BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2015/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNGDẪN THU THẬP, LƯU TRỮ, TỔNG HỢP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CPngày 20/12/2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộLao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việclàm;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thịtrường lao động.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

Thông tư này hướng dẫn thu thập, lưutrữ và tổng hợp thông tin thị trường lao động thuộc thẩm quyền của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định tại Khoản 2 Điều 24 Luật Việclàm.

Điều 2. Đối tượng ápdụng

1. Người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Việc làm.

2. Người sử dụng lao động theo quy địnhtại Khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động.

3. Người lao động là công dân nướcngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bảnhướng dẫn.

4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn(sau đây được viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).

5. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thịxã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây được viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương (sau đây được viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

7. Các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức,cá nhân khác có liên quan đến nội dung quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từngữ

Cơ sở dữ liệu thị trường lao động gồmhai phần là cơ sở dữ liệu Cung lao động và cơ sở dữ liệu Cầu lao động:

1. Cơ sở dữ liệu Cung lao động gồm cácthông tin cơ bản về nhân khẩu học, trình độ giáo dục phổ thông, trình độ chuyênmôn kỹ thuật, lĩnh vực giáo dục - đào tạo, tình trạng hoạt động kinh tế của ngườilao động.

2. Cơ sở dữ liệu Cầu lao động gồm cácthông tin cơ bản về loại hình, ngành nghề kinh doanh, việc sử dụng lao động vànhu cầu sử dụng lao động của người sử dụng lao động.

Chương II

THUTHẬP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Mục 1: THU THẬP THÔNGTIN VỀ CUNG LAO ĐỘNG

Điều 4. Đối tượng thuthập

Đối tượng thu thập thông tin về Cunglao động là người lao động.

Điều 5. Nội dung thu thập

1. Nhân khẩu học gồm các thông tin vềhọ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, dân tộc.

2. Trình độ giáo dục phổ thông.

3. Trình độ chuyên môn kỹ thuật, lĩnhvực giáo dục - đào tạo.

4. Đang tham gia hoạt động kinh tế:

a) Đối với người có việc làm thu thậpcác thông tin về vị thế việc làm, công việc đang làm, nơi làm việc, loại hìnhkinh tế;

b) Đối với người thất nghiệp thu thậpcác thông tin đã từng làm việc hoặc chưa bao giờ làm việc, thời gian thất nghiệp.

5. Không hoạt động kinh tế theo lý do.

Điều 6. Thời điểm, thờigian thu thập

1. Thời điểm thu thập thông tin làngày 01 tháng 7 hằng năm.

2. Thời gian thu thập thông tin 30ngày, bắt đầu từ thời điểm thu thập quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 7. Phương thứcthực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thựchiện những việc sau:

a) Thu thập thông tin ban đầu, cập nhậtthông tin biến động của người lao động có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trútrên địa bàn thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại các Điều 4, 5, 6 theothôn, bản, ấp, tổ dân phố và tương đương (sau đây được viết tắt là thôn)vào sổ ghi chép thông tin thị trường lao động - phần Cung lao động (sau đâyđược viết tắt là sổ Cung lao động) ban hành kèm theo Thông tư này từ ngày01 tháng 7 đến ngày 30 tháng 7 hằng năm;

b) Nhận và bàn giao sổ Cung lao độngphục vụ việc thu thập, nhập thông tin Cung lao động theo kế hoạch của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo,hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc thu thập thông tin ban đầu, cậpnhật thông tin biến động của người lao động.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hộigiúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện những việc sau:

a) Xây dựng kế hoạch tổ chức thu thập,lưu trữ, tổng hợp thông tin Cung lao động của địa phương;

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyệnđể chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu thập thông tin của người lao động;

c) Tổ chức nhập và quản lý thông tinban đầu, thông tin biến động của người lao động vào hệ thống Cơ sở dữ liệu thịtrường lao động của địa phương;

d) Chuyển tải dữ liệu Cung lao động củađịa phương vào hệ thống Cơ sở dữ liệu thị trường lao động Quốc gia theo hướng dẫncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 30 tháng 9hằng năm.

Mục 2: THU THẬP THÔNGTIN VỀ CẦU LAO ĐỘNG

Điều 8. Đối tượng thuthập

Đối tượng thu thập thông tin về Cầulao động là người sử dụng lao động.

Điều 9. Nội dung thuthập

1. Thông tin định danh gồm tên, địa chỉ,loại hình và mã số của người sử dụng lao động.

2. Ngành, nghề kinh doanh chính.

3. Tiền lương.

4. Số lượng lao động đang làm việctheo giới tính, loại lao động, hợp đồng lao động, vị trí việc làm, trình độgiáo dục phổ thông, trình độ chuyên môn kỹ thuật.

5. Số lao động có nhu cầu tuyển theotrình độ chuyên môn kỹ thuật.

Điều 10. Thời điểm,thời gian thu thập

1. Thời điểm thu thập thông tin làngày 01 tháng 7 hằng năm.

2. Thời gian thu thập thông tin 30ngày, bắt đầu từ thời điểm thu thập quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 11. Phương thứcthực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chứcthực hiện những việc sau:

a) Ghi chép thông tin ban đầu, cập nhậtthông tin biến động của người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòngđại diện tại địa phương quy định tại các Điều 8, 9 và 10 vào sổ ghi chép thôngtin thị trường lao động - phần Cầu lao động (sau đây được viết tắt là sổ Cầulao động) ban hành kèm theo Thông tư này từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 30tháng 7 hằng năm;

b) Nhận và bàn giao sổ Cầu lao động phụcvụ việc thu thập, nhập thông tin Cầu lao động theo kế hoạch của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hộigiúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện những việc sau:

a) Xây dựng kế hoạch tổ chức thu thập,lưu trữ, tổng hợp thông tin Cầu lao động của địa phương;

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyệntổ chức thu thập thông tin của người sử dụng lao động;

c) Tổ chức nhập và quản lý thông tinban đầu, thông tin biến động của người sử dụng lao động vào hệ thống Cơ sở dữliệu thị trường lao động của địa phương;

d) Chuyển tải dữ liệu Cầu lao động củađịa phương vào hệ thống Cơ sở dữ liệu thị trường lao động Quốc gia theo hướng dẫncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 30 tháng 9hằng năm.

Mục 3: THU THẬP THÔNGTIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ CÔNG DÂN NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Điều 12. Đối tượngthu thập

Đối tượng thu thập thông tin là ngườilao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 3Điều 2 Thông tư này.

Điều 13. Nội dung thuthập

1. Thông tin cá nhân gồm họ và tên, quốctịch, ngày tháng năm sinh, giới tính, hộ chiếu.

2. Giấy phép lao động.

3. Việc làm đang làm gồm các thông tinvề vị trí việc làm, mức lương trung bình.

Điều 14. Thời gianthu thập, phương thức thực hiện

Thời gian thu thập, phương thức thựchiện, biểu mẫu để thu thập thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý laođộng nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Mục 4: THU THẬP THÔNGTIN NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG

Điều 15. Đối tượngthu thập

Đối tượng thu thập thông tin là ngườilao động quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này đi làm việc ở nước ngoài theohợp đồng theo quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nướcngoài theo hợp đồng

Điều 16. Nội dung thuthập

1. Nhân khẩu học gồm các thông tin vềhọ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quê quán, hộ chiếu.

2. Việc làm tại nước ngoài gồm cácthông tin về thời hạn hợp đồng, thời gian xuất cảnh, ngành nghề, địa chỉ làm việc.

3. Thời gian về nước, nguyên nhân.

Điều 17. Thời gianthu thập, phương thức thực hiện

Thời gian thu thập, phương thức thựchiện, biểu mẫu thu thập thực hiện theo quy định của Luật Người lao động ViệtNam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và các văn bản hướng dẫn.

Chương III

LƯUTRỮ, QUẢN LÝ THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Điều 18. Lưu trữthông tin thị trường lao động

1. Ủy ban nhân dân cấp xã lưu trữ sổ Cunglao động.

2. Phòng Lao động - Thương binh và Xãhội huyện giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện lưu trữ sổ Cầu lao động và các báo cáovề thông tin thị trường lao động.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hộigiúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, quản lý thông tin thị trường lao động tạiđịa phương và chuyển tải dữ liệu vào hệ thống Cơ sở dữ liệu thị trường lao độngQuốc gia đặt tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để lưu trữ.

Điều 19. Quản lý Cơ sởdữ liệu thị trường lao động

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhândân cấp huyện có trách nhiệm quản lý, bảo mật thông tin của người lao động, ngườisử dụng lao động được ghi chép trong sổ Cung lao động, sổ Cầu lao động.

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hộigiúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý Cơ sở dữ liệu thị trường lao động của địaphương; quản trị, điều hành hoạt động của hệ thống Cơ sở dữ liệu thị trường laođộng địa phương.

Sở lao động - Thương binh và Xã hội đượccấp tài khoản sử dụng để khai thác Cơ sở dữ liệu thị trường lao động và chịutrách nhiệm trong việc sử dụng tài khoản được cấp.

3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộigiao Cục Việc làm chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, quảnlý và vận hành hoạt động của Cơ sở dữ liệu thị trường lao động Quốc gia; hỗ trợcác cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình khai thác, sử dụng Cơ sở dữliệu thị trường lao động.

Chương IV

TỔNGHỢP VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Điều 20. Tổng hợp,báo cáo thông tin thị trường lao động

1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp vàbáo cáo thông tin thị trường lao động của xã theo Mẫu số 01 ban hành kèmtheo Thông tư này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua phòng Lao động -Thương binh và Xã hội trước ngày 10 tháng 8 hằng năm.

2. Phòng Lao động - Thương binh và Xãhội giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tổng hợp và báo cáo thông tin thịtrường lao động của huyện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư nàygửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trướcngày 30 tháng 8 hằng năm.

3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hộitổng hợp, báo cáo thông tin thị trường lao động của tỉnh theo Mẫu số 03ban hành kèm theo Thông tư này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và gửi Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội thông qua Cục Việc làm trước ngày 30 tháng 9 hằng năm.

4. Việc báo cáo về tình hình người laođộng Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và tình hình người lao độnglà công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Báo cáo quy định tại các Khoản 1,2, 3 và 4 Điều này được gửi theo đường bưu điện hoặc theo đường truyền internettheo quy định của pháp luật.

Điều 21. Công bốthông tin về thị trường lao động

1. Thông tin thị trường lao động phảiđược công bố công khai, đúng thời hạn của từng loại thông tin và từng loại đốitượng, trừ những thông tin phải được bảo mật quy định tại Khoản2 Điều 28 của Luật Việc làm.

2. Phương tiện, hình thức công bốthông tin thị trường lao động bao gồm báo cáo thường niên, trang thông tin điệntử (Website) và các ấn phẩm khác.

3. Người có thẩm quyền công bố thôngtin thị trường lao động theo quy định tại Điều 24 của Luật Việclàm chịu trách nhiệm về độ tin cậy của thông tin đã công bố.

4. Thông tin thị trường lao động đượcngười có thẩm quyền công bố theo quy định tại Khoản 3 Điều này là thông tin cógiá trị pháp lý.

5. Định kỳ công bố thông tin: Hằngnăm.

Điều 22. Sử dụngthông tin thị trường lao động

1. Thông tin thị trường lao động đượccông bố quy định tại Điều 21 Thông tư này là tài sản công. Mọi tổ chức, cá nhânđều bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng thông tin thị trường lao động đã đượccông bố.

2. Việc trích dẫn, sử dụng thông tinthị trường lao động đã được công bố phải trung thực và ghi rõ nguồn gốc củathông tin.

3. Nghiêm cấm việc sử dụng thông tinthị trường lao động vào những việc phương hại đến lợi ích Quốc gia, quyền và lợiích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Chương V

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 23. Trách nhiệmcủa đối tượng cung cấp thông tin thị trường lao động

Người lao động, người sử dụng lao độngcó trách nhiệm cung cấp trung thực, đầy đủ các thông tin được quy định tại các Điều5 và 9 Thông tư này.

Điều 24. Trách nhiệmcủa người trực tiếp thực hiện thu thập thông tin thị trường lao động

1. Kiểm tra thông tin về người lao động,ghi sổ theo dõi, nhập dữ liệu và trả lại tài liệu cho nơi đã giao.

2. Giữ gìn, bảo mật thông tin, tài liệucó liên quan; không sửa chữa, tẩy xóa hoặc làm hư hỏng tài liệu, thông tin vàphải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các dữ liệu đã nhập, thốngkê, báo cáo theo quy định.

Điều 25. Trách nhiệmcủa Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Quản lý sổ Cung lao động và tổ chứcthu thập thông tin ban đầu, cập nhật thông tin biến động của người lao độngtrên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

2. Kiểm tra, giám sát việc thu thậpthông tin Cung lao động; tổng hợp và báo cáo thông tin thị trường lao động theoquy định lại Khoản 1 Điều 20 Thông tư này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu củacơ quan có thẩm quyền.

Điều 26. Trách nhiệmcủa Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thựchiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 25 Thông tư này.

2. Quản lý sổ Cầu lao động và tổ chứcthu thập thông tin ban đầu, cập nhật thông tin biến động của người sử dụng laođộng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

3. Kiểm tra, giám sát việc thu thậpthông tin thị trường lao động; tổng hợp và báo cáo thông tin thị trường lao độngtheo quy định tại Khoản 2 Điều 20 Thông tư này và báo cáo đột xuất theo yêu cầucủa cơ quan có thẩm quyền.

Điều 27. Trách nhiệmcủa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quancó liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch, kinh phí thựchiện việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động.

2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyệnthực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 26 Thông tư này.

3. Kiểm tra, giám sát việc thu thập thôngtin thị trường lao động; tổng hợp và báo cáo thông tin thị trường lao động theoquy định tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu củacơ quan có thẩm quyền.

Điều 28. Trách nhiệmcủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnhphân bổ ngân sách thực hiện thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trườnglao động.

2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chứcthu thập thông tin thị trường lao động trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

Điều 29. Trách nhiệmcủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Giao Cục Việc làm phối hợp với cáccơ quan, đơn vị liên quan thực hiện những việc sau:

a) Hằng năm xây dựng kế hoạch và dựtoán để thực hiện in sổ Cung lao động, sổ Cầu lao động, hướng dẫn và hỗ trợ địaphương thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động; quản lý hệ thốnglưu trữ, tổng hợp Cơ sở dữ liệu thị trường lao động Quốc gia;

b) Kiểm tra, giám sát việc thu thập,lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động của các địa phương;

c) Tổng hợp, báo cáo thông tin thị trườnglao động và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

2. Giao Cục Quản lý lao động ngoài nướcthực hiện những việc sau:

a) Hằng năm xây dựng kế hoạch, dự toánthực hiện hướng dẫn và hỗ trợ địa phương thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tinngười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

b) Kiểm tra, giám sát việc thu thập,lưu trữ, tổng hợp thông tin về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoàitheo hợp đồng;

c) Tổng hợp, báo cáo thông tin ngườilao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và báo cáo đột xuấtkhi có yêu cầu.

3. Giao Trung tâm thông tin hướng dẫnxây dựng và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin cho hệ thống Cơ sở dữ liệu thịtrường lao động Quốc gia.

Điều 30. Hiệu lực thihành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 10 tháng 9 năm 2015.

2. Thông tư số 25/2009/TT-BLĐTBXH ngày14/7/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thu thập và xử lýthông tin cung, cầu lao động hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu vướngmắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về BộLao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:
-Ban Bí thư Trung ương Đảng;
-Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
-Văn phòng Quốc hội;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
-Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
-Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
-Tòa án nhân dân tối cao;
-Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
-HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
-Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
-Công báo;
-Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
-Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
-Website Bộ LĐTBXH;
-Bộ LĐTBXH: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị có liên quan;
-Lưu: VT, CVL (70 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thanh Hòa

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Thông tư 27/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thu thập lưu trữ tổng hợp thông tin thị trường lao động