BỘ TÀI NGUYÊN VÀMÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/ 2015/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2015

THÔNG TƯ

QUYĐỊNH KỸ THUẬT VỀ KIỂM TRA NỘI BỘ PHÒNG THÍ NGHIỆM TRONG PHÂN TÍCH MẪU ĐỊA CHẤT,KHOÁNG SẢN RẮN

Căn cứ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaBộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất vàKhoáng sản Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thôngtư quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địachất, khoáng sản rắn.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về công tác kiểm tra chất lượngphân tích định lượng mẫu địa chất, khoáng sản rắn trong nội bộ phòng thí nghiệm,phục vụ hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng với cơ quan quản lý nhà nước về khoángsản; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản và các phòng thí nghiệm thựchiện phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các thuật ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. Kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm là hình thứckiểm tra độ lặp lại của kết quả phân tích định lượng bằng cách đánh giá sai sốngẫu nhiên giữa kết quả phân tích mẫu kiểm tra và mẫu cơ bản.

Kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm được tiến hành bằngcác hình thức: kiểm tra song song, kiểm tra đối song, kiểm tra bằng mẫu chuẩn,kiểm tra phân tích liên phòng thí nghiệm.

2. Kiểm tra song song là hình thức phòng thínghiệm tự kiểm tra, áp dụng cho người phân tích khi phân tích lô mẫu cơ bản, lômẫu kiểm tra đối song.

3. Kiểm tra đối song trong nội bộ phòng thí nghiệmlà hình thức kiểm tra kết quả phân tích do hai người phân tích thực hiện cùngphương pháp trong điều kiện độc lập hoặc bằng hai phương pháp khác nhau vớicùng một mẫu.

4. Kiểm tra bằng mẫu chuẩn là hình thức phòngthí nghiệm tự kiểm tra bằng cách đưa thêm mẫu chuẩn thích hợp vào lô mẫu phântích.

5. Kiểm tra phân tích liên phòng thí nghiệm làviệc kiểm tra kết quả phân tích của các phòng phân tích thí nghiệm khác nhau.

6. Lô mẫu là tập mẫu được gửi đồng thời vớicùng một yêu cầu phân tích; một lô mẫu không quá 30 mẫu.

7. Mẫu cơ bản là mẫu đã được gia công, được lấyra một phần đại diện để phân tích theo yêu cầu của người gửi mẫu.

8. Mẫu lưu phân tích là mẫu đã được gia công đạtyêu cầu phân tích và là phần còn lại sau khi đã lấy mẫu để phân tích.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ KỸTHUẬT

Điều 4. Quy định chung về lấy mẫu kiểmtra

1. Mẫu phân tích cơ bản, mẫu kiểm tra song song, mẫukiểm tra đối song phải được gia công đạt yêu cầu phân tích.

2. Mẫu kiểm tra song song được lấy từ mẫu cơ bản. Mẫukiểm tra song song trong một lô mẫu phải có kích thước, hình dạng, khối lượngnhư nhau. Mẫu kiểm tra được đánh số hoặc ký hiệu, giữ bí mật với người phântích và xếp xen kẽ với mẫu cơ bản.

4. Mẫu kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm được lấy theoquy định sau:

Số TT

Số mẫu cơ bản có trong lô

S mu kim tra song song

S mẫu đi song

Số mẫu chuẩn kèm theo

1

2 ÷ 8

2

1

1

2

9 ÷ 15

3

2

1

3

16 ÷ 30

6

3

1

Điều 5. Kiểm tra song song

1. Mục đích của việc phân tích mẫu kiểm tra song songđể đánh giá độ lặp lại các kết quả phân tích do một người thực hiện nhằm pháthiện và loại trừ các kết quả phân tích mắc phải sai số thô.

2. Phân tích kiểm tra song song phải thực hiện trongcùng một điều kiện với mẫu cơ bản.

3. Đối chiếu, xử lý kết quả phân tích kiểm tra songsong:

a) Tính sai s tương đối:

Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (1)

Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

(2)

Trong đó:

dri là sai số tương đối thứ i

XCbi: là kết quả phân tích mẫu cơ bản

XKti: là kết quả phân tích mẫu kiểm trasong song tương ứng

Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành: là kết quả trung bình

b) Đánh giá kết quả kiểm tra:

- Đánh giá kết quả phân tích kiểm tra song song bằngcách so sánh sai số tương đối (dr) giữa kết quả phân tích mẫu kiểm tra songsong và kết quả phân tích mẫu cơ bản với giá trị sai số tương đối cho phép D(%)

+ Kết quả đạt yêu cầu: dri ≤ Di

+ Kết không đạt yêu cầu: dri > Di

- Sai số tương đối cho phép được quy định tại Phụ lụcban hành kèm theo Thông tư này.

c) Xử lý sau khi đánh giá sai số:

- Khi các kết quả phân tích kiểm tra song song đạtyêu cầu (dri ≤ Di) thì kết quả phân tích của lô mẫuđược chấp nhận.

- Khi kết quả phân tích kiểm tra song song không đạtyêu cầu (dri > Di) thì:

+ Tính sai khác trung bình (Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành) theo công thức:

(3)

Trong đó:

i =1,2, 3,...

n: là số mẫu kiểm tra

m: là số mẫu sai

+ Khi chỉ có một mẫu sai vượt quá quy định, nhưng saikhác trung bình (Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành)của các cặp kết quả còn lại nhỏ hơn hoặc bằng 0,7 thì kết quả lô mẫu phân tíchcơ bản vẫn được chấp nhận.

Kết quả phân tích của cặp mẫu có sai số được tính bằngcách lấy giá trị trung bình của kết quả phân tích mẫu cơ bản và kết quả mẫuphân tích song song.

+ Khi chỉ có một mẫu sai vượt quá quy định, nhưng saikhác trung bình (Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành)của các cặp kết quả còn lại lớn hơn 0,7 hoặc số mẫu sai từ 2 mẫu trở lên thì kếtquả lô mẫu phân tích cơ bản không được chấp nhận.

Điều 6. Kiểm tra đối song

1. Mục đích của việc kiểm tra đối song để phát hiệnsai số hệ thống trong nội bộ phòng thí nghiệm.

2. Phân tích kiểm tra đối song sử dụng phương phápkhác với phương pháp phân tích mẫu cơ bản, nhưng phải có độ chính xác bằng hoặccao hơn độ chính xác của phương pháp phân tích mẫu cơ bản. Mẫu kiểm tra đốisong được tiến hành trong những trường hợp không có mẫu chuẩn phù hợp kèm vớiloạt mẫu phân tích.

3. Xử lý kết quả phân tích kiểm tra đối song:

a) Tính sai số tương đối:

Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (4)

Trong đó :

XCbi là kết quả phân tích mẫu cơ bản

XĐsi là kết quả phân tích mẫu kiểm tra đốisong tương ứng

dri là sai số tương đối thứ i

b) Xử lý sau khi đánh giá sai số:

- Khi kết quả phân tích mẫu cơ bản và kết quả phântích mẫu đối song không có sai số hệ thống (dri ≤ Di)thì kết quả phân tích của lô mẫu được chấp nhận.

- Khi sai số tương đối của kết quả phân tích mẫu cơ bảnvà kết quả phân tích mẫu đối song vượt quá sai số cho phép (dri>Di) thì lấy mẫu từ mẫu lưu phân tích đối với các mẫu có kết quả phântích đối song vượt quá sai số cho phép, lập thành lô mẫu mới, đánh số hoặc kýhiệu mẫu mới và thực hiện phân tích lại bằng phương pháp phân tích kiểm tra đốisong.

Đánh giá sai số được thực hiện theo quy định tại điểma khoản 3 Điều này.

+ Khi kết quả phân tích mẫu cơ bản và kết quả phântích mẫu đối song lần 2 không có sai số hệ thống (dri ≤ Di)thì kết quả phân tích của lô mẫu được chấp nhận.

+ Khi kết quả phân tích mẫu cơ bản và kết quả phântích mẫu đối song lần 2 có sai số hệ thống (dri> Di)thì kết quả phân tích của lô mẫu không được chấp nhận.

+ Khi kết quả phân tích mẫu đối song lần 2 và kết quảphân tích mẫu đối song lần 1 không có sai số hệ thống (dri ≤Di) thì lô mẫu cơ bản không được chấp nhận.

Điều 7. Kiểm tra bằng mẫu chuẩn

1. Mục đích của việc kiểm tra bằng mẫu chuẩn để đánhgiá độ chính xác của lô mẫu phân tích.

2. Yêu cầu kỹ thuật của mẫu chuẩn đưa vào lô mẫu phântích và việc đối chiếu, xử lý, đánh giá kết quả mẫu chuẩn theo lô mẫu thực hiệntheo quy định tại QCVN 48: 2012/BTNMT ban hành tại Thông tư số 24/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 8. Kiểm tra phân tích liênphòng thí nghiệm

1. Mục đích của việc kiểm tra phân tích liên phòngthí nghiệm để so sánh, đánh giá chất lượng phân tích mẫu giữa các phòng thínghiệm khác nhau.

2. Yêu cầu kỹ thuật của việc kiểm tra phân tích liênphòng thí nghiệm:

a) Tỷ lệ mẫu gửi kiểm tra phân tích liên phòng thínghiệm hằng năm không ít hơn một phần trăm (1%) tổng số mẫu cơ bản đã phântích;

b) Mẫu được lựa chọn gửi đi phải là những mẫu đã quakiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm;

c) Các phương pháp phân tích được áp dụng để kiểm traphân tích liên phòng thí nghiệm có thể cùng hoặc khác phương pháp phân tích màphòng thí nghiệm gửi mẫu đang thực hiện.

3. Xử lý kết quả kiểm tra phân tích liên phòng:

a) Đánh giá sai số:

- Tính độ sai lệch di tuyệt đối giữa kếtquả phân tích cơ bản và kiểm tra liên phòng của mẫu đang xét thứ i:

(5)

- Tính hàm lượng trung bình Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành của tập hợp mẫu cơ bản và mẫukiểm tra, không kể mẫu đang xét:

Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (6)

- Mẫu phân tích có sai số khi:

(7)

Trong đó:

Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành: Hàm lượng trung bình mẫu cơ bản thứ i

Thông tư 37/2015/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành: Hàm lượng trung bình mẫu kiểm traliên phòng thứ i

di: Là sai số tuyệt đối giữa kết quả phân tích cơ bản và kếtquả phân tích kiểm tra liên phòng.

d: Sai số cho phép ở cấp hàm lượng tương ứng, tratrong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Xử lý sau khi đánh giá sai số:

- Nếu kết quả phân tích kiểm tra liên phòng không mắcsai số, phương pháp phân tích của phòng thí nghiệm đang sử dụng được đánh giácó kết quả phân tích đáng tin cậy.

- Nếu kết quả phân tích kiểm tra liên phòng mắc sai số,kết quả phân tích của phòng thí nghiệm được đánh giá không đáng tin cậy.

Điều 9. Quy định về ghi chép hồ sơ,báo cáo và lưu giữ tài liệu

1. Sau khi hoàn thành việc phân tích, kiểm tra, kếtquả phân tích phải được ghi chép đầy đủ thông tin như sau:

a) Tên phiếu mẫu;

b) Đơn vị gửi phân tích;

c) Yêu cầu phân tích kiểm tra;

d) Số mẫu kiểm tra;

đ) Số mẫu bị sai;

e) Kết luận của người kiểm tra;

g) Ngày, tháng, năm kiểm tra;

h) Chữ ký người phân tích;

i) Chữ ký người kiểm tra.

2. Hồ sơ, tài liệu và các báo cáo liên quan đến việckiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm phải được lưu giữ, bảo quản theo quy định.

Chương III

ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20tháng 8 năm 2015.

2. Quyết định số 51/QĐ-BCN ngày 02 tháng 8 năm 1999 củaBộ Công nghiệp về việc ban hành “Quy định sử dụng mẫu chuẩn trong phân tích mẫuđịa chất-khoáng sản rắn và quy định kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phântích mẫu địa chất- khoáng sản rắn” hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tưnày có hiệu lực thi hành.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm thực hiện độc lậpvới công tác kiểm soát chất lượng do cơ quan quản lý nhà nước hoặc các đề án điềutra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản thực hiện.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản ViệtNam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tàinguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức,cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chịutrách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc,đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường đểnghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.


Nơi nhận:
- Văn phòng chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT, Website của Bộ TN&MT;
- Các đơn vị trực thuộc Tổng cục ĐCKS VN;
- Lưu: VT, ĐCKS, KHCN, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Hồng Hà

PHỤ LỤC

SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHO PHÉP D%
(ban hành kèm theo Thông tư số 37/2015/TT-BTNMT , ngày 30 tháng 6 năm 2015 củaBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

BẢNG 1: SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHOPHÉP CỦA CÁC NGUYÊN TỐ Ag, Al2O3 As, Au, B2O3,BaO, BeO, Bi, C

TT

Chỉ tiêu PT

Ag

Al2O3

As

Au1

Au2

Au3

B

BaO

BeO

Bi

C

Hàm lượng (%)

(A)

(B)

(A)

(B)

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

11

60- <>

3,0

22

50- <>

3,3

33

40- <>

4,4

7,8

44

30- <>

5,8

11

55

20- <>

7,8

15

66

10- <>

9,7

5,8

19

77

5- <>

15

9,7

25

88

2- <>

22

12

30

5

8

99

1- <>

30

19

10

36

7

9

110

0,5- <>

42

29

15

44

9

10

19

11

0,2- <>

55

35

18

53

27

10

12

28

12

0,1- <>

69

49

25

58

29

14

14

39

13

0,05- <>

4

78

55

28

30

76

38

17

17

55

14

0,02- <>

7

83

66

33

35

39

22

22

69

15

0,01- <>

10

85

75

40

10

40

41

28

30

75

16

0,005- <>

13

90

50

9

12

15

45

43

38

37

83

17

0,002- <>

17

60

12

15

18

50

45

41

42

18

0,001- <>

21

15

18

20

65

47

45

48

19

0,0005- <>

25

20

25

30

51

20

0,0002- <>

28

30

35

40

21

0,0001- <>

35

35

40

50

22

0,00005- <>

40

35

40

50

23

0,00002- <>

48

45

50

55

BẢNG 2: SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHOPHÉP CỦA CÁC NGUYÊN TỐ CaF2, CaO, Cd, Ce, Cl, Co, CO2,Cu, Cr2O3,

TT

Chỉ tiêu PT

CaF2

CaO

Cd

Ce

Cl

Co

CO2

Cu

Cr2O3

Hàm lượng (%)

(A)

(B)

(A)

(B)

(A)

(B)

(A)

(B)

STT

12

13

14

15

16

17

18

19

20

1

60- <>

2

50- <>

3,3

3

40- <>

3,9

3,0

2,8

4

30- <>

5,5

5,0

3,9

3,3

5

20- <>

6,9

5,8

5,0

2,1

4,2

6

10- <>

9,7

8,9

8

8,3

3,5

5,5

7

5- <>

14

14

11

12

5,8

6,9

8

2- <>

19

19

15

18

9,7

9,7

9

1- <>

25

25

12

13

7

4

20

4

28

14

7

12

6

10

0,5- <>

33

33

16

16

8

6

27

6

39

19

10

17

8

11

0,2- <>

43

44

22

21

10

8

33

8

55

30

15

19

10

12

0,1- <>

57

58

29

28

14

10

40

10

69

40

20

25

12

13

0,05- <>

78

39

36

18

15

47

15

75

46

23

14

14

0,02- <>

83

41

50

25

22

55

22

80

26

15

15

0,01- <>

49

58

29

35

35

30

20

16

0,005- <>

59

69

35

38

38

35

25

17

0,002- <>

70

41

42

42

40

29

18

0,001- <>

84

49

45

45

46

39

19

0,0005- <>

59

67

67

53

41

20

0,0002- <>

71

61

21

0,0001- <>

85

70

22

0,00005- <>

23

0,00002- <>

BẢNG 3: SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHOPHÉP CỦA CÁC NGUYÊN TỐCs2O, F, Fe, FeO, Fe2O3, Ga, Ge, H2O+, H2O-, Hg

TT

Chỉ tiêu PT

Cs2O

F

TFe

FeO

Fe2O3

Ga

Ge

H2O+

H2O-

Hg

Hàm lượng (%)

(A)

(B)

(A)

(B)

STT

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

1

60- <>

2

50- <>

3

40- <>

2,2

2,2

4

30- <>

2,4

2,4

5

20- <>

3,0

6,4

3,0

3,9

6

10- <>

4,4

7,8

4,4

5,8

5,8

7

5- <>

9,6

12

8,3

9,7

9,7

8

2- <>

18

18

18

16

15

15

9

1- <>

14

22

25

12

26

25

19

19

15

10

0,5- <>

17

28

30

15

39

30

25

25

17

11

0,2- <>

20

33

42

21

55

42

30

30

19

12

0,1- <>

25

39

53

27

69

53

19

10

39

39

25

13

0,05- <>

29

47

64

32

78

64

25

12

58

58

30

14

0,02- <>

35

55

37

30

15

39

15

0,01- <>

40

61

41

33

18

47

23

16

0,005- <>

44

69

45

42

22

58

29

17

0,002- <>

48

50

50

27

36

18

0,001- <>

53

55

58

32

41

19

0,0005- <>

58

61

36

45

20

0,0002- <>

64

41

49

21

0,0001- <>

70

54

22

0,00005- <>

59

23

0,00002- <>

BẢNG 4: SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHOPHÉP CỦA CÁC NGUYÊN TỐIn, K2O, Li2O, MgO, MKN, Mn, P2O5,Mo

TT

Chỉ tiêu PT

In

Li2O

K2O

MgO

MKN

Mn

P2O5

Mo

Hàm lượng (%)

(A)

(B)

(A)

(B)

(A)

(B)

(A)

(B)

STT

31

32

33

35

36

37

38

39

1

60- <>

2

50- <>

3,9

3

40- <>

4,7

1,6

4

30- <>

5,0

2,5

3,0

5

20- <>

7,0

3,9

3,0

4,4

6

10- <>

9,7

5

9,4

5,8

3,9

7,5

7

5- <>

15

8

13

9,7

5,5

8,9

4,0

8

2- <>

22

11

18

9

15

7,8

4

9,0

7,8

4

9

1- <>

28

14

25

13

19

9,4

5

12

15

8

10

0,5- <>

33

17

18

25

15

8

17

20

11

11

0,2- <>

15

44

22

22

30

22

11

23

30

15

12

0,1- <>

20

55

28

29

30

15

26

42

21

13

0,05- <>

30

25

32

32

38

50

24

33

52

26

14

0,02- <>

39

30

78

39

40

60

29

44

66

33

15

0,01- <>

47

35

83

41

44

66

33

58

83

41

16

0,005- <>

58

36

44

48

39

66

51

17

0,002- <>

66

39

47

53

41

64

18

0,001- <>

78

45

50

58

44

19

0,0005- <>

50

53

64

52

20

0,0002- <>

60

56

70

63

21

0,0001- <>

70

60

77

72

22

0,00005- <>

23

0,00002- <>

BẢNG 5: SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHOPHÉP CỦA CÁC NGUYÊN TỐNa2O, Ni, Nb2O5,Pb, Pd, Pt, Re, Rb2O, S, Sb

TT

Chỉ tiêu PT

Na2O

Ni

Nb2O5

Pb

Pd

Pt

Re

Rb2O

S

Sb

Hàm lượng (%)

(A)

(B)

(A)

(B)

(A)

(B)

STT

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

1

60- <>

1,0

2

50- <>

1,4

3

40- <>

2,0

2,2

4

30- <>

2,8

2,8

5

20- <>

4,0

3,3

6

10- <>

9,7

5

5,8

4,2

7

5- <>

15

8

15

7,8

4

9,1

8

2- <>

22

11

17

13

7

15

12

6

9

1- <>

28

14

14

21

19

10

14

21

19

10

10

0,5- <>

33

17

20

26

25

13

17

28

28

14

11

0,2- <>

44

22

27

30

30

15

20

33

36

18

12

0,1- <>

55

28

36

36

40

20

25

39

47

24

13

0,05- <>

66

32

47

44

50

24

29

47

52

27

14

0,02- <>

78

39

55

53

29

35

58

33

15

0,01- <>

83

41

64

61

35

40

72

39

16

0,005- <>

44

75

41

16

44

41

17

0,002- <>

47

49

18

48

55

18

0,001- <>

50

59

20

53

60

19

0,0005- <>

53

62

25

25

22

58

20

0,0002- <>

56

65

37

37

27

64

21

0,0001- <>

60

70

41

41

36

70

22

0,00005- <>

45

45

45

23

0,00002- <>

BẢNG 6: SAI SỐ TƯƠNG ĐỐI CHOPHÉP CỦA CÁC NGUYÊN TỐ Se, SiO2, Sn,SrO, Ta2O5,Te, Th,TiO2, Tl, TR2O3,U,

TT

Ch tiêu PT

Se

SiO2

Sn

SrO

Ta2O5

Te

Th

TiO2

TI

STR2O3

U

Hàm lượng (%)

(A)

(B)

STT

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

1

60- <>

1,9

2

50- <>

2,2

1,3

2,2

3

40- <>

2,8

1,9

2,8

4

30- <>

3,6

2,7

3,3

5

20- <>

5,3

3,9

4,2

6

10- <>

8,9

5,0

5,8

7

5- <>

14

7,8

9

9,7

9,7

9,7

8

2- <>

19

12

11

12

15

13

9

1- <>

26

16

8

14

14

9,4

19

18

6,9

10

0,5- <>

5

33

21

10

18

18

5

12

25

24

8,9

11

0,2- <>

6

47

27

13

22

24

7

14

30

7

30

9,7

12

0,1- <>

7

58

33

16

27

30

8

17

39

9

44

13

13

0,05- <>

9

75

22

32

39

11

21

50

11

58

16

14

0,02- <>

13

83

27

40

50

15

25

58

13

69

11

15

0,01- <>

17

33

50

58

20

30

75

16

83

25

16

0,005- <>

22

41

62

72

25

42

80

18

33

17

0,002- <>

29

77

83

29

50

21

39

18

0,001- <>

39

83

39

28

19

0,0005- <>

41

41

35

20

0,0002- <>

43

44

50

21

0,0001- <>

45

46

22

0,00005- <>

23

0,00002- <>