BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 30/LĐTBXH-TT

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 1993

THÔNG TƯ

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 30/LĐTBXH-TT NGÀY 9 THÁNG 12 NĂM 1993 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP KHU VỰC ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG VŨ TRANG

Căn cứ Điều 8, Quyết định số 574/TTg ngày 25 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung một số chế độ đối với công chức, viên chức, hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội, sau khi thống nhất sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn bổ sung chế độ phụ cấp khu vực đối với lực lương vũ trang như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG PHỤ CẤP

Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân hưởng chế độ sinh hoạt phí.

II. MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC

Mức phụ cấp khu vực được tính theo hệ số quy định, tại điểm 1, điểm 4, Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ tính trên mức phụ cấp quân hàm binh nhì cụ thể:

Mức

Hệ số so với quân hàm binh nhì

Mức phụ cấp thực hiện từ 1/4/1993 (đồng tháng)

1

0,1

3.300

2

0,2

6.600

3

0,3

9.900

4

0,4

13.200

5

0,5

16.500

6

0,7

23.100

7

1,0

33.000

Hệ số phụ cấp khu vực áp dụng cụ thể đối với các địa phương, đơn vị theo quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối tượng quy định tại mục I đóng trên địa bàn nào được hưởng hệ số phụ cấp khu vực quy định cho địa bàn đó.

III. CÁCH TRẢ PHỤ CẤP KHU VỰC

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2/6/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực từ này 1/4/1993.

Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ hướng dẫn các đơn vị thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này.

Trần Đình Hoan

(Đã ký)