BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------

Số: 27/2009/TT-BNN

Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2009

THÔNG TƯ

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU TRÂU, BÒ TỪ CÁC NƯỚC LÀO VÀ CĂMPUCHIA VÀOVIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;
Căn cứ Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch nhập khẩu trâu, bòtừ các nước Lào và Cămpuchia vào Việt Nam như sau:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về việckiểm dịch nhập khẩu trâu, bò làm giống, để giết mổ từ các nước Lào và Cămpuchiavào Việt Nam.

2. Thông tư này áp dụng đối vớicác tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động tronglĩnh vực buôn bán, vận chuyển trâu bò làm giống, để giết mổ từ các nước Lào vàCămpuchia vào Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữdưới đây được hiểu như sau:

1. Chủ hàng bao gồm các tổchức, cá nhân buôn bán, vận chuyển trâu bò từ các nước Lào và Cămpuchia vào ViệtNam.

2. Nhập khẩu chính ngạchlà việc chủ hàng mua trâu, bò các nước Lào và Cămpuchia vào Việt Nam thông quacác hợp đồng mua bán với nước xuất khẩu.

3. Thu gom sau nhập khẩulà việc chủ hàng thu mua trâu, bò tại các xã biên giới được nhập khẩu vào ViệtNam thông qua hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới, không có hợp đồngmua bán với nước xuất khẩu.

Chương 2.

KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU TRÂU, BÒ THEO ĐƯỜNG CHÍNH NGẠCH

Điều 3. Yêu cầu về thủ tục kiểmdịch nhập khẩu trâu, bò

1. Chủ hàng có nhu cầu nhập khẩutrâu, bò từ các nước Lào và Cămpuchia vào Việt Nam để làm giống hoặc giết mổtheo đường chính ngạch phải đăng ký kiểm dịch nhập khẩu với Cục Thú y theo quyđịnh tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểmtra vệ sinh thú y và Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04/03/2009 của Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về quytrình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y.

2. Căn cứ vào tình hình dịch bệnhcủa nước xuất khẩu, Cục Thú y hướng dẫn yêu cầu vệ sinh thú y đối với việc nhậpkhẩu trâu, bò vào Việt Nam.

Điều 4. Nội dung kiểm dịchtrâu bò trước khi nhập khẩu

1. Căn cứ nhu cầu của chủ hàng vềviệc nhập khẩu trâu, bò từ các nước Lào, Cămpuchia vào Việt Nam và nơi cách lykiểm dịch, Cục Thú y xem xét và chỉ định nơi cách ly kiểm dịch, cơ quan thú ythực hiện việc kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y nơi cách ly và kiểm dịch nhậpkhẩu trâu, bò theo các quy định nêu tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.

2. Trâu, bò được đưa về địa điểmcách ly kiểm dịch đã được cơ quan thú y kiểm tra đảm bảo các điều kiện vệ sinhthú y.

Riêng đối với trâu, bò nhập khẩuvới mục đích giết mổ được đưa về cơ sở giết mổ có đủ điều kiện để nuôi nhốtcách ly kiểm dịch.

3. Yêu cầu vệ sinh thú y đối vớinơi cách ly kiểm dịch.

Nơi cách ly kiểm dịch phải đảm bảotối thiểu các điều kiện sau:

a) Nơi cách ly kiểm dịch phải bốtrí ở một địa điểm riêng biệt, cách biệt với khu dân cư, chợ, trường học, khu vựccông cộng, trục đường giao thông chính và khu vực chăn nuôi của địa phương;

b) Có hàng rào kép nhằm ngăn ngừasự tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với động vật bên ngoài;

c) Có các dãy chuồng nuôi nhốttrâu, bò được lợp mái để hạn chế những ảnh hưởng của thời tiết khắc nghiệt đốivới trâu, bò trong thời gian nuôi cách ly kiểm dịch;

d) Quy mô, diện tích chuồng trại,trang thiết bị, vật dụng chăn nuôi phải đáp ứng được yêu cầu chăm sóc nuôi dưỡngđàn trâu, bò;

đ) Thức ăn, nước uống cho trâu,bò nhập khẩu phải được cung cấp đầy đủ và đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y đểkhông ảnh hưởng đến sức khỏe đàn trâu, bò nhập nội.

e) Nơi cách ly kiểm dịch phải cóhệ thống thu gom, xử lý các chất thải rắn, thải lỏng trong quá trình nuôi cáchly kiểm dịch;

f) Có nơi nuôi nhốt trâu, bò ốmtách biệt với khu vực nuôi nhốt cách ly trâu, bò;

Nơi cách ly kiểm dịch phải đượctổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc trước và sau khi đưa trâu, bò vào nuôi nuôicách ly kiểm dịch.

Chương 3.

KIỂM DỊCH ĐỐI VỚI TRÂU, BÒ ĐƯỢC THU GOM SAU NHẬP KHẨU

Điều 5. Điều kiện đối vớitrâu, bò nhập khẩu được thu gom

1. Trâu, bò nhập khẩu chỉ đượcphép sử dụng với mục đích giết mổ.

2. Toàn bộ số trâu, bò được thugom phải được đưa vào nơi nuôi cách ly kiểm dịch tại khu vực thuộc các xã biêngiới và đảm bảo các yêu cầu nêu tại khoản 3, Điều 4 của Thông tư này.

3. Chủ hàng phải khai báo và làmthủ tục kiểm dịch đối với trâu, bò được thu gom sau nhập khẩu tại Chi cục Thú ysở tại.

Điều 6. Kiểm dịch đối vớitrâu, bò thu gom sau nhập khẩu

1. Chi cục Thú y các tỉnh biêngiới tổ chức thực hiện việc kiểm dịch đối với trâu, bò thu gom sau nhập khẩu.

2. Nội dung kiểm dịch tại nơicách ly kiểm dịch:

Sau khi đàn trâu, bò được đưa vềnơi cách ly kiểm dịch 1 – 2 ngày, Chi cục Thú y thực hiện:

a) Theo dõi và kiểm tra lâm sàngsức khỏe đàn trâu, bò;

b) Đánh dấu trâu, bò bằng cách bấmthẻ tai theo quy định tại Quyết định số 70/2006/QĐ-BNN ngày 14/9/2006 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về sửa đổi, bổ sung Quyếtđịnh số 49/2006/QĐ-BNN ngày 13 tháng 6 năm 2006 đối với việc đánh dấu gia súc vậnchuyển trong nước;

c) Lấy máu kiểmtra toàn đàn trâu, bò đối với các bệnh: Sẩy thai truyền nhiễm, Xoắn khuẩn, Laobò;

d) Tiêm phòng vắcxin các bệnh Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng trâu bò theo quy định;

đ) Công bố kếtthúc thời gian nuôi cách ly kiểm dịch đối với trâu, bò nhập khẩu đáp ứng các điềukiện sau: Khỏe mạnh về lâm sàng, có kết quả âm tính đối với các bệnh được kiểmtra, đã được tiêm phòng các loại vắc xin theo quy định và đã được phun tắm thuốcdiệt ký sinh trùng ngoài da; Nếu trâu, bò không đảm bảo các điều kiện để công bốkết thúc thời gian nuôi cách ly kiểm dịch thì Chi cục Thú y báo cáo về Cục Thúy để hướng dẫn xử lý kịp thời.

e) Thời giannuôi cách ly kiểm dịch là 15 ngày; nếu thời gian cách ly kiểm dịch quá thời hạnnêu trên thì Chi cục Thú y phải thông báo cho chủ hàng biết rõ lý do.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Ủyban nhân dân các tỉnh biên giới

1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấpvà các ban ngành chức năng trong tỉnh, đặc biệt là các tỉnh có biên giới giáp vớicác nước: Tăng cường kiểm soát và kiên quyết xử lý triệt để các trường hợp buônbán, vận chuyển trâu, bò trái phép không tuân theo đúng hướng dẫn của Thông tưnày.

2. Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành cóliên quan trong tỉnh:

a) Khẩn trương quy hoạch và xâydựng các địa điểm nuôi cách ly trâu, bò sau nhập khẩu tại địa phương.

b) Trong trường hợp tỉnh chưa cóđịa điểm nuôi cách ly kiểm dịch, tạm thời yêu cầu chủ hàng xây dựng khu cách lytrâu, bò để kiểm dịch.

c) Thực hiệnnghiêm túc việc kiểm dịch trâu, bò thu gom sau nhập khẩu tại các xã biên giớitheo hướng dẫn tại Thông tư này.

d) Kiểm soát chặt chẽ việc nhậpkhẩu, buôn bán, vận chuyển trâu, bò qua biên giới vào địa phương; xử lý nghiêmcác trường hợp nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển trâu, bò chưa qua kiểm dịch thúy; nếu phát hiện trâu, bò mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thì phải tổ chứcbao vây, dập tắt dịch nhanh chóng và khử trùng tiêu độc triệt để, trường hợpnghi ngờ thì phải lấy mẫu xét nghiệm.

Điều 8. Trách nhiệm của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn chỉ đạo Cục Thú y:

a) Tổ chức thực hiện việc kiểm dịchnhập khẩu trâu, bò chính ngạch từ Lào và Cămpuchia vào Việt Nam theo đúng quy định.

b) Hướng dẫn, giám sát Chi cụcThú y các tỉnh biên giới thực hiện việc kiểm dịch trâu, bò thu gom sau nhập khẩutại các xã biên giới, đồng thời tổ chức xét nghiệm mẫu cho các Chi cục Thú ykhi có yêu cầu.

c) Phối hợp với các cơ quan cóliên quan tăng cường thanh tra, kiểm tra việc vận chuyển, buôn bán trâu, bò quabiên giới.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn phối hợp với các Bộ: Quốc phòng, Công an, Công Thương, Tài chính chỉđạo các Ban, ngành có liên quan (như Bộ đội biên phòng, Cảnh sát giao thông, Cảnhsát kinh tế, Cảnh sát môi trường, Quản lý thị trường, Hải quan) phối hợp chặtchẽ với ngành thú y tăng cường quản lý, giám sát, ngăn chặn và xử lý triệt đểviệc nhập lậu, buôn bán, tiêu thụ trâu, bò không thực hiện theo đúng quy định.

Điều 9. Trách nhiệm của chủhàng

1. Chỉ mua trâu, bò từ các cơ sởchăn nuôi có địa chỉ rõ ràng, tại các vùng an toàn, không có dịch bệnh của nướcxuất khẩu.

2. Thực hiện việc khai báo, nuôicách ly kiểm dịch theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Khai báo ngay với cơ quan thúy, khi phát hiện trâu, bò có hiện tượng ốm, bỏ ăn hoặc chết vì bất cứ lý do gì.

4. Chịu trách nhiệm chi phí choviệc nuôi cách ly kiểm dịch và các chi phí liên quan đến việc kiểm dịch nhập khẩutrâu, bò; đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại về kinh tế, chi phíphòng chống dịch và bị xử lý theo quy định của pháp luật, nếu không thực hiệnđúng các quy định hiện hành để dịch bệnh lây lan.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thihành sau 45 ngày kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Công báo Chính phủ, Website Chính phủ;
- Ban Chỉ đạo quốc gia PCDCGC;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Các Bộ: Công an, Công Thương, Tài chính, Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng;
- Vụ Pháp chế, Trung tâm KNKN Quốc gia – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Các Cục: Quản lý thị trường – Bộ Công Thương; Quân khu – Bộ Quốc phòng; Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy – Bộ Công an;
- Tổng cục Hải quan – Bộ Tài chính;
- Sở NN&PTNT, CCTY các tỉnh, thành phố;
- Các CQTY vùng, CCKDĐV vùng, TTKTVSTY TW thuộc Cục Thú Y;
- Lưu VT, TY.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Diệp Kỉnh Tần