi.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi có tráchnhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em. Trường hợp không có người nhận tạmthời nuôi dưỡng trẻ em thì Ủy ban nhân dân cấp xã liên hệ với Trung tâm Bảo trợxã hội tỉnh để tiến hành các thủ tục tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi theo thủ tụctiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp;

Trường hợp người tạm thời nuôi dưỡng không còn đủ khảnăng tiếp tục nuôi dưỡng, hoặc không còn nguyện vọng tiếp tục tạm thời nuôi dưỡng,hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em mà không tìm được cha, mẹđẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dâncấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vàoTrung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản có tráchnhiệm thông báo trên Đài truyền thanh hoặc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh đểtìm cha, mẹ đẻ của trẻ em. Đài truyền thanh hoặc Đài Phát thanh -Truyền hìnhtỉnh có trách nhiệm thông báo miễn phí 3 lần trong 3 ngày liên tiếp các thôngtin về trẻ bị bỏ rơi. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếukhông tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻ em thì người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em hoặcTrung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ emtheo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Điều 5. Phối hợp trong việc lậpdanh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế

1. Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh (Trung tâm) có tráchnhiệm lập danh sách và hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức vào Trung tâm(có Quyết định tiếp nhận của Giám đốc Sở Lao động Thương binh & Xã hội)thuộc đối tượng cần tìm gia đình thay thế.

2. Danh sách trẻ em ở Trung tâm cần tìm gia đình thaythế được lập thành Danh sách 1 (trẻ em có sức khỏe bình thường) theo mẫu TP/CN- 2014/DS .01và Danh sách 2 (trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổitrở lên hoặc hai trẻ em trở lên cùng là anh chị em ruột) theo mẫuTP/CN-2014/DS.02 ban hành kèm theoThông tư số 24/2014/TT-BTPngày 29/12/2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc banhành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

3. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1: Trung tâm lập danhsách kèm theo hồ sơ trẻ em (bao gồm bản chính), xin ý kiến Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội trước khi gửi hồ sơ cho Sở Tư pháp.

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách,Sở Lao động-Thương binh và Xã hội có ý kiến trả lời Trung tâm.

Sau khi có ý kiến của Sở Lao động-Thương binh và Xãhội, Trung tâm gửi danh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tư pháp để thông báo tìm giađình thay thế cho trẻ em theo quy định.

4. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2, Trung tâm lập danhsách kèm theo hồ sơ trẻ em (bao gồm bản chính), xin ý kiến Sở Lao động-Thương binhvà Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp.

5. Sau khi nhận được hồ sơ trẻ em của Trung tâm, SởTư pháp gửi Danh sách 2 cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp để Cục Con nuôi đề nghị Vănphòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc y tế và tìmgia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em.

Điều 6. Phối hợp trong việcthông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em

1. Việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em trênđịa bàn tỉnh được thực hiện trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh 3 lần liêntiếp trong thời hạn 60 ngày, tính từ ngày phát thông báo đầu tiên, đồng thờiđược đăng tải trên Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp trong suốt thời gianthông báo.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết hạnđăng thông báo, Đài Phát thanh -Truyền hình có trách nhiệm trả lời bằng văn bảncho Sở Tư pháp để thực hiện các thủ tục tiếp theo theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ khi hết thời hạn thôngbáo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không có người trong nước nhận trẻ emlàm con nuôi, thì Sở Tư pháp chuyển Danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thếcho Cục Con nuôi để tiến hành thủ tục tìm gia đình thay thế trên phạm vi toànquốc.

Điều 7. Phối hợp trong việc xácminh hồ sơ của trẻ em thuộc đối tượng cần tìm gia đình thay thế

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm đề nghịCông an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơiđược cho làm con nuôi nước ngoài.

2. Có thể xác minh nguồn gốc của trẻ em (Bao gồm cảDanh sách 1 và danh sách 2) được thực hiện đồng thời với việc thông báo tìm giađình thay thế cho trẻ em, ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ củatrẻ em.

3. Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh và trả lời bằngvăn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.Nội dung trả lời xác minh của Công an tỉnh cần nêu rõ nguồn gốc trẻ em. Đối vớitrẻ em bị bỏ rơi, ngoài việc xác định rõ nguồn gốc trẻ em, còn phải khẳng địnhkhông xác định được cha, mẹ đẻ. Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻ của trẻ emthì trong công văn trả lời nêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha, mẹ đẻ để Sở Tưpháp tiến hành thủ tục lấy ý kiến của những người liên quan theo quy định củapháp luật.

4. Công an tỉnh rút ngắn tối đa thời hạn xác minh nguồngốc của trẻ em thuộc diện Danh sách 2 để tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật,mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được gia đình thay thế ở nước ngoài và được chữatrị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiện đại.

Điều 8. Phối hợp trong việc xácnhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài

1. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1:

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầyđủ và hợp lệ của trẻ em, Sở Tư pháp tiến hành lấy ý kiến của những người liênquan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoàitheo quy định tại Khoản1 Điều 33 Luật Nuôi con nuôi.

Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ trẻ em theo quy định,nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài, Sở Tư pháp xácnhận, lập danh sách trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài, gửi Cục Connuôi. Việc xác nhận phải được thực hiện đối với từng trường hợp trẻ em cụ thểvà phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 16 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtNuôi con nuôi.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2:

Sau khi nhận được hồ sơ trẻ em thuộc Danh sách 2, SởTư pháp tiến hành thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 7, Điều 8 Thôngtư số 15/2014/TT-BTP ngày 20/5/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tìm gia đình thaythế ở nước ngoài cho trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5tuổi trở lên, 2 trẻ em trở lên là anh chị em ruột cần tìm gia đình thay thế.

Trường hợp hồ sơ trẻ em đầy đủ, hợp lệ, Sở Tư pháp xácnhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài và gửi danh sách kèm theo hồsơ trẻ em cho Cục Con nuôi để tìm gia đình nước ngoài nhận đích danh trẻ em làmcon nuôi.

Điều 9. Phối hợp trong việcgiới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài

1. Việc giới thiệu trẻ em thuộc Danh sách 1 làm connuôi người nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ giới thiệu trẻ em làm con nuôi nướcngoài quy định tại Điều 35 Luật Nuôi con nuôi.

2. Tùy tình hình có thể thực hiện thông qua hình thứchọp liên ngành hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về việc giới thiệu trẻ em làm connuôi nước ngoài.

a) Trường hợp họp liên ngành thì thành phần gồm đạidiện Lãnh đạo Sở Tư pháp (Chủ trì cuộc họp), đại diện Lãnh đạo Sở Lao động- Thươngbinh và Xã hội, đại diện Lãnh đạo Sở Y tế, đại diện Lãnh đạo Công an tỉnh, đạidiện Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện Giám đốc Trung tâm cótrẻ em được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết, SởTư pháp có thể mời chuyên gia y tế, tâm lý, gia đình, xã hội tham gia ý kiếnđể liên ngành xem xét tư vấn việc giới thiệu trẻ em Danh sách 1 làm con nuôingười nước ngoài.

Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi cho các đại biểu thamgia họp liên ngành ít nhất 03 ngày trước ngày họp phương án giới thiệu trẻ em kèmtheo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi.

Trong cuộc họp, các đại biểu tham gia họp liên ngànhcho ý kiến, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận connuôi. Đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp chủ trì họp liên ngành tổng hợp ý kiến vàkết luận về phương án giới thiệu trẻ em.

Căn cứ vào kết luận của cuộc họp liên ngành, Sở Tư phápcó trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giới thiệu trẻ em làmcon nuôi người nước ngoài.

b) Trường hợp trao đổi ý kiến bằng văn bản thì Sở Tưpháp gửi công văn kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của ngườinhận con nuôi cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị tại điểm a khoản này đề nghị choý kiến về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị củaSở Tư pháp, các cơ quan, ban ngành được hỏi ý kiến có văn bản trả lời Sở Tư pháp.Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trình ý kiến của các cơquan, đơn vị liên quan và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả giới thiệu trẻem làm con nuôi.

3. Khoản 2 điều này chỉ được thực hiện khi có từ 3 hồsơ của người xin nhận con nuôi trở lên gửi về Sở Tư pháp cùng một thời điểm vàqua kiểm tra hồ sơ của người xin nhận con nuôi, nếu các hồ sơ của người xin nhậncon nuôi đều đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 35 Luật Nuôi connuôi.

Trong trường hợp chỉ có 2 hồ sơ của người xin nếu quakiểm tra hồ sơ mà hồ sơ của người xin nhận con nuôi nào đáp ứng điều kiện quyđịnh tại Khoản 3 Điều 35 của Luật Nuôi con nuôi cao hơn thì Cơ quan chủ trì khôngnhất thiết phải lấy ý kiến của Liên ngành nhưng phải bảo đảm công khai, kháchquan, minh bạch và chặt chẽ trong việc giới thiệu nhằm đảm bảo lợi ích tốt nhấtcủa trẻ em được giới thiệu cho làm con nuôi người nước ngoài.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơxin ý kiến giới thiệu trẻ em cho làm con nuôi người nước ngoài do Sở Tư pháp trình,Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản về việc đồng ý hoặc không đồng ývới việc giới thiệu của Sở Tư pháp. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, thìtrong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, SởTư pháp báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Cục Connuôi. Trường hợp không đồng ý, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo rõ lý do trongvăn bản để Sở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại.

Điều 10. Phối hợp trong việcquản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyếtviệc nuôi con nuôi nước ngoài

1. Căn cứ thông báo của Cục Con nuôi về số lệ phí đăngký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoàichuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh raQuyết định giao kinh phí cho Sở Tư pháp, Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh theo quyđịnh.

2. Sở Tư pháp, Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh có tráchnhiệm quản lý, sử dụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụngkinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 7tháng 9 năm 2012 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quảnlý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnhvực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, giahạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôicon nuôi nước ngoài (Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 7 tháng 9năm 2012).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tưpháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghịcủa cơ quan phối hợp.

3. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoặc đềxuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếutố nước ngoài tại địa phương.

4. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc họpliên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liên ngành bằng văn bảnđể đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoàitại địa phương.

5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiệncho các cuộc họp liên ngành.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phối hợp.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chứchọp tổng kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế, nâng cao hiệu quả côngtác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Trách nhiệm của SởLao động-Thương binh và Xã hội

1. Hướng dẫn, kiểm tra việc tiếp nhận trẻ em vào Trungtâm đảm bảo đúng đối tượng theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn Trung tâm thực hiện chế độ, chính sáchđối với trẻ em theo quy định; có biện pháp chỉ đạo phòng ngừa tình trạng trẻ embị bỏ rơi.

3. Xác nhận danh sách trẻ em thuộc danh sách 2 cần tìmgia đình thay thế trên cơ sở đề nghị của Trung tâm.

4. Hướng dẫn, kiểm tra Trung tâm trong việc tiếp nhậntrẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng; lập danh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đìnhthay thế gửi Sở Tư pháp.

5. Kiểm tra, theo dõi việc sử dụng nguồn kinh phí thutừ chi phí giải quyết nuôi con nuôi theo quy định tại Thông tư liêntịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012;các nguồn hỗ trợnhân đạo từ các tổ chức, cá nhân vì mục đích bảo vệ, chăm sóc trẻ em;

6. Tham gia, thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chất lượngcác nội dung phối hợp được quy định tại Quy chế này.

Điều 13. Trách nhiệm của Côngan tỉnh

Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh nguồn gốc của trẻem bị bỏ rơi được cho làm con nuôi người nước ngoài khi có yêu cầu; chủ trì,phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai các biện pháp phòng ngừa, pháthiện, điều tra, xử lý hành vi vi phạm trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tốnước ngoài.

Điều 14. Trách nhiệm của Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Trong phạm vi nhiệm vụ của mình, tham mưu Ủy ban nhândân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 36, Điều 37 Luật Nuôicon nuôi và các nội dung có liên quan đến Quy chế này.

Điều 15. Trách nhiệm của SởY tế

1. Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các cơ sở khámbệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc cấp Giấy chứng sinh,lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúng theo quy định của pháp luật để tránh tình trạnglàm hồ sơ giả cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnhtạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơitại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh, tử khác theo yêu cầucủa Công an tỉnh, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội hoặc Sở Tư pháp.

3. Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh nghiêm túc, cẩntrọng, chính xác trong việc xét nghiệm, chẩn đoán bệnh và cấp Giấy chứng nhậnsức khỏe cho trẻ, để Sở Tư pháp có căn cứ xác định trẻ em thuộc Danh sách 1 hayDanh sách 2

Điều 16. Trách nhiệm của SởTài chính

Phân bổ và quyết toán kinh phí tiếp nhận từ Cục connuôi cho Sở Tư pháp, Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh theo quy định của Luật ngân sáchNhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 17. Trách nhiệm của ĐàiPhát thanh và Truyền hình tỉnh

1. Đăng tải, phát tin miễn phí tìm nhân thân của trẻem bị bỏ rơi và thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em theo yêu cầu của Ủyban nhân dân cấp xã và Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi.

2. Trả lời bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị được quyđịnh tại Khoản 1 Điều này theo đúng thời hạn đã được quy định tại Điều 6 Quychế này.

Điều 18. Trách nhiệm của Trungtâm Bảo trợ xã hội tỉnh

1. Tiếp nhận trẻ em thuộc đối tượng theo đề nghị củatổ chức, cá nhân; chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan của các giấytờ hồ sơ trẻ em được tiếp nhận vào Trung tâm.

2. Sử dụng nguồn kinh phí thu từ chi phí giải quyếtnuôi con nuôi theo đúng quy định tại Thông tư 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày07/9/2012.

3. Báo cáo Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Tưpháp và các cơ quan có thẩm quyền về tình hình tiếp nhận hỗ trợ nhân đạo của cáctổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Điều 19. Điều khoản thi hành

1. Sở Tư pháp, Sở Lao động,Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Tài chính, Công an tỉnh, Đài Phát thanh -Truyền hình tỉnh, Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Quảng Bình cótrách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện nghiêm túc Quy chế này theo chức năngvà nhiệm vụ được phân công và theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Trong quá trình thực hiện Quychế phối hợp về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàntỉnh Quảng Bình, nếu có vướng mắc giữa các cơ quan phối hợp, Sở Tư pháp kịp thờibáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với thực tế và quy địnhcủa pháp luật hiện hành.

3. Quyết định 592/QĐ- UBND năm 2014 về Quy chế phối hợp liên ngành giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 592/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 06 tháng 05 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾPHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊNĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôicon nuôi;

Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-BTP ngày 18 tháng 02năm 2014 của Bộ Tư pháp về ban hành quy chế mẫu về phối hợp liên ngành tại địaphương về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quychế phối hợp liên ngành về giải quyếtviệc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tư pháp,Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Công an tỉnh; Trung tâm Bảo trợ xãhội; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đàm Văn Eng

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔICÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 592/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc,hình thức và nội dung phối hợp liên ngànhgiữa Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế,Trung tâm Bảo trợ xã hội và các cơ quan khác trong việc giải quyết nuôi connuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của pháp luậtvề nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và các điều ước quốc tế về nuôi con nuôimà Việt Nam là thành viên.

2. Không làm ảnh hưởng đến chứcnăng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan.

3. Chủ động, thường xuyên, chặtchẽ, kịp thời.

Điều 3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bảnhoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quanphối hợp.

2. Tổ chức họp liên ngành.

3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổngkết.

4. Thành lập các đoàn kiểm traliên ngành.

5. Các hình thức khác.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔICÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Phối hợp trong việc lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhậntrẻ em bị bỏ rơi vào Trung tâm Bảo trợ xã hội

1. Người phát hiện trẻ em bị bỏrơi có trách nhiệm thông báo ngay cho Ủy bannhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủyban nhân dân cấp xã) hoặc Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi làCông an cấp xã) nơi trẻ em bị bỏ rơi để lập Biên bản trẻ em bị bỏ rơi.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm tìm người tạmthời nuôi dưỡng trẻ em. Trường hợp khôngcó người nhận tạm thời nuôi dưỡng trẻ em thì Ủyban nhân dân cấp xã liên hệ ngay với Trung tâm Bảo trợ xã hội để tiếnhành thủ tục tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đối tượng cần sựbảo vệ khẩn cấp.

Trường hợp người tạm thời nuôidưỡng không còn đủ khả năng tiếp tục nuôi dưỡng, hoặc không còn nguyện vọngtiếp tục tạm thời nuôi dưỡng, hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ củatrẻ em mà không tìm được cha, mẹ đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ emlàm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xãnơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào Trung tâmBảo trợ xã hội.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đàiphát thanh hoặc Đài truyền hình tỉnh để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em. Hết thời hạn30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻem thì người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc Trung tâm Bảo trợ xã hội có tráchnhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ em theo quy định của pháp luật về đăng ký hộtịch.

Điều 5. Phối hợp trong việc lập danh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm giađình thay thế

1. Trung tâm Bảo trợ xã hội cótrách nhiệm lập danh sách và hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức (cóQuyết định tiếp nhận của Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp Trung tâm Bảotrợ xã hội) thuộc đối tượng cần tìm gia đình thay thế.

2. Danh sách trẻ em ở Trung tâmBảo trợ xã hội cần tìm gia đình thay thế được lập thành Danh sách 1 (trẻ em cósức khỏe bình thường) theo mẫu TP/CN- 2011/DS .01 và Danh sách 2 (trẻ em khuyếttật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên hoặc hai trẻ em trởlên cùng là anh chị em ruột) theo mẫu TP/CN-2011/DS .02, ban hành kèm theo Thôngtư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việcban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

3. Đối với trẻ em thuộc Danh sách1, Trung tâm Bảo trợ xã hội lập hồ sơ và danh sách trẻ em, xin ý kiến Sở Laođộng- Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn 5 ngày kểtừ ngày nhận được Danh sách, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội có ý kiến trảlời Trung tâm Bảo trợ xã hội. Sau khi có ý kiến của Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội, Trung tâm Bảo trợ xã hội gửi danh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tưpháp để thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em theo quy định.

4. Đối với trẻ em thuộc Danh sách2, Trung tâm Bảo trợ xã hội lập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơ của trẻ em, xiný kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp gửi ngay Danh sách 2cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Cục Con nuôi) để Cục đề nghị Vănphòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc y tế và tìmgia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em.

Điều 6. Phối hợp trong việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ emDanh sách 1

1. Việc thông báo tìm gia đìnhthay thế cho trẻ em trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều15, Luật Nuôi con nuôi được thực hiện trên đài phát thanh, truyền hình, báoviết của tỉnh hoặc đăng trên cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

2. Trong thời hạn 7 ngày, kể từkhi hết thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không có ngườitrong nước nhận trẻ em làm con nuôi, thì Sở Tư pháp chuyển Danh sách trẻ em cầntìm gia đình thay thế cho Cục Con nuôi để tiến hành thủ tục tìm gia đình thaythế trên phạm vi toàn quốc.

Điều 7. Phối hợp trong việc xác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cholàm con nuôi nước ngoài

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm đềnghị Công an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bị bỏrơi được cho làm con nuôi nước ngoài.

2. Việc xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc Danh sách1 có thể thực hiện đồng thời với việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻem ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của trẻ em.

Công an tỉnh có trách nhiệm xácminh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đềnghị của Sở Tư pháp. Nội dung trả lời xác minh của Công an tỉnh cần nêu rõnguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ. Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻ của trẻ emthì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha, mẹ đẻ của trẻ em để Sở Tư pháp tiếnhành thủ tục lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm connuôi nước ngoài.

3. Công an tỉnh rút ngắn tối đathời hạn xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc diện Danh sách 2 để tạođiều kiện cho trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được gia đình thaythế ở nước ngoài và được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiệnđại.

Điều 8. Phối hợp trong việc xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôinước ngoài

1. Đối với trẻ em thuộc Danh sách1: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của trẻem, Sở Tư pháp tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻem làm con nuôi nước ngoài. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, thực hiện việc xácminh hồ sơ của trẻ em theo quy định tại Điều 33 của Luật Nuôi con nuôi và Điều7 Quy chế này.

Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơtrẻ em theo quy định, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi nướcngoài, Sở Tư pháp xác nhận, lập danh sách trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nướcngoài, gửi Cục Con nuôi. Việc xác nhận phải được thực hiện đối với từng trườnghợp trẻ em cụ thể và phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 16 của Nghị định số19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số Điều của Luật nuôi con nuôi.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách2: Khi nhận được hồ sơ trẻ em và Danh sách 2, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ của trẻem, tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm connuôi nước ngoài và có công văn kèm hồ sơ yêu cầu Công an tỉnh xác minh đối vớitrường hợp trẻ em bị bỏ rơi. Trường hợp hồ sơ trẻ em đầy đủ, hợp lệ, thì xácnhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài và gửi danh sách kèm theo hồsơ trẻ em cho Cục Con nuôi để tìm gia đình nước ngoài nhận đích danh trẻ em làmcon nuôi.

Điều 9. Phối hợp trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nướcngoài

Việc giới thiệu trẻ em thuộc Danhsách 1 làm con nuôi người nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ để giới thiệu trẻem làm con nuôi nước ngoài quy định tại Điều 35 Luật Nuôi con nuôi và thực hiệnnhư sau:

1. Tùy tình hình cụ thể, Sở Tưpháp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyếtđịnh hình thức phối hợp liên ngành đểtham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài bảođảm chặt chẽ, khách quan, phù hợp với nhu cầu và lợi ích tốt nhất của trẻ em.Việc phối hợp liên ngành có thể được thựchiện thông qua hình thức họp liên ngành hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về việcgiới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

a) Trường hợp họp liên ngành thìthành phần gồm Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Tư pháp (Chủ trì cuộc họp), đạidiện Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, đại diện Lãnh đạo Sở Y tế,đại diện Lãnh đạo Công an tỉnh, đại diện Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện Ban Giám đốcTrung tâm Bảo trợ xã hội có trẻ em được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài.Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời chuyên gia y tế, tâm lý, giađình, xã hội tham gia ý kiến để liên ngành xem xét tư vấn việc giới thiệu trẻem Danh sách 1 làm con nuôi người nước ngoài.

Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi chocác đại biểu tham gia họp liên ngành ít nhất 3 ngày trước ngày họp phương ángiới thiệu trẻ em kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của ngườinhận con nuôi.

Trong cuộc họp, các đại biểu thamgia họp liên ngành cho ý kiến, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻ em chongười nhận con nuôi. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì họp liênngành tổng hợp ý kiến và kết luận về phương án giới thiệu trẻ em.

Căn cứ vào kết luận của cuộc họpliên ngành, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh về kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nướcngoài.

b) Trường hợp trao đổi ý kiến bằngvăn bản thì Sở Tư pháp gửi công văn kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ emvà hồ sơ của người nhận con nuôi cho các cơ quan, ban ngành nói tại Điểm aKhoản này đề nghị cho ý kiến về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhậncon nuôi.

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngàynhận được đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan, ban, ngành được hỏi ý kiến cóvăn bản trả lời Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặcgiải trình ý kiến của các cơ quan, ban, ngành hữu quan và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả giới thiệu trẻ emlàm con nuôi.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy bannhân dân tỉnh có ý kiến về việc đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệutrẻ em làm con nuôi nước ngoài của Sở Tư pháp. Trườnghợp Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý,thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp báo cáo kếtquả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Cục Con nuôi. Trường hợp không đồng ý, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo rõ lý do để SởTư pháp tiến hành giới thiệu lại.

Điều 10. Phối hợp trong việc quản lý và sử dụng lệ phíđăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nướcngoài

1. Căn cứ vào thông báo của CụcCon nuôi về số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyếtviệc nuôi con nuôi nước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệmthông báo cho Sở Tư pháp, Trung tâm Bảo trợ xã hội thực hiện việc rút dự toánchi tiêu trong phạm vi số kinh phí được điều chuyển và có trách nhiệm hướng dẫncác đơn vị này sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theo quy định tạiThông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 7 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tưpháp và Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toánkinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồnthu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổchức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.

2. Sở Tư pháp, Trung tâm Bảo trợxã hội có trách nhiệm sử dụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáo việcsử dụng kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP .

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tưpháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quychế này.

2. Cung cấp thông tin, tài liệucần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp.

3. Chủ động xây dựng chương trình,kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liênngành trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địabàn tỉnh.

4. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổchức các cuộc họp liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liênngành bằng văn bản để bảo đảm hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi connuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

5. Chịu trách nhiệm đảm bảo cơ sởvật chất và điều kiện cho các cuộc họp liên ngành do Sở Tư pháp chủ trì.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá vềcông tác phối hợp.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan tổ chức họp liên ngành để tổng kết, đánh giá kết quả việc thựchiện Quy chế, những vướng mắc, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyếtviệc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Sở Y tế hướng dẫn, kiểm trachặt chẽ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túcviệc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúng theoquy định của pháp luật để tránh tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm connuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh lailịch trẻ em bị bỏ rơi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh,tử khác theo yêu cầu của Công an tỉnh, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội hoặcSở Tư pháp.

Điều 13. Trách nhiệm của Côngan tỉnh

Công an tỉnh có trách nhiệm xácminh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi người nước ngoài;giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cácbiện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi phạm tội trong lĩnhvực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Bảo trợ xã hội và các cơ quan có liênquan

Căn cứ vào đề nghị của cơ quan chủtrì, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Lao động - Thương binh vàXã hội, Trung tâm Bảo trợ xã hội và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm:

1. Tham gia, thực hiện theo tiếnđộ, bảo đảm chất lượng các nội dung phối hợp.

2. Cử cán bộ tham gia họp liênngành và tham gia Đoàn công tác liên ngành và tạo điều kiện cho cán bộ thựchiện nhiệm vụ được giao.

3. Đôn đốc, theo dõi, đánh giá vàbáo cáo kết quả thực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý của mình,gửi cơ quan chủ trì tổng hợp, xây dựngbáo cáo chung theo Quy chế này.

Điều 15. Kinh phí thực hiện

1. Hàng năm, căn cứ vào kế hoạchcông tác và nhiệm vụ được giao, các đơn vị thực hiện việc lập dự toán ngân sáchđảm bảo cho việc thực hiện Quy chế.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm bốtrí ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này.

4. Quyết định số 142/2000/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Ban hành quy chế thực hiện Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa CHXHCNVN và CH Pháp

Ban hành Quy chế thực hiện Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Pháp
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số: 142/2000/QĐ-TTg
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH

của Thủ tướng Chính phủ số 142/2000/QĐ-TTG ngày 11 tháng 12 năm 2000ban hành Quy chế

thực hiện Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

và nước Cộng hoà Pháp

_______________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996;

Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình (số 22/2000/QH10 ) ngày 09 tháng 6 năm 2000;

Căn cứ Pháp lệnh về ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế (số 07/1998/PL-UBTVQH10 ) ngày 20 tháng 8 năm 1998 của ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 161/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế;

Căn cứ Quyết định số 120 QĐ/CTN ngày 14 tháng 7 năm 2000 của Chủ tịch nước phê chuẩn Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Pháp;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Bộ trưởng Bộ Công an,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Pháp.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Công văn số 2077/VPCP-PC ngày 15 tháng 5 năm 1999 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tạm đình chỉ việc tiếp nhận hồ sơ của công dân Pháp và những người thường trú tại Pháp xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi hết hiệu lực thi hành.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ đạo giải quyết ưu tiên các hồ sơ xin nhận con nuôi của công dân Pháp và những người thường trú tại Pháp còn tồn đọng do việc thực hiện quyết định tạm đình chỉ nói tại đoạn 1 Điều này.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Đã ký)

Phan Văn Khải

QUY CHẾ

Thực hiện Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Pháp

(Ban hành kèm theo Quyết định số 142/2000/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với việc thực hiện Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Pháp (sau đây gọi là Hiệp định).

Điều 2. Nguyên tắc giải quyết cho, nhận con nuôi và áp dụng pháp luật

1. Việc giải quyết cho, nhận nuôi con nuôi phải bảo đảm mục đích nhân đạo, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em và tôn trọng các quyền cơ bản của trẻ em.

Nghiêm cấm lợi dụng việc giới thiệu và giải quyết cho trẻ em làm con nuôi nhằm mục đích mua bán, trục lợi hoặc mục đích khác trái với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội.

2. Việc giải quyết hồ sơ của công dân Pháp và người nước ngoài thường trú tại Pháp, kể cả trong trường hợp họ đang tạm trú có thời hạn ở ngoài nước Pháp (sau đây gọi là người xin nhận con nuôi) xin nhận trẻ em là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam làm con nuôi phải tuân theo các quy định của Hiệp định, Quy chế này và các quy định liên quan khác của pháp luật Việt Nam.

Trong trường hợp Hiệp định quy định trình tự, thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi khác với quy định của pháp luật Việt Nam, thì áp dụng quy định của Hiệp định.

Điều 3. Đối tượng trẻ em được giới thiệu làm con nuôi

Trẻ em được giới thiệu và giải quyết cho làm con nuôi theo quy định của Quy chế này là trẻ em đang ở trong các cơ sở nuôi dưỡng được thành lập hợp pháp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trong trường hợp trẻ em bị mồ côi, bị tàn tật, người xin nhận con nuôi trước đây đã nhận anh, chị, em ruột của trẻ em đó làm con nuôi hoặc vì lý do nhân đạo khác được Bộ Tư pháp chấp thuận, thì giải quyết cho người xin nhận con nuôi được xin đích danh trẻ em đó từ gia đình.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ XIN NHẬN CON NUÔI

Điều 4. Hồ sơ xin nhận con nuôi

1. Hồ sơ xin nhận con nuôi phải được lập theo đúng quy định của Hiệp định. Các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ xin nhận con nuôi phải được dịch ra tiếng Việt, có chứng thực bản dịch của Đại sứ quán Việt Nam tại Pháp.

2. Hồ sơ xin nhận con nuôi phải được Cơ quan con nuôi quốc tế của Pháp gửi cho Bộ Tư pháp qua đường ngoại giao. Trong trường hợp được Cơ quan con nuôi quốc tế của Pháp ủy quyền và Bộ Tư pháp chấp thuận, việc chuyển hồ sơ có thể được thực hiện thông qua các tổ chức của Pháp đã được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi tại Việt Nam.

3. Căn cứ vào quy định của Hiệp định và pháp luật của Việt Nam về nuôi con nuôi, Bộ Tư pháp thoả thuận với Cơ quan con nuôi quốc tế của Pháp về các loại giấy tờ cần phải có trong hồ sơ xin nhận con nuôi.

Điều 5. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ xin nhận con nuôi tại Bộ Tư pháp

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin nhận con nuôi theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này, Bộ Tư pháp xem xét, kiểm tra toàn bộ hồ sơ. Nếu xét thấy hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, thì Bộ Tư pháp có công văn gửi ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đề nghị giới thiệu trẻ em làm con nuôi; công văn này được sao gửi cho Cơ quan con nuôi quốc tế của Pháp.

Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, thì Bộ Tư pháp đề nghị Cơ quan con nuôi quốc tế của Pháp bổ sung, hoàn thiện.

Điều 6. Thủ tục giới thiệu trẻ em từ cơ sở nuôi dưỡng

1. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của Bộ Tư pháp quy định tại Điều 5 của Quy chế này, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tư pháp xác định trẻ em phù hợp với nguyện vọng của người xin nhận con nuôi để trả lời Bộ Tư pháp. Trong trường hợp có trẻ em để giới thiệu, thì có công văn trả lời kèm theo hồ sơ của trẻ em; nếu không có trẻ em phù hợp với nguyện vọng của người xin nhận con nuôi, thì trả lời sớm cho Bộ Tư pháp để thông báo cho người đó.

Trẻ em được giới thiệu làm con nuôi phải là trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng được thành lập hợp pháp trên địa bàn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đủ điều kiện làm con nuôi theo quy định của pháp luật, có nguồn gốc rõ ràng, hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

2. Thủ tục xác định trẻ em và lập hồ sơ của trẻ em được quy định như sau:

a) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu của Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm xác định trẻ em để giới thiệu làm con nuôi và lập 02 bộ hồ sơ của trẻ em theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Trong trường hợp có ủy quyền bằng văn bản của người xin nhận con nuôi, tổ chức của Pháp đã được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi tại Việt Nam được tiếp xúc ban đầu với trẻ em và nếu được người đứng đầu cơ sở nuôi duỡng đồng ý, thì được cho trẻ em đi khám sức khoẻ bổ sung; chi phí liên quan đến việc khám sức khoẻ bổ sung do người xin nhận con nuôi chịu;

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được công văn giới thiệu của cơ sở nuôi dưỡng và hồ sơ của trẻ em, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, kiểm tra toàn bộ hồ sơ. Nếu xét thấy hồ sơ của trẻ em đã đầy đủ và hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được ủy quyền thông báo kết quả cho Bộ Tư pháp, kèm theo 01 bộ hồ sơ của trẻ em.

Trong trường hợp hồ sơ của trẻ em chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc xét thấy nguồn gốc trẻ em không rõ ràng, Sở Tư pháp yêu cầu cơ sở nuôi dưỡng bổ sung, hoàn thiện hoặc phối hợp với cơ quan công an cấp tỉnh thẩm tra. Thời hạn quy định tại điểm này được kéo dài thêm không quá 10 ngày.

Điều 7. Thủ tục giới thiệu trẻ em từ gia đình

Trong trường hợp người xin nhận con nuôi đề nghị xin đích danh trẻ em từ gia đình phù hợp với quy định tại Điều 3 của Quy chế này, ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tư pháp hướng dẫn cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập 02 bộ hồ sơ của trẻ em theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

Việc xem xét, kiểm tra hồ sơ của trẻ em và thông báo kết quả cho Bộ Tư pháp tuân theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Quy chế này.

Thời hạn giới thiệu trẻ em từ gia đình là 30 ngày, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của Bộ Tư pháp quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

Điều 8. Chuyển hồ sơ xin nhận con nuôi cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho người xin nhận con nuôi

1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả giới thiệu và hồ sơ của trẻ em do Sở Tư pháp thừa ủy quyền Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi, Bộ Tư pháp xem xét, kiểm tra lại hồ sơ của trẻ em. Nếu xét thấy hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ, trẻ em được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện làm con nuôi theo quy định của pháp luật, Bộ Tư pháp có công văn, kèm theo 01 bộ hồ sơ của người xin nhận con nuôi gửi ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giải quyết; công văn này được sao gửi cho Cơ quan con nuôi quốc tế của Pháp.

2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người xin nhận con nuôi do Bộ Tư pháp gửi, ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho Sở Tư pháp trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của Pháp đã được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi tại Việt Nam thông báo bằng văn bản cho người xin nhận con nuôi.

Điều 9. Hoàn tất thủ tục cho, nhận con nuôi tại ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo của Sở Tư pháp, người xin nhận con nuôi phải có mặt tại Việt Nam để hoàn tất thủ tục xin nhận con nuôi. Trong trường hợp vì lý do khách quan mà người xin nhận con nuôi không thể đến Việt Nam trong thời hạn này, thì có thể đề nghị Sở Tư pháp cho gia hạn, nhưng tổng số thời gian không quá 06 tháng.

2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày người xin nhận con nuôi có mặt tại Sở Tư pháp, nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật và ký vào bản cam kết về việc báo cáo tình hình phát triển của con nuôi để bổ sung hồ sơ xin nhận con nuôi, Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ nuôi con nuôi, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký quyết định cho nhận con nuôi.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ nuôi con nuôi do Sở Tư pháp gửi, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký quyết định cho nhận con nuôi.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký quyết định cho nhận con nuôi, Sở Tư pháp tổ chức lễ giao nhận con nuôi theo quy định của pháp luật, trao cho cha mẹ nuôi bản chính quyết định cho nhận con nuôi, bản chính biên bản giao nhận con nuôi và giấy tờ hộ tịch của con nuôi theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

Điều 10. Thông báo quyết định cho nhận con nuôi

1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày giao nhận con nuôi, Sở Tư pháp gửi cho Bộ Tư pháp bản sao quyết định cho nhận con nuôi, biên bản giao nhận con nuôi và bản cam kết của cha mẹ nuôi về việc báo cáo tình hình phát triển của con nuôi, để bổ sung hồ sơ xin nhận con nuôi, đưa vào lưu trữ và theo dõi chung. Đồng thời, Sở Tư pháp gửi bản sao quyết định cho nhận con nuôi cho ủy ban nhân dân nơi trưước đây đã đăng ký khai sinh cho trẻ em để làm thủ tục ghi chú việc đăng ký nuôi con nuôi.

2. Định kỳ hàng quý, Bộ Tư pháp lập danh sách thống kê các quyết định cho nhận con nuôi đã giải quyết theo Hiệp định này trong phạm vi cả nước và các quyết định về con nuôi của Toà án Pháp gửi Bộ Ngoại giao để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy chế này.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP

GIẢI QUYẾT HỒ SƠ CHO NHẬN CON NUÔI

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp

Bộ Tư pháp là Cơ quan trung ương của phía Việt Nam theo quy định tại Điều 2 của Hiệp định, có trách nhiệm làm đầu mối trong việc thực hiện các quy định của Hiệp định và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Ban hành văn bản hướng dẫn thi hành các quy định của Quy chế này;

2. Chỉ đạo, hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc giải quyết hồ sơ cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi;

3. Thành lập và chủ trì Nhóm công tác liên ngành của phía Việt Nam để tham gia vào Nhóm công tác hỗn hợp Việt - Pháp theo quy định tại Điều 20 của Hiệp định;

4. Cấp Giấy phép hoạt động cho các Tổ chức của Pháp có đủ điều kiện được hoạt động nhân đạo, phi lợi nhuận trong lĩnh vực nuôi con nuôi tại Việt Nam để thực hiện những công việc được Cơ quan con nuôi quốc tế của Pháp ủy quyền và giúp đỡ người xin nhận con nuôi trong việc hoàn tất thủ tục xin nhận con nuôi; quản lý hoạt động của các tổ chức của Pháp đã được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi tại Việt Nam;

5. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về hồ sơ xin nhận con nuôi của người xin nhận con nuôi đáp ứng đầy đủ các quy định tại khoản 3 Điều 10 của Hiệp định và tại Quy chế này;

6. Hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thi hành Hiệp định và Quy chế này.

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trong việc thực hiện Hiệp định, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Xử lý về đối ngoại những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định;

2. Chỉ đạo Đại sứ quán Việt Nam tại Pháp trong việc giới thiệu nội dung của Hiệp định, Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan của Việt Nam về nuôi con nuôi; hướng dẫn người xin nhận con nuôi hoàn thiện hồ sơ xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi; giải quyết thuận lợi các thủ tục dịch và chứng thực bản dịch hồ sơ xin nhận con nuôi, cũng như thủ tục để người xin nhận con nuôi nhập cảnh Việt Nam; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong nước trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em Việt Nam làm con nuôi tại Pháp.

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Công an

Bộ Công an phối hợp với Bộ Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trong việc thực hiện Hiệp định, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Chỉ đạo cơ quan công an cấp tỉnh, khi có yêu cầu, phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp trong việc thẩm tra hồ sơ, xác minh nguồn gốc của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi; cấp hộ chiếu kịp thời và tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em đã được Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho làm con nuôi xuất cảnh Việt Nam;

2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và đấu tranh chống các hành vi lợi dụng việc giới thiệu, giải quyết cho trẻ em làm con nuôi nhằm mục đích mua bán, trục lợi và các hành vi vi phạm pháp luật khác trong việc nuôi con nuôi;

3. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc quản lý các tổ chức của Pháp đã được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi tại Việt Nam;

4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác trong lĩnh vực nuôi con nuôi với người nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an trong việc thực hiện Hiệp định và Quy chế này.

Điều 15. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có cơ sở nuôi dưỡng trẻ em được giới thiệu làm con nuôi hoặc nơi thường trú của trẻ em được xin làm con nuôi, là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho trẻ em làm con nuôi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Hiệp định, có trách nhiệm thực hiện các quy định có liên quan của Hiệp định và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tiếp nhận hồ sơ của người xin nhận con nuôi do Bộ Tư pháp chuyển, chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với cơ quan công an cấp tỉnh và cơ sở nuôi dưỡng giải quyết hồ sơ, đảm bảo việc cho trẻ em làm con nuôi phải được thực hiện trên tinh thần nhân đạo, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em;

2. Chỉ định cơ sở nuôi dưỡng trẻ em thuộc địa bàn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đủ điều kiện để giới thiệu trẻ em làm con nuôi;

3. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi đáp ứng đầy đủ các quy định tại khoản 1 Điều 11 của Hiệp định và tại Quy chế này;

4. Quyết định việc cho nhận con nuôi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Hiệp định và chỉ đạo Sở Tư pháp tổ chức việc giao nhận con nuôi theo quy định của pháp luật;

5. Quản lý trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoạt động của các tổ chức của Pháp đã được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi tại Việt Nam.

Trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trên đây, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành hữu quan.

Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em

Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em được ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định để giới thiệu trẻ em làm con nuôi có trách nhiệm:

1. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc giới thiệu trẻ em có đủ điều kiện làm con nuôi; định kỳ báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ quan đã ra quyết định thành lập cơ sở nuôi dưỡng về tình hình giới thiệu trẻ em làm con nuôi;

2. Bảo đảm trẻ em được giới thiệu làm con nuôi đáp ứng đầy đủ các điều kiện làm con nuôi theo quy định của pháp luật, có nguồn gốc rõ ràng, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

3. Tạo điều kiện cho cha mẹ nuôi, tổ chức của Pháp đã được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi tại Việt Nam tiếp xúc với trẻ em và làm các thủ tục cần thiết trong việc xin nhận con nuôi theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Trách nhiệm của Nhóm công tác liên ngành

1. Nhóm công tác liên ngành được thành lập theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thành phần gồm có đại diện là lãnh đạo cấp Vụ của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các cơ quan hữu quan khác, do Thứ trưởng Bộ Tư pháp làm Trưởng nhóm.

2. Nhóm công tác liên ngành có quyền hạn, nhiệm vụ sau đây:

a) Phối hợp hoạt động giữa các Bộ, ngành hữu quan trong việc thực hiện Hiệp định và giải quyết các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình thi hành Hiệp định và Quy chế này;

b) Chuẩn bị báo cáo hàng năm về tình hình thực hiện Hiệp định và Quy chế này để Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

c) Định kỳ kiểm tra việc thực hiện Hiệp định và Quy chế này tại các địa phương;

d) Tham gia vào hoạt động của Nhóm công tác hỗn hợp Việt - Pháp và thực hiện những nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 20 của Hiệp định.

Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức của Pháp được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi tại Việt Nam

1. Tổ chức của Pháp được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi tại Việt Nam có nghĩa vụ và quyền hạn sau đây:

a) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam, tôn trọng phong tục, tập quán của Việt Nam;

b) Hoạt động theo đúng nội dung, phạm vi đã được quy định trong Giấy phép;

c) Đôn đốc, nhắc nhở người xin nhận con nuôi thực hiện cam kết về việc báo cáo tình trạng phát triển của con nuôi;

d) Định kỳ 6 tháng báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp về hoạt động của tổ chức tại Việt Nam; đồng thời có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải thích những vấn đề liên quan đến hoạt động của tổ chức cho Bộ Tư pháp, khi được yêu cầu;

e) Hết năm tài chính, phải có báo cáo quyết toán gửi Bộ Tư pháp;

g) Được thuê trụ sở làm việc, tuyển dụng lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Người được tổ chức ủy nhiệm làm đại diện tại Việt Nam phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của tổ chức đó tại Việt Nam.

3. Bộ Tư pháp quy định về hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động tại Việt Nam của tổ chức con nuôi của Pháp.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19. Xử lý vi phạm

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết cho trẻ em làm con nuôi trái với Quy chế này và các quy định khác của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Người nào có hành vi vi phạm Quy chế này và các quy định khác của pháp luật; lợi dụng việc giới thiệu và giải quyết cho trẻ em làm con nuôi nhằm mục đích bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, mua bán trẻ em hoặc vì mục đích trục lợi khác thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

5. Nghị định 184-CP thủ tục kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, nhận đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 184-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 1994

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 184-CP NGÀY 30-11-1994 QUY ĐỊNHVỀ THỦ TỤC KẾT HÔN, NHẬN CON NGOÀI GIÁ THÚ, NUÔI CON NUÔI, NHẬN ĐỠ ĐẦU GIỮA CÔNG DÂN VIỆT NAM VÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986;
Để quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh Hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Nghị định này quy định thủ tục đăng ký việc kết hôn, công nhận việc kết hôn, công nhận việc cha, mẹ nhận con ngoài giá thú, đăng ký việc nuôi con nuôi, công nhận việc nuôi con nuôi và công nhận việc đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài.

Điều 2.Bộ Tư pháp thực hiện việc quản lý Nhà nước trong việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, nuôi con nuôi, đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo và hướng dẫn các Sở Tư pháp, Cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự) trong việc thi hành pháp luật và nghiệp vụ đăng ký hộ tịch;

b) Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành hữu quan bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam, đặc biệt của trẻ em Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi và thường trú ở nước ngoài;

c) Ban hành các mẫu giấy tờ, Sổ đăng ký hộ tịch và quản lý thống nhất việc in ấn, phát hành;

d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo liên quan;

đ) Thực hiện các quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này.

Điều 3.Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định này.

Điều 4.

1- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân tỉnh), nơi thường trú của công dân Việt Nam, có thẩm quyền giải quyết việc đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, công nhận việc cha, mẹ nhận con ngoài giá thú, đăng ký việc nuôi con nuôi, cộng nhận việc nuôi con nuôi và công nhận việc đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài.

Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với cơ quan công an cùng cấp ở địa phương mình (sau đây gọi tắt là cơ quan công an) thẩm tra hồ sơ và đề xuất ý kiến Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

2- Cơ quan Ngoại giao, lãnh sự nơi cư trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc đăng ký kết hôn, đăng ký việc nuôi con nuôi và công nhận việc đỡ đầu ở nước ngoài giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài.

Điều 5

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc công chứng liên quan đến hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài phải được Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự hoặc Bộ Ngoại giao Việt Nam hợp pháp hoá theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được hợp pháp hoá lãnh sự hoặc được cơ quan công chứng Việt Nam chứng thực.

Điều 6.

Người xin đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi và công nhận việc nuôi con nuôi theo quy định của Nghị định này phải nộp lệ phí.

Mức lệ phí, việc quản lý và sử dụng lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

Chương 2:

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VÀ CÔNG NHẬN VIỆC KẾT HÔN

Điều 7.

1- Khi xin đăng ký kết hôn, mỗi bên phải làm tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định.

Kèm theo tờ khai có các giấy tờ sau đây:

a) Bản sao giấy khai sinh;

b) Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân được cấp chưa quá ba tháng, xác nhận người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế được cấp chưa quá 3 tháng, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức không có khả năng nhận thức được hành vi của mình, không mắc bệnh hoa liễu, không bị nhiễm vi rút HIV.

2- Đối với người nước ngoài, ngoài những giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn và việc kết hôn với công dân Việt Nam được pháp luật của nước họ công nhận; nếu pháp luật của nước đó có quy định việc cấp phép kết hôn với người nước ngoài thì phải ghi rõ là "được phép".

3- Trong trường hợp công dân Việt Nam là người đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc là người đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia, thì ngoài những giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, còn phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh xác nhận việc họ kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó.

Điều 8. Giấy tờ quy định tại Điều 7 Nghị định này phải được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp cho Sở Tư pháp, nếu việc kết hôn được tiến hành tại Việt Nam; hoặc nộp cho Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự, nếu việc kết hôn được tiến hành ở nước ngoài.

Điều 9.

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự quyết định đăng ký hoặc không đăng ký việc kết hôn; nếu cần thẩm tra thêm, thì thời hạn kéo dài không quá 30 ngày.

Trong trường hợp không đăng lý việc kết hôn, thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự thông báo bằng văn bản cho đương sự.

Điều 10.Trình tự đăng ký kết hôn tại Việt Nam được tiến hành như sau:

1- Sau khi nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Sở Tư pháp phối hợp với cơ quan công an thẩm tra hồ sơ.

2- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan công an trả lời bằng văn bản; nếu cần thẩm tra thêm, thì thời hạn kéo dài không quá 15 ngày.

3- Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan công an, Sở Tư pháp đề xuất ý kiến trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

4- Nếu xét thấy đương sự có đủ điều kiện kết hôn, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký giấy chứng nhận kết hôn.

5- Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày ký giấy chứng nhận kết hôn, trừ trường hợp đương sự có yêu cầu khác về thời hạn, Sơ Tư pháp tiến hành việc trao giấy chứng nhận kết hôn cho đương sự và ghi vào Sổ đăng ký kết hôn.

Cả hai bên đương sự đều phải có mặt và xuất trình hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế.

Điều 11.Trình tự đăng ký kết hôn tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự được tiến hành như sau:

1- Sau khi nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự thẩm tra hồ sơ và trong trường hợp cần thiết, phải trao đổi ý kiến với các cơ qua hữu quan trong nước.

2- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự, cơ quan hữu quan trong nước trả lời bằng văn bản; nếu cần thẩm tra thêm, thì thời hạn kéo dài không quá 15 ngày.

3- Nếu xét thấy đương sự có đủ điều kiện kết hôn và việc đăng ký kết hôn không trái với pháp luật của nước tiếp nhận, người đứng đầu Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự ký giấy chứng nhận kết hôn.

4- Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày ký giấy chứng nhận kết hôn, trừ trường hợp đương sự có yêu cầu khác về thời hạn, Cơ quan Ngoại giao, lãnh sự tiến hành việc trao giấy chứng nhận kết hôn cho đương sự và ghi vào Sổ đăng ký kết hôn.

Cả hai bên đương sự đều phải có mặt và xuất trình Hộ chiếu, hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế.

Điều 12.

1- Để việc kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài đã tiến hành trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được công nhận tại Việt Nam, đương sự thường trú tại Việt Nam phải làm đơn theo mẫu quy định gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Kèm theo đơn phải có giấy chứng nhận kết hôn.

Các giấy tờ này được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp cho Sở Tư pháp.

2- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Sở Tư pháp thẩm tra hồ sơ và đề xuất ý kiến trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

3- Nếu khi kết hôn, công dân Việt Nam không vi phạm các Điều 5, 6 và 7 của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, và việc công nhận kết hôn không trái với các nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký quyết định công nhận việc kết hôn.

4- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày ký quyết định công nhận việc kết hôn, trừ trường hợp đương sự có yêu cầu khác về thời hạn, Sở Tư pháp trao quyết định cho đương sự và ghi vào Sổ đăng ký kết hôn.

Chương 3:

THỦ TỤC CÔNG NHẬN VIỆC CHA, MẸ NHẬN CON NUÔI NGOÀI GIÁ THÚ

Điều 13.

1- Người nước ngoài xin nhận con ngoài giá thú là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, công dân Việt Nam xin nhận con ngoài giá thú là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, phải làm đơn gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi thường trú của người con.

Kèm theo đơn phải có các giấy tờ cần thiết chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con.

2- Giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp cho Sở Tư pháp.

Điều 14.

1- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận hoặc không công nhận việc cha, mẹ nhận con ngoài giá thú; nếu cần thẩm tra thêm, thì thời hạn kéo dài không quá 30 ngày.

2- Trong quá trình xem xét, nếu có tranh chấp về việc nhận con ngoài giá thú mà không thuộc thẩm quyền của mình, thì Uỷ ban nhân dân tỉnh đình chỉ việc xem xét và thông báo bằng văn bản cho đương sự.

Điều 15.Trình tự công nhận việc cha, mẹ nhận con ngoài giá thú được tiến hành như sau:

1- Sau khi nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Sở Tư pháp niêm yếu công khai tại trụ sở các thông tin cần thiết liên quan đến yêu cầu của đương sự, thẩm tra hồ sơ và đề xuất ý kiến trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

2- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét ý kiến của Sở Tư pháp, nếu xét thấy có đủ căn cứ pháp luật, thì ký quyết định công nhận việc cha, mẹ nhận con ngoài giá thú.

3- Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày ký quyết định công nhận, trừ trường hợp đương sư có yêu cầu khác về thời hạn, Sở Tư pháp trao quyết định công nhận cho đương sự và thông báo cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký sinh cho người con để ghi vào Sổ khai sinh.

Chương 4:

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI VÀ CÔNG NHẬN VIỆC NUÔI CON NUÔI

Điều 16.

1- Người nước ngoài xin nhận trẻ em Việt Nam thường trú tại Việt Nam làm con nuôi phải làm đơn theo mẫu quy định gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Nếu người xin nhận con nuôi đang có vợ hoặc có chồng thì trong đơn phải có ý kiến thoả thuận của vợ hoặc chồng.

2- Kèm theo đơn phải có các giấy tờ sau đây:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc Hộ chiếu hay giấy tờ hợp lệ khác thay thế của người xin nhận con nuôi;

b) Giấy xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của nước mà người xin nhận con nuôi là công dân được cấp chưa quá 6 tháng, xác nhận người đó có đủ điều kiện để nuôi con nuôi theo pháp luật của nước đó và việc xin nhận trẻ en Việt Nam làm con nuôi được công nhận ở nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế được cấp chưa quá 6 tháng, xác nhận người đó có sức khoẻ, không mắc bệnh tâm thần, bệnh truyền nhiễm;

d) Giấy xác nhận được cấp chưa quá 6 tháng, xác nhận về mức thu nhập hàng năm của người đó đủ đảm bảo việc nuôi dưỡng con nuôi;

e) Giấy cam kết theo mẫu quy định về việc hàng năm thông báo cho Bộ Tư pháp, đồng thời cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự, nơi ra quyết định cho nhận con nuôi, về tình trạng phát triển của con nuôi cho đến khi con nuôi đủ 18 tuổi; thông báo này phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi con nuôi thường trú;

g) Bản sao giấy khai sinh của trẻ em được xin nhận làm con nuôi;

h) Giấy xác nhận của cha mẹ hoặc của người đỡ đầu của trẻ em tự nguyện đồng ý cho trẻ em đó làm con nuôi người nước ngoài; trong trường hợp không có cha mẹ hoặc người đỡ đầu thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người trực tiếp nuôi dưỡng; nếu là trẻ em đang sống trong các cơ sở nuôi dưỡng, thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng đó.

Đối với trẻ em từ 9 tuổi trở lên thì còn phải có văn văn của trẻ em đó đồng ý làm con nuôi người nước ngoài.

3- Trong trường hợp trẻ em sơ sinh bị bỏ lại ở cơ sở y tế được xin nhận làm con nuôi, thì giấy tờ quy định tại điểm h Khoản 2 của Điều này, được thay thế bằng văn bản đồng ý của người đứng đầu cơ sở y tế đó.

Điều 17.

1- Giấy tờ quy định tại Điều 16 của Nghị định này được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp cho Sở Tư pháp.

2- khi nộp hồ sơ, người nước ngoài phải xuất trình Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế.

Điều 18.

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc cho hoặc không cho người nước ngoại nhận con nuôi; nếu cần thẩm tra thêm thì thời hạn kéo dài không quá 30 ngày.

Trong trường hợp từ chối việc cho người nước ngoài nhận con nuôi, Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo bằng văn bản cho đương sự.

Điều 19.Trình tự giải quyết cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam tại Việt Nam làm con nuôi được thực hiện như sau:

1- Sau khi nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Sở Tư pháp phối hợp với cơ quan công an thẩm tra hồ sơ.

2- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan công an trả lời bằng văn bản; nếu cần thẩm tra thêm thì thời hạn kéo dài không quá 15 ngày.

3- Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan công an, Sở Tư pháp đề xuất ý kiến trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

4- Nếu xét thấy đương sự có đủ điều kiện nuôi con nuôi và việc nuôi con nuôi là có lợi cho trẻ em đó, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em làm con nuôi.

5- Sở Tư pháp tiến hành việc giao nhận con nuôi trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày ký quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em làm con nuôi, trừ trường hợp người nuôi có yêu cầu khác về thời hạn, nhưng không được kéo dài quá 3 tháng.

Điều 20.

Việc giao nhận con nuôi được tiến hành tại Sở Tư pháp, với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, người nuôi, con nuôi, cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp khác của trẻ em đó.

Khi giao nhận, đại diện Sở Tư pháp trao quyết định cho người nuôi và ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi.

Việc giao nhận con nuôi phải được ghi thành biên bản theo mẫu quy định.

Điều 21.

1- Người nước ngoài xin nhận trẻ em Việt Nam cư trú ở nước ngoài làm con nuôi phải làm đơn theo mẫu quy định gửi Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự.

Đơn, giấy tờ kèm theo và thủ tục nộp hồ sơ, phải tuân theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 của Nghị định này.

2- Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự quyết định việc cho hoặc không cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi; nếu cần thẩm tra thêm, thì thời hạn kéo dài không quá 30 ngày.

Trong trường hợp từ chối việc cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự thông báo bằng văn bản cho đương sự.

Điều 22.Trình tự giải quyết cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam ở nước ngoài làm con nuôi được tiến hành như sau:

1- Sau khi nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự thẩm tra hồ sơ; nếu xét thấy người xin nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi, việc nuôi con nuôi là có lợi cho trẻ em đó và việc nhận con nuôi không trái với pháp luật của nước tiếp nhận, thì đề xuất ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tư pháp để cho ý kiến.

2- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự, Bộ Tư pháp trả lời bằng văn bản; nếu cần thẩm tra thêm thì thời hạn kéo dài không quá 15 ngày.

3- Sau khi nhận được văn bản đồng ý của Bộ Tư pháp, người đứng đầu cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự ký quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em làm con nuôi và tiến hành việc giao nhận con nuôi trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày ký quyết định, trừ trường hợp người nuôi có yêu cầu khác về thời hạn, nhưng không được kéo dài quá 3 tháng.

4- Việc giao nhận con nuôi được tiến hành tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự, với sự có mặt của đại diện Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự, người nuôi, con nuôi, cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp khác của trẻ em đó.

5- Khi giao nhận, đại diện Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự trao quyết định cho người nuôi và ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi.

Việc giao nhận con nuôi phải được ghi thành biên bản theo mẫu quy định.

Điều 23.

1- Công dân Việt Nam xin nhận trẻ em là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam làm con nuôi phải làm đơn theo mẫu quy định gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi thường trú của trẻ em đó.

Nếu người xin nhận con nuôi đang có vợ hoặc có chồng thì trong đơn phải có ý kiến thoả thuận của vợ hoặc chồng.

2- Kèm theo đơn phải có các giấy tờ quy định tại các điểm a, c, d, h Khoản 2 Điều 16 của Nghị định này và các giấy tờ sau đây:

a) Giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người xin nhận con nuôi thường trú, xác nhận người đó có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật;

b) Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà trẻ em đó là công dân đồng ý cho trẻ em đó làm con nuôi công dân Việt Nam.

3- Thủ tục nộp hồ sơ, trình tự giải quyết việc nuôi con nuôi và việc giao nhận con nuôi phải tuân theo quy định tại các Điều 17, 18, 19 và 20 của Nghị định này.

Điều 24.

1- Để việc nuôi con nuôi giữa người nuôi là công dân Việt Nam và con nuôi là người nước ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được công nhận tại Việt Nam, thì công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam phải làm đơn theo mẫu quy định gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Kèm theo đơn phải có quyết định công nhận việc nuôi con nuôi.

Các giấy tờ này được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp cho Sở Tư pháp.

2- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Sở Tư pháp thẩm tra hồ sơ và đề xuất ý kiến trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

3- Nếu việc đăng ký nuôi con nuôi đã tiến hành ở nước ngoài không vi phạm các Điều 34, 35 và 36 của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam và việc công nhận nuôi con nuôi không trái với các nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và gia định Việt Nam, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký quyết định công nhận việc nuôi con nuôi.

4- Sở Tư pháp trao quyết định cho đương sự và ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày ký quyết định công nhận, trừ trường hợp đương sự có yêu cầu khác về thời hạn.

Điều 25.

1- Người nước ngoài xin nhận trẻ em Việt Nam thường trú tại Việt Nam làm con nuôi mà chưa xác định được cụ thể em nào, thì làm đơn gửi Bộ Tư pháp Việt Nam để đề đạt nguyện vọng đó.

Trong đơn phải ghi rõ họ tên, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, nghề nghiệp, nơi thường trú, địa chỉ liên lạc, lý do xin nhận con nuôi và các yêu cầu cụ thể về con nuôi.

2- Sau khi nhận được đơn, Bộ Tư pháp phối hợp với các cơ quan hữu quan giới thiệu trẻ em cho người xin nhận con nuôi theo yêu cầu của người đó. Nếu người xin nhận con nuôi chấp thuận, thì phải thực hiện các thủ tục xin nhận con nuôi theo quy định của Nghị định này.

Chương 5:

THỦ TỤC CÔNG NHẬN VIỆC ĐỠ ĐẦU

Điều 26.

1- Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận đỡ đầu trẻ em Việt Nam thường trú tại Việt Nam phải làm đơn theo mẫu quy định gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Kèm theo đơn phải có các giấy tờ sau đây:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc Hộ chiếu hay giấy tờ hợp lệ khác thay thế của người nhận đỡ đầu và bản sao giấy khai sinh của trẻ em Việt Nam.

b) Bản sao giấy chứng nhận thường trú của người nhận đỡ đầu và bản sao Sổ hộ khẩu của trẻ em Việt Nam.

c) Giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nước ngoài thường trú được cấp chưa quá 3 tháng, xác nhận người đó có tư cách đạo đức tốt và có điều kiện thực tế để làm người đỡ đầu theo quy định tại Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

d) Giấy xác nhận của cha mẹ hoặc của người đại diện hợp pháp khác của trẻ em đồng ý cho người nước ngoài nhận đỡ đầu trẻ em đó.

2- Giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp cho Sở Tư pháp.

Điều 27.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận hoặc không công nhận việc đỡ đầu; nếu cần thẩm tra thêm, thì thời hạn kéo dài không quá 15 ngày.

Trong trường hợp từ chối công nhận việc đỡ đầu, Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo bằng văn bản cho đương sự.

Điều 28.

Trình tự giải quyết việc cho người nước ngoài nhận đỡ đầu trẻ em Việt Nam tại Việt Nam được tiến hành như sau:

1- Sau khi nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp phối hợp với cơ quan công an thẩm tra hồ sơ.

2- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được công văn đề nghi của Sở Tư pháp, cơ quan công an trả lời bằng văn bản; nếu cần thẩm tra thêm thì thời hạn kéo dài không quá 7 ngày.

3- Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan công an, Sở Tư pháp đề xuất ý kiến trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

4- Nếu xét thấy người nước ngoài có đủ điều kiện để đỡ đầu trẻ em Việt Nam và việc đỡ đầu là có lợi cho trẻ em đó, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký quyết định công nhận việc đỡ đầu.

5- Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày ký quyết định, nếu người đỡ đầu không có yêu cầu khác về thời hạn, Sở Tư pháp tiến hành trao quyết định công nhận việc đỡ đầu cho người nước ngoài và ghi vào Sổ đăng ký đỡ đầu.

6- Quyết định công nhân việc đỡ đầu được sao gửi cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người đỡ đầu và người được đỡ đầu để thực hiện giám sát việc đỡ đầu.

Điều 29.

1- Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam nhận đỡ đầu trẻ em là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải làm đơn theo mẫu quy định gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2- Đơn, các giấy tờ kèm theo, thủ tục nộp hồ sơ, trình tự giải quyết việc công dân Việt Nam nhận đỡ đầu trẻ em là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải tuân theo quy định tại các Điều 26, 27 và 28 của Nghị định này.

Điều 30.

1- Người nước ngoài nhận đỡ đầu trẻ em Việt Nam cư trú ở nước ngoài phải làm đơn theo mẫu quy định gửi Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự.

Kèm theo đơn phải có các giấy tờ quy định tại điểm a và điểm d, Khoản 1 Điều 26 của Nghị định này và giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân được cấp chưa quá 3 tháng, xác nhận người đó có đủ điều kiện để làm người đỡ đầu theo pháp luật của nước đó.

2- Giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp cho Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự.

3- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự quyết định công nhận hoặc không công nhận việc đỡ đầu; nếu cần thẩm tra thêm thì thời hạn kéo dài không quá 15 ngày.

Trong trường hợp từ chối công nhận việc đỡ đầu, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự thông báo bằng văn bản cho đương sự.

Điều 31.

Trình tự giải quyết việc cho người nước ngoài nhận đỡ đầu trẻ em Việt Nam ở nước ngoài được tiến hành như sau:

1- Sau khi nhận đủ hồ sơ, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự thẩm tra hồ sơ; nếu xét thấy người nước ngoài có đủ điều kiện để đỡ đầu trẻ em Việt Nam và việc đỡ đầu là có lợi cho trẻ em đó, thì đề xuất ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tư pháp để cho ý kiến.

2- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự, Bộ Tư pháp trả lời bằng văn bản; nếu cần thẩm tra thêm, thì thời hạn kéo dài không quá 15 ngày.

3- Sau khi nhận được văn bản đồng ý của Bộ Tư pháp, người đứng đầu Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự ký quyết định công nhận việc đỡ đầu.

4- Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày ký quyết định, nếu người đỡ đầu không có yêu cầu khác về thời hạn, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự tiến hành đăng ký việc đỡ đầu, trao quyết định công nhận việc đỡ đầu cho người đỡ đầu và ghi vào Sổ đăng ký đỡ đầu.

Quyết định công nhận việc đỡ đầu sao gửi cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi thường trú của người đỡ đầu và của người được đỡ đầu để phối hợp giám sát việc đỡ đầu.

Chương 6:

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 32.

Đương sự có quyền khiếu nại quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự và khiếu nại, tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan cũng như của công chức trong việc giải quyết việc đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, công nhận việc cha, mẹ nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi, công nhận việc nuôi con nuôi và công nhận việc đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài theo trình tư, thủ tục do pháp luật quy định.Điều 33

Trong trường hợp đương sự không đồng ý với quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự, thì có quyền gửi đơn khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Quyết đinh của Bộ trưởng Bộ Tư pháp là quyết định cuối cùng.

Điều 33

Trong trường hợp đương sự không đồng ý với quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự, thì có quyền gửi đơn khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Quyết đinh của Bộ trưởng Bộ Tư pháp là quyết định cuối cùng.

Điều 34.

1- Người nào khai không đúng sự thật trong hồ sơ, giả mạo giấy tờ trong việc xin đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, công nhận việc cha, mẹ nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi, công nhận việc nuôi con nuôi và công nhận việc đỡ đầu quy định tại Nghị định này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm, có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2- Người nào lợi dụng việc đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, công nhận việc cha, mẹ nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi, công nhận việc nuôi con nuôi và công nhận việc đỡ đầu quy định tại Nghị định này nhằm mục đích vụ lợi, thì tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 35.

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà có việc làm trái pháp luật trong việc giải quyết việc đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, công nhận việc cha, mẹ nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi và công nhận việc đỡ đầu quy định tại Nghị định này, thì tuỳ theo mức độ vi phạm, có thể bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36.

1- Trong trường hợp Hiệp định Tương trợ Tư pháp, Hiệp định Lãnh sự và các điều ước quốc tế khác mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về thủ tục khác với các quy định của Nghị định này, thì áp dụng quy định của các điều ước quốc tế đó.

2- Các quy định của Nghị định này cũng được áp dụng đối với việc đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, công nhận việc cha, mẹ nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi, công nhận việc nuôi con nuôi và công nhận việc đỡ đầu giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài.

Điều 37.Giấy xác nhận quy định tại điểm b Khoản 1, Khoản 2 Điều 7, điểm b Khoản 2 Điều 16, điểm b khoản 2 Điều 23 và Khoản 1 Điều 30 của Nghị định này được áp dụng đối với người không quốc tịch, người có hai hoặc nhiều quốc tịch nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài như sau:

a) Đối với người không quốc tịch - là giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó thường trú;

b) Đối với người có hai hoặc nhiều quốc tịch nước ngoài - là giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó thường trú đồng thời có quốc tích; nếu người đó không thường trú tại một trong các nước mà người đó có quốc tịch, là giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế;

c) Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài - là giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó định cư hoặc của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự của Việt Nam ở nước đó.

Điều 38.

1- Bộ Tư pháp hàng năm báo cáo Chính phủ tình hình đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, công nhận việc cha, mẹ nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi, công nhận việc nuôi con nuôi và công nhận việc đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài.

2- Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo định ký 6 tháng và hàng năm cho Bộ Tư pháp về tình hình đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, công nhận việc cha, mẹ nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi, công nhận việc nuôi con nuôi và công nhận việc đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài ở địa phương mình.

Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm cho Bộ tư pháp và Bộ Ngoại giao về tình hình đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi và công nhận việc đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài.

Điều 39.

1- Uỷ ban nhân dân tỉnh, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự, sau khi giải quyết việc đăng ký kết hôn, công nhận việc kết hôn, công nhận việc cha, mẹ nhận con ngoài giá thú, đăng ký nuôi con nuôi, công nhận việc nuôi con nuôi và công nhận việc đỡ đầu giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, có trách nhiệm gửi 1 bộ hồ sơ cho Bộ Tư pháp; nếu từ chối việc đăng ký hoặc công nhận, thì toàn bộ 2 bộ hồ sơ phải được lưu trữ tại Sở Tư pháp hoặc Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự. Trong trường hợp có khiếu nại theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này, Sở Tư pháp, Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự gửi 1 bộ hồ sơ cho Bộ Tư pháp để giải quyết theo thẩm quyền.

2- Trong trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài hoặc được người nước ngoài nhận làm con nuôi xuất cảnh ra nước ngoài để định cư, thì Bộ Nội vụ thông báo cho Bộ Tư pháp biết; Bộ Tư pháp, thông qua Bộ Ngoại giao gửi thông báo cho Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự về việc này để quản lý, theo dõi và trong trường hợp cần thiết, thực hiện việc bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam ở nước ngoài.

Điều 40.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.

Bãi bỏ Nghị định số 12-HĐBT ngày 1-2-1989 của Hội đồng Bộ trưởng về thủ tục kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài tiến hành trước cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quyết định số 145-HĐBT ngày 29-4-1992 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy định tạm thời về việc cho người nước ngoài nhận con nuôi là trẻ em Việt Nam bị mồ côi, bị bỏ rơi, bị tàn tật ở các cơ sở nuôi dưỡng do ngành Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý.

Điều 41.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính, trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

6. Quyết định 22/2015/QĐ-UBND giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài An Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2015/QĐ-UBND

An Giang, ngày 10 tháng 08 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆCNUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Vănbản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12năm 2004;

Căn cứ Luật Nuôi connuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CPngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BTPngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn ghi chép,lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;

Căn cứ Thông tư liên tịchsố 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tưpháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt độngchuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng kýnuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nướcngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài;

Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-BTPngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp ban hành Quy chế mẫu về phối hợp liênngành tại địa phương về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;

Theo đề nghị của Sở Tưpháp tại Tờ trình số 52/TTr-STP ngày 09 tháng 6 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Phối hợp liênngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnhAn Giang”.

Điều2. Quyết định nàycó hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tưpháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giámđốc Sở Y tế, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thịxã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - BTP;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Báo AG, Đài PTTH AG;
- Lưu: VT, NC, TH, VHXH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Việt Hiệp

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔICÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số22/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

ChươngI

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyêntắc, hình thức và nội dung phối hợp liên ngành giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tàichính, Sở Y tế, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan khác trong việc giải quyếtviệc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của phápluật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và các điều ước quốc tế về nuôi connuôi mà Việt Nam là thành viên.

2. Không làm ảnh hưởng đếnchức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan.

3. Chủ động, thường xuyên,chặt chẽ, kịp thời và có hiệu quả.

Điều3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng vănbản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơquan phối hợp.

2. Tổ chức họp liên ngànhđể trao đổi và đi đến thống nhất đối với những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp.

3. Tổ chức hội nghị sơ kết02 năm một lần và tổ chức hội nghị tổng kết theo hướng dẫn của cơ quan Trungương.

4. Thànhlập Đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra thực tế tại cơ sở để có biện pháp hướng dẫn,giải quyết kịp thời.

ChươngII

NỘI DUNG PHỐIHỢP TRONG GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4.Phối hợp trong việc lập biên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơivào cơ sở nuôi dưỡng

1. Người phát hiện trẻ embị bỏ rơi có trách nhiệm thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc Công an xã, phường, thị trấn (sauđây gọi là Công an cấp xã) nơi trẻ em bị bỏ rơi để lập biên bản trẻ em bị bỏrơi (biên bản phải được ghi rõ ngày, tháng, năm, thời gian, địa điểm phát hiệntrẻ bị bỏ rơi; giới tính; đặc điểm nhận dạng; tài sản và các đồ vật khác củatrẻ (nếu có); họ, tên, số chứng minh nhân dân và địa chỉ cụ thể của người pháthiện trẻ; cuối biên bản phải có chữ ký của người lập biên bản, người phát hiện,người làm chứng (nếu có) và chữ ký xác nhận (có đóng dấu cơ quan) của người cóthẩm quyền đại diện cơ quan lập biên bản).

Trường hợp Công an cấp xãlà nơi tiếp nhận thông tin thì Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhândân cấp xã để tiến hành lập hồ sơ.

2. Ủy ban nhân dân cấp xãnơi trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em.Trường hợp không có người nhận tạm thời nuôi dưỡng trẻ em thì Ủy ban nhân dâncấp xã liên hệ ngay với cơ sở nuôi dưỡng trẻ em gần nhất để tiến hành thủ tụctiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩncấp.

Trường hợp người tạm thờinuôi dưỡng không còn đủ khả năng tiếp tục nuôi dưỡng, hoặc không còn nguyện vọngtiếp tục tạm thời nuôi dưỡng, hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ củatrẻ em mà không tìm được cha, mẹ đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ emlàm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghịtiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã,nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài Truyền thanh hoặc Đài Phátthanh - Truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em. Hết thời hạn 30ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻ emthì người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệmđi đăng ký khai sinh cho trẻ em theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Điều 5.Phối hợp trong việc lập danh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế

1. Cơ sở nuôi dưỡng có tráchnhiệm lập danh sách và hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức vào cơ sở nuôidưỡng (có quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơsở nuôi dưỡng) thuộc đối tượng cần tìm gia đình thay thế.

2. Danh sách trẻ em ở cơ sởnuôi dưỡng cần tìm gia đình thay thế được lập thành Danh sách 1 (trẻ em có sứckhỏe bình thường) theo mẫu TP/CN- 2011/DS .01 và Danh sách 2 (trẻ em khuyết tật,trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên hoặc hai trẻ em trở lêncùng là anh chị em ruột) theo mẫu TP/CN-2011/DS .02, ban hành kèm theo Thông tưsố 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc banhành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

3. Đối với trẻ em thuộc Danhsách 1, cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ và danh sách trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động- Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày kể từngày nhận được Danh sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến trả lờicơ sở nuôi dưỡng. Sau khi có ý kiến của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơsở nuôi dưỡng gửi danh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tư pháp để thông báo tìm giađình thay thế cho trẻ em theo quy định.

4. Đối với trẻ em thuộc Danhsách 2, cơ sở nuôi dưỡng lập danh sách trẻ em kèm theo hồ sơ của trẻ em, xin ýkiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp gửi Danh sách 2cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Cục Con nuôi) để Cục đề nghị Văn phòngcon nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc y tế và tìm giađình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em.

Điều6. Phối hợp trong việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em Danh sách 1

1. Sau khi nhận được Danhsách trẻ em cần tìm gia đình thay thế của Cơ sở nuôi dưỡng, Sở Tư pháp có tráchnhiệm phối hợp với Báo An Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang thông báotrong 03 lần liên tiếp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.

2. Trong thời hạn 07 ngàykể từ khi hết thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không cóngười trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, thì Sở Tư pháp chuyển Danh sách trẻ emcần tìm gia đình thay thế cho Cục Con nuôi để tiến hành thủ tục tìm gia đình thaythế trên phạm vi toàn quốc.

Điều 7.Phối hợp trong việc xác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôinước ngoài

1. Sở Tư pháp có trách nhiệmđề nghị Công an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bịbỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài.

2. Việc xác minh nguồn gốccủa trẻ em bị bỏ rơi thuộc Danh sách 1 được thực hiện đồng thời với việc thôngbáo tìm gia đình thay thế cho trẻ em ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầyđủ, hợp lệ của trẻ em.

Công an tỉnh có trách nhiệmxác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đượcđề nghị của Sở Tư pháp. Nội dung trả lời xác minh của Công an tỉnh cần nêu rõnguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi. Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻ của trẻ em thìnêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha, mẹ đẻ của trẻ em để Sở Tư pháp tiến hànhthủ tục lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôinước ngoài.

3. Công an tỉnh rút ngắn tốiđa thời hạn xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc diện Danh sách 2 đểtạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được gia đìnhthay thế ở nước ngoài và được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiệnđại.

Điều 8.Phối hợp trong việc xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài

1. Đối với trẻ em thuộc Danhsách 1: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ củatrẻ em, Sở Tư pháp tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc chotrẻ em làm con nuôi nước ngoài. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, thực hiện việc xácminh hồ sơ của trẻ em theo quy định tại Điều 33 của Luật Nuôi con nuôi và Điều7 Quy chế này.

Sau khi kiểm tra, xác minhhồ sơ trẻ em theo quy định, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôinước ngoài, Sở Tư pháp xác nhận, lập danh sách trẻ em đủ điều kiện làm con nuôinước ngoài, gửi Cục Con nuôi. Việc xác nhận phải được thực hiện đối với từngtrường hợp trẻ em cụ thể và phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 16 của Nghị địnhsố 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

2. Đối với trẻ em thuộc Danhsách 2: Khi nhận được hồ sơ trẻ em và Danh sách 2, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơcủa trẻ em, tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ emlàm con nuôi nước ngoài và có văn bản kèm hồ sơ yêu cầu Công an tỉnh xác minhđối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi. Trường hợp hồ sơ trẻ em đầy đủ, hợp lệ,thì xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài và gửi danh sách kèmtheo hồ sơ trẻ em cho Cục Con nuôi để tìm gia đình nước ngoài nhận đích danhtrẻ em làm con nuôi.

Điều 9.Phối hợp trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài

Việc giới thiệu trẻ em thuộcDanh sách 1 làm con nuôi người nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ để giới thiệutrẻ em làm con nuôi nước ngoài quy định tại Điều 35 Luật Nuôi con nuôi và thựchiện như sau:

1. Sở Tư pháp có trách nhiệmphối hợp với các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 1 của Quy chế này thammưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài bảo đảmchặt chẽ, khách quan, phù hợp với nhu cầu và lợi ích tốt nhất của trẻ em. Việcphối hợp liên ngành được thực hiện thông qua một trong hai hình thức sau:

a) Họp liên ngành: Thành phầngồm Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Tư pháp (Chủ trì cuộc họp), đại diện lãnh đạoSở Lao động - Thương binh và Xã hội, đại diện lãnh đạo Sở Y tế, đại diện lãnhđạo Công an tỉnh, đại diện lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diệnlãnh đạo cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng, đại diện Ban Giám đốc cơsở nuôi dưỡng có trẻ em được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài. Trong trườnghợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể mời chuyên gia y tế, tâm lý, gia đình, xã hộitham gia ý kiến để liên ngành xem xét tư vấn việc giới thiệu trẻ em Danh sách 1làm con nuôi người nước ngoài.

Sở Tư pháp có trách nhiệmgửi cho các đại biểu tham gia họp liên ngành ít nhất 03 ngày trước ngày họp phươngán giới thiệu trẻ em kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ củangười nhận con nuôi.

Trong cuộc họp, các đại biểutham gia họp liên ngành cho ý kiến, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻem cho người nhận con nuôi. Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Tư pháp chủ trì họpliên ngành tổng hợp ý kiến và kết luận về phương án giới thiệu trẻ em.

Căn cứ vào kết luận của cuộchọp liên ngành, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kếtquả giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.

b) Trường hợp trao đổi ý kiếnbằng văn bản thì Sở Tư pháp gửi văn bản kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻem và hồ sơ của người nhận con nuôi cho các cơ quan, ban ngành nêu tại điểm akhoản này, đề nghị cho ý kiến về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhậncon nuôi.

Trong thời hạn 07 ngày kểtừ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan, ban ngành được hỏi ý kiếncó văn bản trả lời Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thuhoặc giải trình ý kiến của các cơ quan, ban ngành hữu quan và báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

2. Trong thời hạn 10 ngày,kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiếnvề việc đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nướcngoài của Sở Tư pháp. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, thì trong thờihạn 05 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư phápbáo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Cục Con nuôi. Trườnghợp không đồng ý, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo rõ lý do để Sở Tư pháp tiếnhành giới thiệu lại.

Điều10. Phối hợp trong việc quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài,chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài

1. Căn cứ vào thông báo củaCục Con nuôi về số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyếtviệc nuôi con nuôi nước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệmthông báo cho Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh để thực hiện việcrút dự toán chi tiêu trong phạm vi số kinh phí được điều chuyển và có tráchnhiệm hướng dẫn các đơn vị này sử dụng, chấp hành và quyết toán kinh phí theoquy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụngvà quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi connuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổigiấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nướcngoài.

2. Sở Tư pháp, cơ sở nuôidưỡng có trách nhiệm sử dụng, chấp hành, quyết toán kinh phí và báo cáo việc sửdụng kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP .

ChươngIII

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều11. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiệnQuy chế này.

2. Cung cấp thông tin, tàiliệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp.

3. Chủ động xây dựng chươngtrình, kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc giải quyếtviệc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương.

4. Chủ động chuẩn bị nội dung,tổ chức các cuộc họp liên ngành thường kỳ, đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liênngành bằng văn bản để đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi connuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương.

5. Chịu trách nhiệm đảm bảocơ sở vật chất và điều kiện cho các cuộc họp liên ngành do Sở Tư pháp chủ trì.

6. Đôn đốc, theo dõi, đánhgiá về công tác phối hợp.

7. Chủ trì, phối hợp với cáccơ quan liên quan tổ chức họp liên ngành để tổng kết, đánh giá kết quả việc thựchiện Quy chế, kinh nghiệm, những vướng mắc, giải pháp nâng cao hiệu quả côngtác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

8. Trong quá trình thực hiệnQuy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp ý kiếnđóng góp từ các cơ quan, đơn vị phản ánh, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi,bổ sung cho phù hợp.

Điều12. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Sở Y tế hướng dẫn, kiểmtra chặt chẽ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêmtúc việc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúngtheo quy định của pháp luật để tránh tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làmcon nuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn cáccơ sở khám bệnh, chữa bệnh tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minhlai lịch trẻ em bị bỏ rơi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh,tử khác theo yêu cầu của Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặcSở Tư pháp.

Điều13. Trách nhiệm của Công an tỉnh

Công an tỉnh có trách nhiệmxác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi người nước ngoài;giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điềutra, xử lý hành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều14. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡngvà các cơ quan có liên quan

Căn cứ vào đề nghị của cơquan chủ trì, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan liên quan có trách nhiệm:

1. Tham gia, thực hiện theotiến độ, bảo đảm chất lượng các nội dung phối hợp.

2. Cử cán bộ tham gia họpliên ngành và tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cánbộ thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Đôn đốc, theo dõi, đánhgiá và báo cáo kết quả thực hiện công tác phối hợp trong lĩnh vực quản lý củamình, gửi cơ quan chủ trì tổng hợp, xây dựng báo cáo chung theo Quy chế này.

Điều15. Trách nhiệm của Báo An Giang và Đài Phát thanh -Truyền hình An Giang

Báo An Giang, Đài Phát thanh- Truyền hình An Giang thực hiện thông báo miễn phí việc tìm cha, mẹ đẻ cho trẻbị bỏ rơi theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thông báo tìm gia đìnhthay thế cho trẻ em ở địa phương theo đề nghị của Sở Tư pháp.

Điều16. Kinh phí thực hiện

1. Căn cứ vào kế hoạch côngtác và nhiệm vụ được giao, hằng năm các đơn vị thực hiện việc dự toán ngân sáchđảm bảo cho việc thực hiện Quy chế, gửi cơ quan Tài chính thẩm định.

2. Việc lập dự toán, chấphành dự toán và quyết toán kinh phí trong lĩnh vực nuôi con nuôi được thực hiệntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và Thông tư liên tịch số146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07/9/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việclập dự toán quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệpvụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệphí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phígiải quyết con nuôi nước ngoài.

7. Quyết định 26/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp liên ngành giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Quyết định ngày 05 tháng 9 năm 2014 về Quy chế phối hợp liên ngành giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2014/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 05 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC CƠ SỞ NUÔI DƯỠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên, hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột cần tìm gia đình thay thế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 513/TTr-STP ngày 29 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính, Công an tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo

QUY CHẾ

PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TẠI CÁC CƠ SỞ NUÔI DƯỠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

Quy Chế Này Quy Định Cơ Chế Phối Hợp Giữa Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan khác trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và các điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là thành viên.

2. Không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan có liên quan.

3. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời.

Điều 3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi, cung cấp thông tin bằng văn bản.

2. Tổ chức họp liên ngành.

3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.

4. Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành.

5. Các hình thức khác.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Phối hợp trong việc lập biên bản trẻ em bị bỏ rơi và tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng

1. Người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) nơi trẻ em bị bỏ rơi để lập biên bản trẻ em bị bỏ rơi.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm tìm người tạm thời nuôi dưỡng trẻ em. Trường hợp không có người nhận tạm thời nuôi dưỡng trẻ em thì Ủy ban nhân dân cấp xã liên hệ ngay với cơ sở nuôi dưỡng trẻ em gần nhất để tiến hành thủ tục tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi theo thủ tục tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.

Trường hợp người tạm thời nuôi dưỡng không còn đủ khả năng tiếp tục nuôi dưỡng, hoặc không còn nguyện vọng tiếp tục tạm thời nuôi dưỡng, hoặc hết thời hạn thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em mà không tìm được cha, mẹ đẻ hoặc không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi lập hồ sơ đề nghị tiếp nhận trẻ em bị bỏ rơi vào cơ sở nuôi dưỡng.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài Truyền thanh cấp xã, gửi thông báo trên Đài Phát thanh cấp huyện và Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em. Các Đài Truyền thanh, Đài Phát thanh, Đài Phát thanh và Truyền hình có trách nhiệm thông báo miễn phí 03 lần trong 03 ngày liên tiếp các thông tin về trẻ sơ sinh bị bỏ rơi. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ của trẻ em thì người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ em theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

Điều 5. Phối hợp trong việc lập danh sách và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế

1. Cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm lập danh sách và hồ sơ trẻ em đã được tiếp nhận chính thức vào cơ sở nuôi dưỡng (có Quyết định tiếp nhận của người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở nuôi dưỡng) thuộc đối tượng cần tìm gia đình thay thế.

2. Danh sách trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng cần tìm gia đình thay thế được lập thành Danh sách trẻ em có sức khỏe bình thường (Danh sách 1) theo mẫu TP/CN- 2011/DS .01 và Danh sách trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở lên hoặc hai trẻ em trở lên cùng là anh chị em ruột (Danh sách 2) theo mẫu TP/CN-2011/DS .02 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

3. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, cơ sở nuôi dưỡng lập danh sách kèm hồ sơ của trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến trả lời cơ sở nuôi dưỡng. Sau khi có ý kiến của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ sở nuôi dưỡng gửi danh sách và hồ sơ trẻ em cho Sở Tư pháp để thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em theo quy định.

4. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2, cơ sở nuôi dưỡng lập danh sách kèm theo hồ sơ của trẻ em, xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi gửi Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp gửi ngay Danh sách 2 cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp để Cục đề nghị Văn phòng con nuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc y tế và tìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em.

Điều 6. Phối hợp trong việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em thuộc Danh sách 1

1. Sau khi nhận được Danh sách 1 và hồ sơ trẻ em cần tìm gia đình thay thế từ Cơ sở nuôi dưỡng, Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh thông báo 03 lần liên tiếp theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 15 Luật Nuôi con nuôi.

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ khi hết thời hạn thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi, thì Sở Tư pháp chuyển Danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế cho Cục Con nuôi để tiến hành thủ tục tìm gia đình thay thế trên phạm vi toàn quốc.

Điều 7. Phối hợp trong việc xác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi của người nước ngoài

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đối với các trường hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi của người nước ngoài.

2. Việc xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc Danh sách 1 có thể thực hiện đồng thời với việc thông báo tìm gia đình thay thế cho trẻ em ngay khi Sở Tư pháp nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của trẻ em.

Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp. Nội dung trả lời xác minh cần nêu rõ nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi hoặc không xác định được cha, mẹ đẻ. Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻ của trẻ em thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú để Sở Tư pháp tiến hành thủ tục lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi của người nước ngoài.

3. Công an tỉnh khẩn trương xác minh, làm rõ nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi thuộc Danh sách 2 để tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo sớm tìm được gia đình thay thế ở nước ngoài và được chữa trị, chăm sóc sức khỏe trong điều kiện y tế hiện đại.

Điều 8. Phối hợp trong việc xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi của người nước ngoài

1. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của trẻ em, Sở Tư pháp tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi của người nước ngoài. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, thực hiện việc xác minh hồ sơ của trẻ em theo quy định tại Điều 33 của Luật Nuôi con nuôi và Điều 7 Quy chế này.

Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ trẻ em theo quy định, nếu thấy trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi của người nước ngoài, Sở Tư pháp xác nhận, lập danh sách trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi của người nước ngoài, gửi Cục Con nuôi. Việc xác nhận phải được thực hiện đối với từng trường hợp trẻ em cụ thể và phải đảm bảo các yêu cầu tại Điều 16 của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 2: Khi nhận được hồ sơ trẻ em và Danh sách 2, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ của trẻ em, tiến hành lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ về việc cho trẻ em làm con nuôi của người nước ngoài và gửi công văn đề nghị Công an tỉnh xác minh đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi. Trường hợp hồ sơ trẻ em đầy đủ, đúng quy định, thì xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi của người nước ngoài và gửi danh sách kèm theo hồ sơ trẻ em cho Cục Con nuôi để tìm gia đình nước ngoài nhận đích danh trẻ em làm con nuôi.

Điều 9. Phối hợp trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi của người nước ngoài

Việc giới thiệu trẻ em thuộc Danh sách 1 làm con nuôi của người nước ngoài phải bảo đảm các căn cứ theo quy định tại Điều 35 Luật Nuôi con nuôi và thực hiện như sau:

1. Sở Tư pháp gửi công văn kèm theo phụ lục tóm tắt hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Sở Y tế đề nghị cho ý kiến về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan được hỏi ý kiến có văn bản trả lời Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan và trình Ủy ban nhân dân tỉnh việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến về việc đồng ý hoặc không đồng ý với việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi của người nước ngoài của Sở Tư pháp. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý, thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi của người nước ngoài cho Cục Con nuôi. Trường hợp không đồng ý, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo rõ lý do để Sở Tư pháp tiến hành giới thiệu lại.

Điều 10. Phối hợp trong việc quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi của người nước ngoài

1. Căn cứ vào thông báo của Cục Con nuôi về số lệ phí đăng ký nuôi con nuôi của người nước ngoài và chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi của người nước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo cho Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh để thực hiện việc rút kinh phí được điều chuyển và có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị này trong việc quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi của người nước ngoài.

2. Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng có trách nhiệm quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí và báo cáo việc sử dụng kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 146/2012/TTLT-BTC-BTP .

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp.

3. Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong việc giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

4. Chủ động chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc họp liên ngành thường kỳ, đột xuất hoặc trao đổi ý kiến bằng văn bản để đảm bảo hiệu quả công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương.

5. Theo dõi, đôn đốc, đánh giá về công tác phối hợp.

6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức họp liên ngành để tổng kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử, lập hồ sơ trẻ em bị bỏ rơi đúng theo quy định của pháp luật để tránh tình trạng làm hồ sơ giả cho trẻ em làm con nuôi, mua bán trẻ em.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan: Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp trong việc xác minh lai lịch trẻ em bị bỏ rơi hoặc các sự kiện sinh, tử khác tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh

Phối hợp với các ban, ngành liên quan xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi người nước ngoài; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan

Căn cứ vào đề nghị của cơ quan chủ trì, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm tham gia, thực hiện theo tiến độ, bảo đảm chất lượng các nội dung phối hợp, cử cán bộ tham gia họp liên ngành, tham gia Đoàn công tác liên ngành (nếu có) và tạo điều kiện cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 15. Kinh phí thực hiện

1. Hằng năm, căn cứ vào kế hoạch công tác và nhiệm vụ được giao, các đơn vị lập dự toán ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện Quy chế theo đúng quy định của pháp luật.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

8. Quyết định 2070/QĐ-BTP duyệt đề án hỗ trợ trẻ em được giải quyết làm con nuôi ở nước ngoài tìm về cội nguồn

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2070/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN HỖ TRỢ TRẺ EM VIỆT NAM ĐƯỢC GIẢI QUYẾT CHO LÀM CON NUÔI Ở NƯỚC NGOÀI TÌM VỀ CỘI NGUỒN”

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 1233/QĐ-TTg ngày 07/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai thực hiện Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế giai đoạn 2012-2015;

Căn cứ Quyết định số 378/QĐ-BTP ngày 05/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án triển khai Công ước Lahay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế giai đoạn 2012-2015 trong ngành Tư pháp;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Con nuôi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này “Đề án hỗ trợ trẻ em Việt Nam được giải quyết cho làm con nuôi ở nước ngoài tìm về cội nguồn”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Con nuôi, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục CNTT (để đăng trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp);
- Lưu: VT, Cục Con nuôi.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Khánh Ngọc

ĐỀ ÁN

HỖ TRỢ TRẺ EM VIỆT NAM ĐƯỢC GIẢI QUYẾT CHO LÀM CON NUÔI Ở NƯỚC NGOÀI TÌM VỀ CỘI NGUỒN(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2070/QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Ngày 23 tháng 11 năm 2015)

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Thực hiện Quyết định số 1233/QĐ-TTg ngày 07/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai thực hiện Công ước La Hay số 33 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế, Bộ Tư pháp có nhiệm vụ xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi ở nước ngoài tìm về cội nguồn và về thăm quê hương đất nước.

Việc xây dựng Đề án nhằm đáp ứng những yêu cầu cần thiết sau đây:

1. Thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam với tư cách là nước thành viên

Với tư cách là thành viên đầy đủ và có trách nhiệm của Công ước năm 1989 của Liên hợp quốc về quyền trẻ em và Công ước La Hay năm 1993 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế, Việt Nam đang phải thực thi các cam kết quốc tế nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của trẻ em được cho làm con nuôi ở nước ngoài.Cụ thể như sau: Điều 8 Công ước năm 1989 quy định các quốc gia cam kết tôn trọng quyền của trẻ em được giữ gìn bản sắc của mình, kể cả quốc tịch, họ tên và các quan hệ gia đình được pháp luật thừa nhận. Điều 30 Công ước La Hay năm 1993 quy định các nước thành viên có nghĩa vụ lưu giữ thông tin về nguồn gốc của trẻ em, đặc biệt là những thông tin liên quan đến lai lịch của cha, mẹ đẻ cũng như hồ sơ sức khỏe của trẻ em và gia đình, đảm bảo cho trẻ em hoặc người đại diện của trẻ em được tiếp cận những thông tin đó, trong phạm vi pháp luật của mỗi nước thành viên.

2. Thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Luật nuôi con nuôi

Thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng theo Chỉ thị số 45-CT/TW của Bộ Chính trị về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài, cũng như tuân thủ những điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, Điều 11 Luật nuôi con nuôi quy địnhcon nuôi có quyền được biết về nguồn gốc của mình; không ai được cản trở con nuôi được biết về nguồn gốc của mình; nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho con nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài về thăm quê hương, đất nước.

3. Thực trạng của công tác quản lý nhà nước trong việc cung cấp thông tin về nguồn gốc của trẻ em Việt Nam được giải quyết cho làm con nuôi ở nước ngoài và hỗ trợ trẻ em về thăm quê hương đất nước

Cung cấp thông tin về nguồn gốc của con nuôi là một nhiệm vụ thực hiện còn rất khó khăn, tốn nhiều thời gian do thông tin chỉ được lưu trữ trên giấy tờ, hơn nữa số lượng hồ sơ lại rất lớn. Các trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin về nguồn gốc đều cần phải được xác minh trước ở địa phương. Do trình tự thủ tục thực hiện còn thiếu, chưa rõ thẩm quyền trách nhiệm của các cơ quan trong nhiệm vụ này nên thời hạn xác minh kéo dài, nhiều trường hợp xác minh không có kết quả. Ngoài ra, việc chia sẻ và cung cấp thông tin về nguồn gốc của con nuôi theo Điều 11 Luật nuôi con nuôi chưa có hướng dẫn cụ thể nhằm bảo đảm bí mật đời tư cho con nuôi.

Việc con nuôi về thăm quê hương đất nước nếu không được chuẩn bị kỹ càng về tâm lý cũng như về tổ chức sẽ để lại những tác động tiêu cực cho trẻ em khi gặp gỡ gia đình, người thân của mình. Từ trước đến nay, việc con nuôi trở về thăm quê hương đất nước được tiến hành chủ yếu theo hướng tự phát, con nuôi, cha, mẹ đẻ hoặc người thân của con nuôi ở Việt Nam không được chuẩn bị tâm lý kỹ càng. Điều này để lại cho con nuôi những dấu ấn nặng nề khi trở về thăm lại quê hương đất nước hoặc khi tìm lại nguồn gốc của chính mình. Ngoài ra, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc nuôi con nuôi cũng chưa từng tổ chức các hoạt động hỗ trợ cho trẻ em là con nuôi ở nước ngoài về thăm quê hương đất nước [1] .

II. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

1. Mục tiêu chung và quan điểm chỉ đạo: Thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi nước ngoài, nhằm tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 36/NQ-TW của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài trong tình hình mới.

Thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Công ước năm 1989 của Liên hợp quốc về quyền trẻ em và Công ước La Hay số 33 ngày 29/5/1993 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế), qua đó nhằm duy trì mối liên hệ văn hóa giữa con nuôi với quê hương, đất nước gốc của mình.

2.Mục tiêu cụ thể:

- Tổ chức thực hiện thí điểm Chương trình tìm về cội nguồn cho trẻ em Việt Nam được giải quyết cho làm con nuôi nước ngoài và nhân rộng Chương trình nhằm khuyến khích và tạo điều kiện cho con nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài về thăm quê hương đất nước;

- Hiện đại hóa công tác lưu giữ thông tin về nguồn gốc của con nuôi nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin về nguồn gốc của con nuôi Việt Nam ở nước ngoài;

- Tăng cường trách nhiệm và tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý, cập nhật, sử dụng, khai thác hồ sơ con nuôi qua đó nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

III. CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN

Đề án được thực hiện theo 03 hoạt động cơ bản sau đây:

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình thí điểm tìm về cội nguồn

Nội dung: Chương trình thí điểm tìm về cội nguồn nhằm tạo điều kiện cho con nuôi Việt Nam ở nước ngoài về thăm lại quê hương đất nước, có cơ hội giao lưu, tìm hiểu nguồn gốc của mình, khám phá văn hóa Việt Nam; điều này cũng thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với những trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi ở nước ngoài.

Đơn vị chủ trì: Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp

Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch tài chính, Văn phòng Bộ, Sở Tư pháp, Đại Sứ quán Pháp và các tổ chức con nuôi Pháp tại Việt Nam

Kết quả dự kiến: Tổ chức thực hiện Chương trình thí điểm tìm về cội nguồn cho trẻ em được giải quyết làm con nuôi ở Pháp.

Thời gian hoàn thành nội dung Chương trình: Tháng 3 năm 2016

Thời gian tổ chức thực hiện Chương trình: Tháng 8 năm 2016

Địa điểm thực hiện: TP Hồ Chí Minh

2. Xây dựng Kế hoạch số hóa hồ sơ nhận con nuôi nhằm lưu giữ thông tin về nguồn gốc của con nuôi

Nội dung: Hoạt động này nhằm mục đích chuyển lưu trữ hồ sơ con nuôi giấy sang hồ sơ số hóa để tra cứu thuận tiện, dễ dàng mọi nơi, mọi lúc, tiết kiệm không gian lưu trữ, bảo vệ thông tin suốt đời, tránh hiện tượng hồ sơ thất lạc, mục nát. Hoạt động này nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ lưu giữ thông tin về nguồn gốc của con nuôi đối với những nước thành viên Công ước La Hay năm 1993.

Hoạt động số hóa hồ sơ con nuôi là một hoạt động lớn, phải thực hiện lâu dài và cần phải lập kế hoạch hoạt động. Đây là một nhiệm vụ hết sức cần thiết trong công tác quản lý về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; đồng thời cũng nhằm thực hiện Quyết định số 2217/QĐ-BTP ngày 29/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế Quản lý, cập nhật, sử dụng, khai thác Hệ thống quản lý văn bản, điều hành và hồ sơ lưu trữ của Bộ Tư pháp. Khi có hồ sơ con nuôi được số hóa, việc cung cấp thông tin về nguồn gốc của con nuôi sẽ được tra cứu dễ dàng, thuận tiện.

Đơn vị chủ trì: Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp

Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin

Kết quả dự kiến: Thống kê số liệu hồ sơ giải quyết cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài, lập lộ trình số hóa hồ sơ, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để thực hiện hoạt động số hóa hồ sơ con nuôi

Thời gian hoàn thành: Tháng 9 năm 2016

3. Xây dựng Quy chế quản lý, cập nhật, sử dụng, khai thác hồ sơ nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi

Nội dung: Quy chế này nhằm tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, cập nhật, sử dụng và khai thác hồ sơ con nuôi. Ngoài ra, Quy chế tạo cơ sở pháp lý cho việc cung cấp thông tin, phối hợp để xác minh nguồn gốc của con nuôi.

Đơn vị chủ trì: Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp

Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch-Tài chính, Sở Tư pháp

Kết quả dự kiến: Xây dựng và trình Bộ trưởng Quyết định ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, sử dụng, khai thác hồ sơ nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài

Thời gian hoàn thành: Tháng 11 năm 2016

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thời gian thực hiện Đề án:Năm 2016

2. Phân công trách nhiệm thực hiện Đề án:

Cục Con nuôi: Đơn vị chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Đề án, theo dõi, đôn đốc việc triển khai các nhiệm vụ được nêu trong Đề án.

3. Kinh phí thực hiện Đề án:

Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài và các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động khác (nếu có)./.

[1] Theo kinh nghiệm quốc tế, Cơ quan trung ương của các nước gốc như Trung Quốc, Thái Lan đều đã tiến hành hoạt động tổ chức cho con nuôi ở nước ngoài về thăm quê hương đất nước, nhằm duy trì mối liên hệ và giữ gìn bản sắc cho con nuôi. Các nước nhận cũng tiến hành các hoạt động duy trì bản sắc cho rẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước ngoài như dạy tiếng Việt, tổ chức các ngày lễ hội truyền thống Việt Nam.

9. Kế hoạch 5520/KH-UBND triển khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quy định của Luật Nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
BÀ RỊA - VŨNG TÀU

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5520/KH-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 04 tháng 09 năm 2012

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI ĐĂNG KÝNUÔI CON NUÔI THỰC TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NUÔI CON NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀRỊA – VŨNG TÀU

Thực hiện Quyết định số 1985/QĐ-BTP ngày 13/7/2012của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch triển khai đăng ký nuôi con nuôi thựctế theo quy định của Luật Nuôi con nuôi, Ủy bannhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Kế hoạch triển khai đăng ký nuôi connuôi thực tế theo quy định của Luật Nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU:

1. Mục đích:

- Góp phần bảo vệ quyền, lợi ích củacác bên trong quan hệ cha mẹ và con, quan hệ gia đình;ngăn ngừa, hạn chế những tác động, tranh chấp phát sinh từviệc nuôi con nuôi thực tế, n định đời sống của người dân.

- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực nuôi con nuôi nói riêng và trong côngtác quản lý hộ tịch nói chung.

- Việc triển khai thực hiện đăng kýnuôi con nuôi thực tế là cơ sở để tăng cường việc tuyên truyền, phổ biến phápluật về nuôi con nuôi nói chung và nuôi con nuôi thực tế nói riêng; đồng thờithu hút sự tham gia của các đoàn thể có liên quan của địa phương vào công tác động viên, khuyến khích người dânđi đăng ký việc nuôi con nuôi theo đúng quy định của pháp luật.

2. Yêu cầu:

- Thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đúngtrình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; hàng năm cóbáo cáo sơ kết và đến quý IV năm 2015có tng kết về công tác này.

- Bảo đảm bí mật các thông tin về cánhân; tôn trọng ý chí, nguyện vọng và quyền lợi của ngườidân trong việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế; tăng cường tuyên truyền, vận động để người dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa cơ bảncủa việc đăng ký nuôi con nuôi, từ đó tự nguyện đăng ký, không cưng ép, bắt buộc.

- Kết hợp việc rà soát, thống kê tìnhhình nuôi con nuôi thực tế với việc đăng ký nuôi con nuôi, không chờ rà soátxong mới đăng ký; việc rà soát, thống kê, đăng ký nuôi con nuôi thực tế phảibảo đảm đúng tiến đthời gian theo từng giai đoạn của Kếhoạch này.

- Chỉ tiến hành đăng ký việc nuôi connuôi thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau phát sinhtrước ngày 01/01/2011, nếu đáp ứng đcác điều kiện theoquy định của Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi.

- Hoàn thành cơ bản công tác đăng ký nuôi con nuôi thực tế trước tháng 6 năm 2015.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN:

1. Tuyên truyền, phổbiến kiến thức pháp luật về nuôi con nuôi, nuôi con nuôi thựctế:

- Tuyên truyền, phổ biến cho ngườidân kiến thức pháp luật về nuôi con nuôi thực tế bngnhiều hình thức phong phú, nội dung phù hợp; huy động sự tham gia của các tổchức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức đoàn thđịaphương vào công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về nuôi con nuôi.

Trong tuyên truyền, phổ biến phápluật về nuôi con nuôi và nuôi con nuôi thực tế, cần chú trọng mục đích, ý nghĩacơ bản của việc đăng ký nuôi con nuôi là nhằm bảo vệ quyn,lợi ích của các bên, ngăn ngừa tranh chấp, mâu thuẫn phátsinh trong quan hệ gia đình.

- Tuyên truyền sâu rộng trong nhândân về việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế trong thời hạn 05 năm, từ ngày 01tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; hết thờihạn này mà không đăng ký thì việc nuôi con nuôi thực tế sẽkhông được pháp luật công nhận, các tranh chp phát sinhliên quan đến cha mẹ nuôi và con nuôi, giữa con nuôi vớithành viên gia đình của cha mẹ nuôi (như nghĩa vụ cấp dưỡng, quyn thừa kế...) sẽ không được pháp luật bảo hộ.

2. Ràsoát, thống kê, đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế:

- Việc rà soát, thống kê, đánh giátình hình nuôi con nuôi thực tế phải được tiến hành từ yban nhân dân cấp xã, đến cấp huyện và cấp tỉnh. Căn ckế hoạch của cấp trên, y ban nhân dân cấp xã phải có kế hoạch chi tiết, triển khai thực hiện việcrà soát, thống kê tình hình con nuôithực tế đến từng thôn, p, tổ dân cư trên địa bàn xã.

Đối tượng rà soát chủ yếu là đối vớiviệc nuôi con nuôi thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau hiện đang cư trú tạiđịa phương.

Thông qua kết quả rà soát, thống kêtình hình nuôi con nuôi thực tế, cán bộ Tư pháp - Hộ tịchcủa y ban nhân dân cấp xã phải nắm được chính xác số liệucác trường hợp nuôi con nuôi thực tế đã phát sinh trên địabàn xã qua các thời kỳ mà chưa đăng ký; nguyên nhân, lý do chưa đăng ký, từ đóchủ động giúp Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạchđăng ký việc nuôi con nuôi thực tế cho người dân.

- Kết quả rà soát, thng kê tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn cấp xã phải được cán bộ Tư pháp - Hộ tịch lập danh sách đầy đủ, chính xác theo Mu số 01 kèm theo bản Kế hoạch này.

- Sau khi thực hiện rà soát, thống kêtình hình nuôi con nuôi thực tế trên toàn xã, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch lập bảnTng hợp tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn cấpxã theo Mu số 02, đồng thời làm Báo cáo đánh giá tìnhhình nuôi con nuôi thực tế tại địa bàn xã theo Mu số 05kèm theo bản Kế hoạch này. Báo cáo đánh giá cn chú ý một snội dung cơ bản sau:

+ Nguyên nhân, lý do phát sinh hiện tượngnuôi con nuôi thực tế tại địa phương (ví dụ: do cha mẹ nuôi không sinh đẻ được,do phong tục tập quán, do tác động của xã hội, do nhu cumun có thêm con trai, con gái v.v...).

+ Những khó khăn, trngại đối với người dân trong việc đăng ký nuôi con nuôi (ví dụ: do nhậnthức đơn giản, do đi lại khó khăn, do pháp luật đòi hỏi nhiều loại giấy tờ màkhông đáp ứng được v.v...).

3. Hướngdẫn lập hồ sơ đi với trường hp có nhu cầu đăng ký nuôi con nuôi thực tế:

- Trong quá trình rà soát, thống kêvề tình hình nuôi con nuôi thực tế tại địa phương, nếu cha mẹ nuôi, con nuôi cónguyện vọng đăng ký nuôi con nuôi, thì cán bộ Tư pháp - Hộ tịch hướng dẫn chamẹ nuôi, con nuôi lập hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định tại Điu 24 của Nghị định s 19/2011/NĐ-CP để nộp choy ban nhân dân cp xã.

Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi thựctế gồm các giấy tờ sau:

+ Tờ khai đăng ký nuôi con nuôi thựctế (theo mẫu TP/CN- 2011/CN .03 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép,lưu trữ, sử dụng biểu mu nuôi con nuôi). Trong Tờ khai cn ghi rõ ngày, tháng, năm phát sinh quan hệ nuôicon nuôi trên thực tế, có chký củaít nht hai người làm chứng;

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân vàsổ hộ khẩu của cha mẹ nuôi;

+ Bn sao Giy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh của con nuôi;

+ Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn củacha mẹ nuôi, nếu có;

+ Giấy tờ, tài liệu khác để chứngminh về việc nuôi con nuôi, nếu có.

- Trong trường hợp cha mẹ nuôi, connuôi chưa có hoặc không có nguyện vọng đăng ký, thì phải tôn trọng nguyện vọngcủa người dân mà không được ép buộc họ đi đăng ký. y ban nhân dân cấp xã cần cử cán bgặp gỡ, tiếp xúc, tư vấn, tuyên truyền, giải thíchcho cha mẹ nuôi, con nuôi nắm rõ về mục đích, ý nghĩa của việc đăng ký nuôi connuôi, đồng thời vận động người dân tự nguyện đăng ký nuôi con nuôi; không đượccông bhoặc công khai thông tin vnuôicon nuôi thực tế của người dân, gây ảnh hưng đến tâm lývà cuc sống bình thường của người dân.

4. Tiếnhành đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế:

- Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ tiếnhành đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế giữa công dân Việt Nam với nhau phátsinh trước ngày 01/01/2011, nếu đáp ứng đủ các điu kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi như sau:

+ Các bên có đủ điều kiện về nuôi connuôi theo quy đnh của pháp luật tại thời điểm phát sinhquan hệ nuôi con nuôi.

+ Đến ngày 01 tháng 01 năm 2011 (ngàyLuật Nuôi con nuôi có hiệu lực), quan hệ cha, mẹ và con vn đang tồn tại và cả hai bên (cha mẹ nuôi và con nuôi)đều phải còn sống.

+ Giữa cha mẹ nuôi và con nuôi cóquan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nhau như cha mẹ và con.

- Đối với trường hợp nuôi con nuôithực tế tuy đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điu 50 của Luật Nuôi con nuôi, nhưng người dân chưa có hoặc không cónguyện vọng đăng ký, thì y ban nhân dân cấp xã cần tăngcường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật để người dân hiểu được mụcđích, ý nghĩa của việc đăng ký nuôi con nuôi, đồng thời vận động họ đi đăng ký;không được ép buộc người dân đi đăng ký nếu họ thực sự không có nhu cu hoặc muốn giữ bí mật vđời tư.

III. CÁCH THỨC VÀ THỜI GIANTHC HIỆN:

Kế hoạch triểnkhai đăng ký nuôi con nuôi thực tế được tiến hành theo 03 giai đoạn như sau:

1. Giai đoạn 1: (từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 12 năm 2012)

y ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tin củađịa phương, chỉ đạo việc tuyên truyên, phổ biến các quy định pháp luật về nuôicon nuôi và đăng ký nuôi con nuôi thực tế; giao Phòng Tưpháp chủ trì xây dựng, trình y ban nhân dân cùng cấp phêduyệt kế hoạch triển khai đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn; triểnkhai kế hoạch đến y ban nhân dân cấp xã thuộc địa bànquản lý (đến tháng 12 năm 2012).

2. Giai đoạn 2: (từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 6 năm 2013)

- Ủy ban nhân dâncấp xã tiến hành rà soát, thống kê về tình hình nuôi con nuôi thực tế vàđồng thời tchức đăng ký nuôi con nuôi thựctế cho người dân có nhu cầu; lập và gửi y ban nhân dân cp huyện bản Tổng hp kết quả rà soát, thng kê tình hình nuôi con nuôi phát sinh trên địa bàn xã (Mu s 02) và Báo cáo đánh giá tình hình nuôi connuôi thực tế tại địa bàn xã theo Mu số 05.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợpbáo cáo về tình hình nuôi con nuôi thực tế của các y bannhân dân cấp xã (Mu số 03) và Báocáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tế trên địa bànhuyện theo Mu số 05A để gửi Sở Tư pháp.

- Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo về tìnhhình nuôi con nuôi thực tế của các y ban nhân dân cấphuyện (Mu số 04); tham mưu Ủy bannhân dân tỉnh xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình nuôi con nuôi thực tếtrên địa bàn tỉnh theo Mu số 05B để gửi choBộ Tư pháp.

3. Giai đoạn 3: (từ tháng 7 năm 2013 đến tháng12 năm 2015)

- Ủy ban nhân dân các cấp tập trungchỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điểm 3, điểm 4 mụcII của Kế hoạch này, đồng thời tiếptục tiến hành các hoạt động sau đây:

+ Tăng cường tuyên truyền, phổ biến phápluật về nuôi con nuôi, mục đích ý nghĩa của việc đăng ký nuôi con nuôi và vậnđộng người dân tự nguyện đi đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế.

+ y ban nhândân cấp xã tiếp tục tiến hành đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế khi người dâncó yêu cầu; đăng ký xong thì lập bản Tổng hợp (Mu số 02)để gửi cho y ban nhân dân cấp huyện.

+ Việc gửi báo cáo cho Sở Tư pháp vàBộ Tư pháp được thực hiện tương tự như giai đoạn 2 trên đây.

IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Sở Tư pháp

- Tổng hợp tìnhhình đăng ký nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn tỉnh đảm bo đúng tiến độ đã đề ra;

- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quy định của Luật Nuôi con nuôi.

2. Ủyban nhân dân cấp huyện

- Căn cứ kế hoạch của y ban nhân dân tỉnh, tùy tình hình cụ thể của địaphương, có th ban hành kế hoạch chitiết trin khai thực hiện việc đăngký nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn huyện và chđạo,hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của y ban nhân dân cp xã thuộc địa bàn huyện qun lý;

- Tổng hợp báo cáo về tình hình đăngký nuôi con nuôi thực tế do y ban nhân dân cp xã gửi lên và xây dựng báo cáo đánh giá tìnhhình nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn cấp huyện để báocáo Sở Tư pháp tổng hợp;

- Kịp thời nắm bắt những khó khăn, vướng mắc phát sinh để báo cáo Sở Tư pháp có hướng chỉ đạo, hướngdẫn giải quyết.

3. Ủyban nhân dân cấp xã

- Tiến hành tuyên truyền, phổ biếnpháp luật về nuôi con nuôi; tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá và đăng ký đốivới các trường hợp nuôi con nuôi thực tế theo các nội dung quy định tại Kếhoạch này;

- Duy trì việclập và gửi báo cáo rà soát, thống kê, đánh giá về tình hình nuôi con nuôi thựctế theo đúng tiến độ đã đề ra;

- Kịp thời báo cáo y ban nhân dân cấp huyện những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quátrình triển khai Kế hoạch để có hướngxử lý;

- Phân công trách nhiệm và huy độngsự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức đoànthể địa phương để bo đm thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả nội dung Kế hoạch này.

V. TCHỨC THỰC HIỆN

1. Đề nghị Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phnghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này.

2. Kinh phí thực hiện Kế hoạchnày ở cấp nào thì do cấp đó bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn kinhphí khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

3. Giao S Tư pháp có trách nhiêm theo dõi, đôn đốc việc triểnkhai thực hiện, tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và y ban nhândân tỉnh theo quy định./.

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (b/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tnh;
- UBND các huyện, thị xã, TP;
- Sở Tư pháp;
- Lưu VT, S4 (16b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Dũng

Mu s 5A

UBND TỈNH/thành phố:…………
HUYỆN/quận:…………………….. PHÒNG TƯ PHÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

ĐÁNHGIÁ V TÌNH HÌNH NUÔI CON NUÔI THC T

I. KTQUẢ RÀ SOÁT, THNG KÊ TÌNH HÌNH CON NUÔI THC TTẠI ĐỊA BÀN CP HUYỆN

1. Tổng hp số liệu nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn huyện/quận (báo cáo nêu rõsố liệu tổng hợp theo từng giai đoạn, trong đó đã đăng ký bao nhiêu trường hợp,chưa đăng ký bao nhiêu trường hợp, lý do vì sao chưa đăngký).

2. Các trường hợp khó khăn, vướng mắcphát sinh gây trở ngại cho việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế (ví dụ một trong hai bên cha mẹ nuôi hoặc con nuôiđã chết trước ngày 01/01/2011; khoảng cách chênh lệch giữa cha mẹ nuôi với con nuôi chưa đến 20 tuổi; cha mẹ nuôi và con nuôikhông còn quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau v.v...).

II. ĐÁNH GIÁ CÁC VN Đ LIÊN QUAN ĐN CÔNG TÁC NUÔI CON NUÔI

1. Đánh giá về sự chỉ đạo ca cấp ủy đảng, y ban nhân dân đối với công tácquản lý nuôi con nuôi và đăng ký nuôi con nuôi thực tế.

2. Đánh giá về sự phối hợp giữa cáccơ quan, ban, ngành địa phương trong việc thực hiện Kế hoạch(như cơ quan Công an, cơ quan y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội cũng nhưcác tổ chức liên quan khác).

3. Đánh giá về nguyên nhân, lý do củaviệc phát sinh hiện tượng nuôi con nuôi thực tế; nguyênnhân, lý do của việc người dân khôngđăng ký việc nuôi con nuôi; những hạn chế, tồn tại, vướng mắc khác và nguyênnhân của những hạn chế, tồn tại đó.

4. Đxuất cácgiải pháp để thực hiện có hiệu quả việc đăng ký nuôi connuôi nói chung, nuôi con nuôi thực tế nói riêng tại địaphương.

5. Những vấn đề khác mà địa phươngcần báo cáo.

TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP HUYỆN/QUN
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mu số 05

UBND HUYỆN/quận:…………
XÃ(phường/thị trấn):………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

ĐÁNHGIÁ V TÌNH HÌNH NUÔI CON NUÔI THC T

I. KTQUẢ RÀ SOÁT, THNG KÊ TÌNH HÌNH CON NUÔI THC TTẠI ĐỊA BÀN CP HUYỆN

1. Tổng hp số liệu nuôi con nuôi thực tế trên địa bàn (báocáo nêu rõ số liệu tổng hợp theo từng giai đoạn, trong đó đã đăng ký bao nhiêutrường hợp, chưa đăng ký bao nhiêu trường hợp, lý do vìsao chưa đăng ký).

2. Các trường hợp khó khăn, vướng mắcphát sinh gây trở ngại cho việc đăng ký nuôi con nuôi thực tế (ví dụ một trong hai bên cha mẹ nuôi hoặc con nuôiđã chết trước ngày 01/01/2011; khoảng cách chênh lệch giữa cha mẹ nuôi với con nuôi chưa đến 20 tuổi; cha mẹ nuôi và con nuôikhông còn quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau v.v...).

II. ĐÁNH GIÁ CÁC VN Đ LIÊN QUAN ĐN CÔNG TÁC NUÔI CON NUÔI

1. Đánh giá về sự chỉ đạo ca cấp ủy đảng, y ban nhân dân đối với công tácquản lý nuôi con nuôi và đăng ký nuôi con nuôi thực tế.

2. Đánh giá về sự phối hợp giữa cáccơ quan, ban, ngành địa phương trong việc thực hiện Kế hoạch(như cơ quan Công an, cơ quan y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội cũng nhưcác tổ chức liên quan khác).

3. Đánh giá về nguyên nhân, lý do củaviệc phát sinh hiện tượng nuôi con nuôi thực tế; nguyênnhân, lý do của việc người dân khôngđăng ký việc nuôi con nuôi; những hạn chế, tồn tại, vướng mắc khác và nguyênnhân của những hạn chế, tồn tại đó.

4. Đxuất cácgiải pháp để thực hiện có hiệu quả việc đăng ký nuôi connuôi nói chung, nuôi con nuôi thực tế nói riêng tại địaphương.

5. Những vấn đề khác mà địa phươngcần báo cáo.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/phường/thị trấn
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 01

UBND HUYỆN/quận:…………
XÃ(phường/thị trấn):………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

DANHSÁCH CÁC TRƯỜNG HỢP NUÔI CON NUÔI THC T
(Ban hành kèm theo Quyết định số:.. ./QĐ-BTP ngày ... tháng ... năm 2012)

STT

Mối quan hệ nuôi con nuôi thực tế

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Thời điểm phát sinh quan hệ con nuôi1

Nguồn gốc con nuôi2

Lý do nhận con nuôi

Nơi cư trú

Quan hệ nuôi con nuôi hiện ti

Ghi chú

Không có con đ

Muốn có/có thêm con trai/ con gái

Lý do khác3

Địa ch đăng ký HKTT

Địa chcư trú hiện tại

Cha mẹ nuôi và con nuôi vẫn có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau

Cha mẹ nuôi và con nuôi không còn quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau

01

Cha nuôi

Mẹ nuôi

Con nuôi

02

Cha nuôi

Mẹ nuôi

Con nuôi


Người lập danh sách
(ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày…..tháng…..năm…..
CHỦ TỊCH UBND XÃ/phường/thị trấn
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

__________

1 Ngày, tháng, năm cha mẹ nuôi bắt đầuviệc nhận nuôi con nuôi.

2 Ghi rõ con nuôi được nhận từ đâu. Vídụ là trẻ mồ côi bị bỏ rơi (ở đâu); trẻ em được cho từ gia đình (địa chỉ); trẻem xin từ cơ sở y tế (tên và địa chỉ cơ sở y tế); trẻ em xin từ cơ sở nuôi dưỡng(tên cơ sở nuôi dưỡng)v.v….

3 Ghi rõ là vì lý do nhân đạo; vì giúpđỡ cha mẹ đẻ: nghèo khó, đông con; do phong tục tập quán; hoặc lý do khác.

Mẫu số 03

TỈNH/thành phố:…………………..
HUYỆN/quận/thị xã:………………
PHÒNG TƯ PHÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

TNG HỢP TÌNH HÌNH NUÔI CON NUÔI THC TTẠI ĐỊA BÀN CP HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số:.../QĐ-BTPngày ... tháng ... năm 2012)

STT

Tên xã/phường/thị trấn

Tổng số trường hợp nuôi con nuôi thực tế

Strường hợp nuôi con nuôi thực tế đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi

Số trường hợp nuôi con nuôi thực tế đã được đăng ký (từ ngày 01/01/2011 đến nay)

Số trường hợp nuôi con nuôi thực tế chưa đăng ký (từ ngày 01/01/2011 đến nay)

Lý do chưa đăng ký việc nuôi con nuôi thực tế

Ghi chú

Một bên cha/mẹ nuôi hoặc con nuôi đã chết

Quan hệ nuôi con nuôi không còn tồn tại

Không đủ điều kiện về độ tuổi (cha/mẹ nuôi và con nuôi cách nhau dưới 20 tuổi)

Khó khăn về hồ sơ, giấy tờ (do không có giy tờ, không biết lập hồ sơ, không biết chữ...)

Cha mẹ nuôi/ con nuôi không muốn đăng ký (muốn giữ bí mật)


Người tổng hợp
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày…..tháng…..năm…..
TM. PHÒNG TƯ PHÁP HUYỆN/quận/thị xã
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

Mẫu số 02

HUYỆN/quận:……………………..
XÃ/phường/thị xã:…………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

TNG HỢP TÌNH HÌNH NUÔI CON NUÔI THC TẾ TẠIĐỊA BÀN CẤP XÃ(Ban hành kèm theo Quyết định Số:.../QĐ-BTP ngày ... tháng... năm 2012)

STT

Tng strường hợp nuôi con nuôi thực tế

Số trường hợp nuôi con nuôi thực tế đáp ứng đủ điều kiện theo Điều 50 của Luật Nuôi con nuôi

Số trường hợp nuôi con nuôi thực tế đã được đăng ký (từ ngày 01/01/2011 đến nay)

Số trường hp nuôi con nuôi thực tế chưa đăng ký (từ ngày 01/01/2011 đến nay)

Lý do chưa đăng ký vic nuôi con nuôi thực tế

Ghi chú

Một bên cha/mẹ nuôi hoặc con nuôi đã chết

Quan hệ nuôi con nuôi không cồn tồn tại

Không đủ điều kiện về độ tui (cha/mẹ nuôi và con nuôi cách nhau dưới 20 tuổi)

Khó khăn về hồ sơ, giấy tờ (do không có giấy tờ, không biết lập hồ sơ, không biết chữ...)

Cha mẹ nuôi/con nuôi không muốn đăng ký (muốn giữ bí mật)


Người tổng hợp
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ngày…..tháng…..năm…..
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/phường/thị trấn
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)