BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2014

THÔNG TƯ

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

 giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y tâm thần

__________________

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y tâm thần, như sau:

Điều 1. Người nộp phí

1. Cơ quan tiến hành tố tụng khi nộp hồ sơ trưng cầu giám định thì phải nộp phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y tâm thần đối với các vụ án hình sự.

2. Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ yêu cầu giám định thì phải nộp phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y tâm thần đối với các vụ việc dân sự, vụ án hành chính.

Người yêu cầu giám định là thương binh; thân nhân liệt sĩ; người bị nhiễm chất độc da cam; người nghèo; người già cô đơn, không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi, khuyết tật không phải nộp phí giám định tư pháp theo quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Mức thu phí

1. Phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y tâm thần quy định tại Thông tư này không bao gồm tiền bồi dưỡng giám định tư pháp. Tiền bồi dưỡng giám định tư pháp thực hiện theo quy định về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp.

2. Mức thu phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y tâm thần như sau:

STT

Nội dung thu phí

Mức thu (đồng)

1

Giám định nội trú

5.200.000

2

Giám định tại phòng khám

3.100.000

3

Giám định tại chỗ

4.000.000

4

Giám định tại hội đồng xét xử

4.000.000

5

Giám định vắng mặt

50.000

Mức phí quy định tại khoản 2 Điều này đã bao gồm giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng

1. Cơ quan thu phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y tâm thần gồm: Viện Pháp y tâm thần trung ương, Trung tâm Pháp y tâm thần cấp tỉnh; Bệnh viện đa khoa cấp tỉnh; Bệnh viện thuộc Bộ Quốc phòng và Bệnh viện cấp quân khu có giám định viên pháp y tâm thần.

2. Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước, để trang trải cho việc thu phí theo quy định

Số tiền phí còn lại 10%, cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2014.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 182/2011/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y tâm thần.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, kê khai, nộp phí và công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ trưởng

(Đã ký)

Vũ Thị Mai