THÔNG TƯ

THÔNG TƯ
BỘ TÀI CHÍNH SỐ 36 TC/TCDN NGÀY27/4/1995
HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KHẤU HAO CƠ BẢN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Thi hành Quyết đinhsố 51/TTg ngày 21 tháng 01 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ "quy định chế độkhấu hao cơ bản tài sản cố định trong các doanh nghiệp Nhà nước". Bộ Tài chínhhướng dẫn việc trích lập sử dụng vốn khấu hao cơ bản tại các doanh nghiệp Nhànước như sau:

I. NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG.

1. Chế độ khấu haocơ bản tài sản cố định trong các doanh nghiệp Nhà nước được áp dụng cho mọi tàisản cố định hiện có do các doanh nghiệp Nhà nước trực tiếp quản lý và sử dụngthuộc mọi nguồn vốn đầu tư: Nhà nước, vay Ngân hàng và các đối tượng khác trong,ngoài nước, viện trợ, quà biếu, liên doanh, liên kết..... (trừ TSCĐ đi thuê hoạtđộng).

2.Mức khấu hao TSCĐtính bằng tỷ lệ (%) theo quy định của Bộ Tài chính trên nguyên giá TSCĐ, ghitrong sổ kế toán của doanh nghiệp. Tỷ lệ này được áp dụng cho từng loại TSCĐ(hoặc từng nhóm TSCĐ cùng loại).

3. Chi phí sửa chữalớn TSCĐ phát sinh thực tế được hạch toán trực tiếp vào chi phí của doanhnghiệp. Đối với các tài sản có đặc thù riêng nếu chi phí sửa chữa lớn tríchtheo thực chi làm ảnh hưởng không đúng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệpthì được trích trước hoặc phân bổ dần sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bảncủa cơ quan tài chính.

4. Mọi TSCĐ trongcác doanh nghiệp Nhà nước (hữu hình hay vô hình) được đầu tư từ bất kỳ nguồn vốn nào, phảitrích KHCB hay không phải trích KHCB đều phải huỵ động sử dụng và quản lý theochế độ quản lý TSCĐ hiện hành.

5. Trong khi Nhànước chưa đánh giá lại TSCĐ, doanh nghiệp Nhà nước cần rà soát lại nguyên giátừng TSCĐ, có phương án điều chỉnh phù hợp với mặt bằng giá hiện hành báo cáocơ quan tài chính xem xét và quyết định.

6. Các từ ngữ dướiđây, trong Thông tư hướng dẫn này được hiểu như sau:

- Tài sản cố đinhhữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất, có đủ tiêu chuẩn vềgiá trị và thời gian sử dụng theo qui định, bao gồm: nhà cửa, đất, vật kiếntrúc,máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, khí cụ, thiết bị truyềndẫn, đo lường, phương tiện thông tin, tính toán, tài sản phương tiện máy mócdùng cho công tác quản lý... và các tài sản hữu hình khác.

- Tài sản cố định vôhình: là những Tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể hiện một lượnggiá trị đã được đầu tư, hoặc quyền, đặc quyền của doanh nghiệp tham gia vào cáchoạt động SXKD và các hoạt động khác của DNNN, như: chi phí thành lập doanhnghiệp chi phí chuẩn bị sản xuất, bằng phát minh sáng chế, bản quyền về nhãnhiệu hàng hoá, chi phí khai hoang, phục hoang, cải tạo đất đai, quyền sử dụngđất đai, chi phí nạo vét luồng lạch, bến cảng, cửa sông... và các tài sản vôhình khác.

- Tài sản cố địnhthuê mua: là tài sản cố định mua dưới hình thức trả dần (trả góp) bằng hợp đồngthuê dài hạn. Khi hết thời hạn thuê theo hợp đồng và tổng số tiền thuê đã trảbằng giá trị của TSCĐ thuê, thì tài sản đó thuộc quyền sở hữu của bên đi thuê.

- Vốn Nhà nước: Làvốn thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, gồm: vốn do Ngân sách Nhà nước đầu tư, vốn có nguồn gốc từ Ngân sách, vốn dodoanh nghiệp Nhà nước tự bổ sung theo quy định của Nhà nước.

II.NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TRÍCH LẬP VỐN KHẤU HAO CƠ BẢN.

1)Tài sản cố định phải trích khấu hao cơ bản.

- Mọi tài sản cốđịnh của doanh nghiệp Nhà nước đều phải đưa ra sử dụng bao gồm tài sản cố địnhhữu hình, tài sản cố định vô hình và đều phải trích khấu hao cơ bản, thu hồi đủvốn trên cơ sở tính đúng, tính đủ nguyên giá tài sản cố định.

2) Tài sản cố địnhkhông trích khấu hao cơ bản:

Những tài sản cốđịnh sau đây, không trích khấu hao cơ bản:

- Tài sản cố định đithuê hoạt động.

- Tài sản cố địnhđã khấu hao cơ bản hết nhưng vẫn còn sửdụng được.

- Tài sản cố địnhkhông cần dùng, chờ điều đi, cất giữ trên một năm có đăng ký với cơ quan tàichính.

- Cầu, cống, đườngsá, đê đập, rừng cây (trừ rừng lấy giống, lấy nhựa....)... thuộc cơ sở hạ tầng,phục vụ chung cho nhu cầu xã hội, không phục vụ trực tiếp cho SXKD của mộtdoanh nghiệp Nhà nước.

- Tài sản cố địnhhình thành từ quỹ phúc lợi của doanh nghiệp không phục vụ trực tiếp cho SXKDcủa doanh nghiệp.

- Giá trị đất hoặcquyền sử dụng đất của doanh nghiệp.

3) Mức trích khấuhao cơ bản.

Trong khi chưa sửađổi mức trích KHCB, các doanh nghiệp Nhà nước vẫn trích khấu hao cơ bản theoquyết định số 507 TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của Bộ Tài chính và các văn bản kháchướng dẫn, sửa đổi, bổ sung tỷ lệ khấu hao cơ bản của Bộ Tài chính.

- Đối với tài sản cốđịnh vô hình : tuỳ theo thời gian phát huy hiệu quả của từng loại TSCĐ vô hìnhđể trích KHCB tính từ khi TSCĐ được đưavào hoạt động (theo hợp đồng, cam kết hoặc chu kỳ sử dụng).

- Đối với TSCĐ thuêmua, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao cơ bản theo quyđịnh của Nhà nước bằng tỷ lệ (%) trên nguyên giá tài sản cố định ghi trong hợpđồng thuê mua để tạo nguồn trả nợ.

- Đối với TSCĐ chưakhấu hao cơ bản hết mà đã hư hỏng, doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan tài chínhđể xem xét xử lý từng trường hợp cụ thể : Nếu do nguyên nhân khách quan ( thiêntai, hoả hoạn, địch hoạ ...) được cấp có thẩm quyền xem xét quyết định phần giátrị còn lại chưa khấu hao cơ bản hết của TSCĐ có thể được giảm vốn kinh doanh,hoặc hạch toán vào chi phí kinh doanh. Nếu do nguyên nhân chủ quan doanh nghiệphoặc cá nhân gây ra thì phải trừ vào phần lợi tức để lại của doanh nghiệp hoặcđền bù của cá nhân.

4) Tăng, giảm mứctrích khấu hao cơ bản TSCĐ.

a) Tăng mức tríchkhấu hao cơ bản: các doanh nghiệp nhà nước được phép tăng mức trích KHCB so vớimức trích cơ bản theo quy định hiện hành với điều kiện không bị lỗ trong cáctrường hợp sau đây:

- Những TSCĐ có tiếnbộ kỹ thuật nhanh, yêu cầu cần có vốn để đổi mới, tránh bị lạc hậu ảnh hưởngtời kinh doanh.

- Doanh nghiệp sửdụng vốn vay để xây dựng, mua sắm TSCĐ mà thời hạn trả nợ nhanh hơn thời hạnkhấu hao của TSCĐ và sau khi đã huy động hết các nguồn vốn hợp pháp tại doanhnghiệp (quỹ đầu tư xây dựng, quỹ pháttriển sản xuất...) để trả nợ nhưng vẫn thiếu thì được tăng mức trích KHCB,nhưng không được phép vượt quá số nợ phải trả trong năm theo khế ước vay.

- Chế độ làm việcthực tế của TSCĐ cao hơn mức bình thường do tận dụng công suất máy móc thiếtbị, tăng ca máy, giờ máy đê tăng cường độ lao động, đẩy nhanh quá trình đổi mờithiết bị.

Thẩm quyền quyếtđịnh việc tăng thêm trích KHCB tài sản cố định được quy định như sau :

+ Nếu mức trích tăngthêm không quá 20% so với mức trích cơ bản thì giám đốc doanh nghiệp quyết địnhvà báo cáo bằng văn bản cho cơ quan tài chính biết.

+ Nếu mức trích tăngtrên 20% so với múc trích cơ bản thì doanh nghiệp phải có phương án gửi cơ quantài chính xem xét quyết định.

b) Giảm mức tríchkhấu hao cơ bản : Về nguyên tắc các DNNN phải thực hiện đúng các quy định tạiđiểm 1, 2, 3 mục II trên đây : Không được giảm mức trích KHCB các TSCĐ hiện cótại Doanh nghiệp. Một số TSCĐ được Nhànước đầu tư từ năm 1990 trở về trước không còn phù hợp với SXKD trong cơ chếthị trường; nếu trích KHCB của những TSCĐ này dẩn đến kết quả bị lỗ thì cơ quanTài chính sẽ xem xét giảm mức trích KHCB cho từng trường hợp cụ thể (nhưngkhông vượt quá số lỗ phát sinh) trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp. Nếu cácTSCĐ này thuộc nguồn vốn vay hoặc huy động thì do doanh nghiệp quyết định việcgiảm mức trích KHCB nhưng phải đảm bảo việc trả nợ theo đúng khế ước, hợp đồng( hoặc cam kết) .

III.SỬ DỤNG VỐN KHẤU HAO CƠ BẢN

1) Thực hiện điều 5-quyết định số 51 TTg ngày 21/1/95 của Thủ tướng Chính phủ: kể từ ngày 1/1/1995các doanh nghiệp Nhà nước được giữ lại toàn bộ KHCB tài sản cố định thuộc nguồnvốn Nhà nước để đầu tư, thay thế, đổi mới TSCĐ.

Hàng năm, các DNNNvà cơ quan quản lý cấp trên của doanh nghiệp phải đăng ký kế hoạch đầu tư từnguồn vốn khấu hao cơ bản để lại với các cơ quan kế hoạch Nhà nước và cơ quan Tài chính để kiểm tra thủ tục, đốitượng đầu tư và theo dõi qúa trình thực hiện.

2) Vốn khấu hao cơbản TSCĐ thuộc nguồn vay ngân hàng và các nguồn vay khác trong và ngoàinước:DNNN được sử dụng để tạo nguồn vốn trả nợ; sau khi trả hết nợ mà tài sảnđó vẫn còn tiếp tục sử dụng thì không trích KHCB theo điểm 2, Mục II Thông tưnày.

3) Các doanh nghiệpNhà nước sử dụng vốn khấu hao cơ bản đểđầu tư xây dựng phải thực hiện theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hànhkèm theo Nghị định số 177 CP ngày 20/10/1994của Chính phủ.

4) Vốn khấu hao cơbản đã trích để lại cho DNNN trong thời gian chưa có nhu cầu đầu tư, doanhnghiệp Nhà nước được sử dụng vào SXKD theo qui định của Pháp luật, nhưng phảibảo toàn vốn, nộp tiền thu sử dụng vốn và hoàn trả kịp thời khi có nhu cầu đầutư, hoặc khi có quyết định huy động của cơ quan có thẩm quyền.

IV- HUY ĐỘNG VỐN KHẤU HAO CƠ BẢN TSCĐ.

1- Việc huy động vốnkhấu hao cơ bản để lại áp dụng trong phạm vi ngành kinh tế - kỹ thuật theo môhình tổ chức Tổng công ty: tuỳ theo tìnhhình cụ thể ở các doanh nghiệp thànhviên và yêu cầu đầu tư tập trung để pháttriển ngành Hội đồng quản trị Tổng công ty được quyết định huy động vốn KHCBcủa TSCĐ trích trong năm của các doanh nghiệp thành viên lập quỹ đầu tư XDCBcủa Tổng công ty để đầu tư tập trung cho các công trình phát triển thuộc ngành.

2 - Các doanh nghiệpthành viên có vốn KHCB bị huy động được Tổng công ty hoàn trả lại vốn và lãi:mức lãi xuất trả cho doanh nghiệp bị huy động vốn khấu hao cơ bản do Hội đồngQuản trị Tổng công ty xem xét và quyết định cụ thể theo đề nghị của Tổng giámđốc nhưng không được thấp hơn mức trượt gíá bình quân hàng năm do Nhà nước côngbố và tiền thu sử dụng vốn. Đơn vị cóvốn KHCB bị huy động vẫn chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng vốn vào ngân sáchNhà nước và bảo toàn vốn theo quy định hiện hành.

3- Nguồn để trả nợvốn và lãi cho doanh nghiệp bị huy động được lấy từ khấu hao cơ bản và lãi củacông trình mới đầu tư. Trong quá trình đầu tư nếu công trình chưa phát huy hiệuquả thì lấy vốn từ nguồn vay để trả cho doanh nghiệp bị huy động vốn khấu haocơ bản.

V. QUYẾT TOÁN VỐN KHẤU HAO CƠ BẢN

Hàng năm, các doanhnghiệp Nhà nước (kể cả tổng công ty) phải quyết toán việc trích lập, sử dụng vàhuy động vốn KHCB với cơ quan tài chính Nhà nước cùng với quyết toán sản xuấtkinh doanh.

Thông tư này được ápdụng thi hành từ ngày 01/01/1995.