BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2011/TT-BCA

Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2011

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNHTIÊU CHUẨN THI ĐUA CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ XẾP LOẠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ CHOPHẠM NHÂN

Căn cứ Luật Thi hành án hình sựnăm 2010;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù và xếp loạichấp hành án phạt tù cho phạm nhân như sau:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quyđịnh tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù, điều kiện xếp loại và trình tự, thủtục, thẩm quyền xét duyệt, quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạmnhân.

Điều2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụngđối với phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại các trại giam, trại tạm giam,nhà tạm giữ trong Công an nhân dân; các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xétduyệt, quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân.

Điều3. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chấp hành án phạt tù

1. Bảo đảm kháchquan, công bằng, công khai, dân chủ và bảo đảm tính liên tục.

2. Khuyến khích ngườichấp hành án phạt tù ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo, tựnguyện thực hiện các nghĩa vụ dân sự.

Điều4. Những hành vi bị nghiêm cấm trong xếp loại chấp hành án phạt tù

1. Xếp loại cho phạmnhân không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định.

2. Làm sai lệch hồsơ, sổ sách về xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân; lợi dụng việc xếploại chấp hành án phạt tù để xâm hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của phạm nhân.

Chương 2.

TIÊU CHUẨN THI ĐUA CHẤPHÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ XẾP LOẠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ

Điều5. Tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù

1. Tiêu chuẩn1.

Nhận rõ tội lỗi,thành khẩn hối cải; tích cực khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của mình gâyra; trung thực khai báo, tố giác tội phạm, cung cấp hết các thông tin về những hànhvi phạm tội của người khác mà mình biết.

2. Tiêu chuẩn2.

Nghiêm chỉnh chấphành pháp luật, bản án, quyết định của Tòa án. Nội quy, quy định của trại giam,trại tạm giam, nhà tạm giữ; tích cực ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi saiphạm; thực hiện nếp sống kỷ luật, trật tự, văn minh; không có lời nói, thái độ,việc làm tiêu cực, gây chia rẽ, mất đoàn kết và ảnh hưởng xấu đến các phạm nhânkhác.

3. Tiêu chuẩn3.

Tự giác, gương mẫu,tích cực lao động, học nghề, hoàn thành chỉ tiêu, định mức được giao, tham giađầy đủ ngày công, lao động có kỷ luật, có năng suất, chất lượng; có tác dụngthúc đẩy phong trào thi đua trong phạm nhân; thực hiện tốt yêu cầu an toàn, vệsinh lao động, bảo vệ môi trường.

4. Tiêu chuẩn4.

Tích cực học tập,rèn luyện, tu dưỡng đạo đức; tôn trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩmcủa mình và của người khác; có ý thức giúp đỡ phạm nhân khác cùng rèn luyện,học tập tiến bộ và phấn đấu trở thành người có ích cho xã hội.

Điều6. Loại chấp hành án phạt tù

Căn cứ tiêu chuẩnthi đua chấp hành án phạt tù, kết quả chấp hành án phạt tù của phạm nhân đượcquy định thành 4 loại: loại tốt, loại khá, loại trung bình và loại kém.

Điều7. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng loại chấp hành án phạt tù

A. Loại tốt: Làphạm nhân thực hiện tốt tất cả các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù quy địnhtại Điều 5 Thông tư này và kỳ xếp loại trước đã được xếp loại khá hoặc tốt.

1. Phạm nhân thựchiện tốt tiêu chuẩn 1 quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này phải là người:

a) Nhận rõ tội lỗi,thành khẩn, trung thực khai báo đúng, đầy đủ tội lỗi của bản thân đã gây ra; ănnăn hối cải, quyết tâm sửa chữa lỗi lầm; trung thực khai báo tố giác những hànhvi phạm tội của người khác mà mình biết, dù người đó đã bị bắt, đang chấp hànhán phạt tù ở trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ hay đang ở ngoài xã hội.

b) Tích cực khắcphục hậu quả do hành vi phạm tội của mình đã gây ra, cụ thể là: phạm nhân bị ápdụng hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, bồi thường thiệt hại hoặc thựchiện các nghĩa vụ dân sự khác thì phải thực hiện xong các nghĩa vụ đó (có tài liệuchứng minh hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền); trường hợp chưa thực hiệnhoặc mới thực hiện được một phần mà được Tòa án ra quyết định miễn thực hiệnhoặc đã bị kê biên tài sản và được cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụviệc đó xác nhận số tài sản kê biên đã đủ hoặc thừa để bảo đảm thi hành án thìcoi như đã thực hiện xong các nghĩa vụ đó.

Trường hợp phạm nhâncó trách nhiệm bồi thường thiệt hại về dân sự cho người bị hại hoặc đại diệnhợp pháp của người bị hại nhưng chưa thực hiện hoặc mới thực hiện được một phầnmà bên bị hại có văn bản đồng ý xóa nợ hoặc xác nhận đã nhận đủ số tiền mà bảnán đã tuyên phải bồi thường thiệt hại, không yêu cầu thực hiện nữa, được Ủy bannhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việcđó xác nhận thì cũng được coi là đã thực hiện xong.

Phạm nhân là ngườichưa thành niên phạm tội mà Tòa án quyết định giao cho bố, mẹ hoặc người đạidiện hợp pháp có trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại về dân sự, nếu những ngườiđó đã thực hiện xong hoặc phạm nhân đó đã nhiều lần viết thư, liên lạc bằngđiện thoại, trực tiếp đề nghị, vận động bố, mẹ hoặc người đại diện hợp phápthực hiện bồi thường thiệt hại mà mới thực hiện được một phần thì được coi làtích cực khắc phục hậu quả.

Phạm nhân phải thựchiện nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng, đến kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù đượcỦy ban nhân dân cấp xã nơi người được nhận trợ cấp cư trú hoặc cơ quan thi hànhán dân sự đang thụ lý vụ việc đó xác nhận là đã thực hiện xong đến thời điểmđó, thì được coi là đã tích cực khắc phục hậu quả.

2. Phạm nhân thựchiện tốt tiêu chuẩn 2 quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này phải là người:

a) Chấp hành nghiêmchỉnh pháp luật, bản án, quyết định của Tòa án, Luật Thi hành án hình sự. Nộiquy, quy định của trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ;

b) Thực hiện tốtnếp sống kỷ luật, trật tự, văn minh;

c) Tích cực đấu tranhchống các biểu hiện tiêu cực, hành vi sai phạm của phạm nhân khác;

d) Không có lời nói,thái độ, việc làm tiêu cực, xuyên tạc sự thật, gây chia rẽ, mất đoàn kết, làmảnh hưởng không tốt đến phạm nhân khác.

3. Phạm nhân thựchiện tốt tiêu chuẩn 3 quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này phải là người:

a) Luôn nêu cao ýthức tự giác, gương mẫu, tích cực lao động, học nghề;

b) Tham gia đầy đủngày công lao động, lao động có kỷ luật, có năng suất, chất lượng; hoàn thànhvà vượt chỉ tiêu, định mức được giao; thực hiện tốt yêu cầu an toàn, vệ sinhlao động, bảo vệ môi trường;

c) Có tác dụng thúcđẩy phong trào thi đua lao động, học tập, rèn luyện, học nghề.

4. Phạm nhân thựchiện tốt tiêu chuẩn 4 quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này phải là người:

a) Tích cực, tự giáctham gia học tập pháp luật, giáo dục công dân, học văn hóa (nếu có) do trạigiam, trại tạm giam, nhà tạm giữ tổ chức; có ý thức tự rèn luyện bản thân theo nếpsống văn hóa lành mạnh, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, phấn đấu để trở thành ngườicó ích cho xã hội;

b) Tôn trọng danhdự, tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm của bản thân và của người khác;

c) Quan tâm độngviên, giúp đỡ phạm nhân khác trong lao động, học tập, rèn luyện và sinh hoạt.

B. Loại khá: Làphạm nhân thực hiện cơ bản tốt các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù quy địnhtại Điều 5 Thông tư này và kỳ xếp loại trước đã được xếp loại trung bình, khá hoặctốt.

Riêng Tiêu chuẩn1 và Tiêu chuẩn 3 nếu chưa thực hiện tốt thì phải đảm bảo các điều kiện sauđây:

1. Đối với yêu cầu“tích cực khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của mình đã gây ra” quy địnhtại Tiêu chuẩn 1 Điều 5, nếu chưa thực hiện được thì: Phạm nhân phải có bản camkết tiếp tục thực hiện. Thân nhân phạm nhân hoặc người đại diện hợp pháp phảicó đơn trình bày hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn, không có khảnăng giúp phạm nhân thực hiện hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nộp án phí,bồi thường thiệt hại và thực hiện các nghĩa vụ dân sự. Đơn phải có xác nhận củaỦy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, đơn vị nơi công tác, học tậphoặc xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự nơi người đó phải thi hành án.

Trường hợp phạm nhânkhông còn ai là thân nhân (ông, bà nội; ông, bà ngoại; bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ(hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, connuôi hợp pháp; anh, chị, em ruột; anh, chị, em vợ (hoặc chồng); cô, dì, cậu,mợ, chú bác, cháu ruột) thì có thể nhờ người có quan hệ họ hàng gần nhất viếtđơn được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận phạm nhân không còn ai làthân nhân.

Trường hợp phạm nhâncòn thân nhân nhưng thân nhân không có nơi cư trú nhất định và không liên lạcđược với họ, có đơn trình bày hoàn cảnh (có xác nhận của Giám thị trại giam,trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện và camkết tiếp tục thực hiện sau khi chấp hành xong án phạt tù.

Bản cam kết thựchiện hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, bồi thường thiệt hại và các nghĩavụ dân sự khác hoặc đơn trình bày hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn,mỗi năm viết một lần đối với phạm nhân có mức án dưới ba năm; hai năm viết mộtlần đối với phạm nhân có mức án từ ba năm đến năm năm; ba năm viết một lần đốivới phạm nhân có mức án từ trên năm năm đến bảy năm; bốn năm viết một lần đốivới phạm nhân có mức án từ trên bảy năm đến mười lăm năm; năm năm viết một lầnđối với phạm nhân có mức án trên mười lăm năm đến ba mươi năm hoặc chung thân.

Phạm nhân có quốctịch nước ngoài nếu chưa thực hiện xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp ánphí, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ dân sự khác thì Giám thị trại giam,trại tạm giam yêu cầu họ viết thư cho thân nhân, gửi Tổng cục Cảnh sát Thi hànhán hình sự và hỗ trợ tư pháp (quc Cục Quản lý phạm nhân, trại viên) để chuyểncho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà phạm nhân đó mang quốctịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam phối hợp giải quyết.

2. Đối với yêu cầu“hoàn thành chỉ tiêu, định mức được giao, tham gia đầy đủ ngày công, lao độngcó kỷ luật, có năng suất, chất lượng” quy định tại Tiêu chuẩn 3 Điều 5, nếuphạm nhân bị ốm đau, bệnh tật thường xuyên, già yếu (từ 60 tuổi trở lên), khôngthể tham gia lao động được hoặc tham gia không đầy đủ, không hoàn thành chỉtiêu, định mức công việc được giao thì phải có văn bản đề nghị của Bệnh xá trưởnghoặc cán bộ y tế (đối với nhà tạm giữ) và được Giám thị trại giam, trại tạmgiam, Thủ trưởng cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện đồng ý.

C. Loại trungbình: Là phạm nhân không đủ điều kiện xếp loại tốt, khá hoặc đã vi phạm Nộiquy trại giam nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên vàkỳ xếp loại trước đã được xếp loại kém, trung bình, khá hoặc tốt, trừ trường hợplập công theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Những phạm nhân đãbị xếp loại kém do bị xử lý kỷ luật với hình thức khiển trách hai lần trong kỳxếp loại hoặc từ hình thức cảnh cáo trở lên, nhưng đã phấn đấu sửa chữa và đượcGiám thị trại giam, trại tạm giam hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sựCông an cấp huyện ra “Quyết định công nhận phạm nhân vi phạm kỷ luật đã tiến bộ”thì được xếp loại trung bình.

Thời gian để đượcxem xét, ra quyết định công nhận phạm nhân vi phạm kỷ luật đã tiến bộ là sáutháng đối với phạm nhân bị kỷ luật khiển trách hai lần trong kỳ xếp loại hoặcbị kỷ luật cảnh cáo, tính từ ngày công bố quyết định kỷ luật; chín tháng đốivới phạm nhân bị giam tại buồng kỷ luật, tính từ ngày được ra khỏi nhà kỷ luật.Đối với phạm nhân bị kỷ luật cảnh cáo từ hai lần trở lên trong một năm hoặc viphạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì sau một năm, tínhtừ ngày được ra khỏi nhà kỷ luật của lần sau cùng hoặc ngày bản án mới có hiệulực pháp luật thì được Giám thị trại giam, trại tạm giam hoặc Thủ trưởng cơquan thi hành án hình sự Công an cấp huyện xem xét, quyết định công nhận làphạm nhân vi phạm kỷ luật đã cải tạo tiến bộ.

D. Loại kém: Làphạm nhân chưa thực hiện đúng các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù hoặc trongkỳ xếp loại đã vi phạm Nội quy trại giam và bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnhcáo trở lên hoặc bị xử lý kỷ luật khiển trách từ hai lần trở lên trong kỳ xếploại hoặc phạm nhân cố tình khiếu nại trái với quy định của pháp luật về bảnán, quyết định của Tòa án về vấn đề khác có liên quan đến việc chấp hành án phạttù của phạm nhân.

Điều8. Xếp loại trong trường hợp lập công

Đối với những phạmnhân lập công như: Cứu được người bị nạn, cứu được tài sản có giá trị lớn (mườitriệu đồng trở lên) trong trường hợp thiên tai, hỏa hoạn hoặc phát hiện, cungcấp các nguồn tin giúp trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ ngăn chặn được âmmưu chống phá, trốn khỏi nơi giam giữ, bắt được phạm nhân trốn khỏi nơi giam,ngăn chặn được các hành vi phá hoại của người khác hoặc phạm nhân phạm tội mớitrong thời gian chấp hành án phạt tù, hoặc giúp cơ quan điều tra phát hiện tộiphạm đã được Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành ánhình sự Công an cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan điều tra xác nhận bằng văn bản,quyết định khen thưởng thì khi xếp loại chấp hành án phạt tù kỳ đó hoặc kỳ sauđược điều chỉnh lên một loại, nếu loại kém được nâng lên loại trung bình, loạitrung bình được nâng lên loại khá, loại khá được nâng lên loại tốt. Nếu trongkỳ xếp loại đó, phạm nhân đã được xếp loại tốt, thì tình tiết lập công đượctính để xếp loại cho kỳ sau. Trường hợp lập công lớn thì có thể xem xét điềuchỉnh lên hai loại.

Điều9. Kỳ và định kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù

1. Kỳ xếp loại

Phạm nhân được xếploại chấp hành án phạt tù theo các kỳ: Tuần, tháng, quý, 6 tháng và một năm.

Thời gian đủ để xếploại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân là thời gian phạm nhân đã chấp hành ánphạt tù được ít nhất hai phần ba thời gian trong kỳ xếp loại. Cụ thể: Một tuầncó ít nhất bốn ngày chấp hành án trở lên: Một tháng có ít nhất hai mươi ngàychấp hành án trở lên; Một quý có ít nhất hai tháng chấp hành án trở lên; Sáutháng có ít nhất bốn tháng chấp hành án trở lên; Một năm có ít nhất tám thángchấp hành án trở lên.

Những phạm nhân khôngđủ thời gian xếp loại chấp hành án phạt tù trong kỳ thì phải có nhận xét, đánhgiá thái độ chấp hành án phạt tù để lưu vào hồ sơ phạm nhân.

2. Định kỳ xếp loạichấp hành án phạt tù

a) Xếp loại chấphành án phạt tù tuần vào ngày thứ 6 hàng tuần. Thời gian để đánh giá kết quả xếploại chấp hành án phạt tù kể từ ngày thứ 7 tuần trước đến ngày thứ 6 tuần sau;

b) Xếp loại chấphành án phạt tù tháng vào ngày 25 của tháng đó. Thời gian để đánh giá kết quả xếploại chấp hành án phạt tù kể từ ngày 26 của tháng trước đến ngày 25 của thángsau;

c) Xếp loại chấphành án phạt tù quý vào ngày 25 tháng 2; ngày 25 tháng 5; ngày 25 tháng 8 và ngày25 tháng 11. Thời gian để đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù kể từngày 26 của quý trước đến ngày 25 của quý sau:

d) Xếp loại chấphành án phạt tù 6 tháng vào ngày 25 tháng 5 và ngày 25 tháng 11 trong năm. Thờigian để đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù kể từ ngày 26 tháng 11 nămtrước đến ngày 25 tháng 5 của năm sau và từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 25 tháng11 của năm đó;

đ) Xếp loại chấphành án phạt tù một năm vào ngày 25 tháng 11 hàng năm. Thời gian để đánh giá kếtquả xếp loại chấp hành án phạt tù kể từ ngày 26 tháng 11 của năm trước đến ngày25 tháng 11 của năm sau.

3. Điều kiện xếploại chấp hành án phạt tù

a) Xếp loại chấphành án phạt tù tuần, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả thi đua chấp hành án phạttù theo các ngày trong tuần;

b) Xếp loại chấphành án phạt tù tháng, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại các tuầntrong tháng;

c) Xếp loại chấphành án phạt tù quý, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại các tháng trongquý;

d) Xếp loại chấphành án phạt tù 6 tháng, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại hai quýtrong 6 tháng đó;

đ) Xếp loại chấphành án phạt tù năm, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại 6 tháng đầu nămvà 6 tháng cuối năm.

Điều10. Xếp loại chấp hành án phạt tù theo định kỳ

1. Loại tốt

a) Xếp loại chấphành án phạt tù theo tuần: Các ngày trong tuần đều được đánh giá thái độ, kết quảthi đua chấp hành án phạt tù tốt.

b) Xếp loại chấphành án phạt tù theo tháng:

- Đối với các thángcó bốn tuần thì ít nhất phải có hai tuần xếp loại tốt, trong đó tuần cuối cùngnhất thiết phải được xếp loại tốt, các tuần còn lại xếp loại khá. Trường hợpphạm nhân mới đến chấp hành án phạt tù, dù thời gian xếp loại ba tuần thì cả batuần đều xếp loại tốt hoặc tuần đầu xếp loại khá, hai tuần sau xếp loại tốt;

- Đối với các thángcó năm tuần thì ít nhất phải có ba tuần được xếp loại tốt, trong đó tuần cuốicùng nhất thiết phải được xếp loại tốt, các tuần còn lại xếp loại khá;

- Chỉ xếp loại tốtcho những phạm nhân mà kỳ xếp loại tháng liền kề trước đó được xếp loại khá,tốt (trừ trường hợp lập công).

c) Xếp loại chấphành án phạt tù theo quý:

- Cả 3 tháng đềuxếp loại tốt;

- Tháng thứ nhấtxếp loại khá, hai tháng sau xếp loại tốt;

- Tháng thứ nhấtvà tháng thứ ba xếp loại tốt, tháng thứ hai xếp loại khá;

- Cả hai tháng đềuxếp loại tốt (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại hai tháng);

- Phạm nhân có 01tiền án trở lên phải có thêm thời gian thử thách, quý đầu chấp hành án phạt tùchưa được xếp loại tốt;

- Chỉ xếp loại tốtcho những phạm nhân mà kỳ xếp loại quý liền kề trước đó được xếp loại khá, tốt(trừ trường hợp lập công).

d) Xếp loại chấphành án phạt tù 6 tháng:

- Cả hai quý đềuđược xếp loại tốt;

- Quý thứ nhấtxếp loại khá, quý thứ hai xếp loại tốt;

- Tháng đầu xếp loạikhá hoặc tốt, quý sau xếp loại tốt (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loạibốn tháng);

- Phạm nhân có 02tiền án trở lên, phải có thêm thời gian thử thách, 6 tháng đầu chấp hành án phạttù chưa được xếp loại tốt;

- Chỉ xếp loại tốtcho những phạm nhân mà kỳ xếp loại 6 tháng liền kề trước đó được xếp loại khá, tốt(trừ trường hợp lập công).

đ) Xếp loại chấphành án phạt tù năm:

- 6 tháng đầu nămvà 6 tháng cuối năm đều được xếp loại tốt;

- 6 tháng đầu nămxếp loại khá, quý ba và quý bốn xếp loại tốt;

- Có 2 tháng củaquý trước liền kề với thời gian xếp loại được xếp loại tốt hoặc một tháng xếp loạikhá, một tháng liền kề được xếp loại tốt, quý ba và quý bốn được xếp loại tốt(đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại tám tháng);

- Phạm nhân có từ03 tiền án trở lên, phải có thêm thời gian thử thách, năm đầu chấp hành án phạttù chưa được xếp loại tốt.

2. Loại khá

a) Xếp loại chấphành án phạt tù tuần: Các ngày trong tuần đều được đánh giá thái độ, kết quả chấphành án phạt tù loại khá.

b) Xếp loại chấphành án phạt tù theo tháng:

- Đối với các thángcó bốn tuần thì ít nhất phải có hai tuần xếp loại khá, trong đó tuần cuối cùngnhất thiết phải được xếp loại khá, các tuần còn lại xếp loại trung bình. Trườnghợp phạm nhân mới đến chấp hành án phạt tù, đủ thời gian xếp loại ba tuần thìcả ba tuần đều xếp loại khá hoặc tuần đầu xếp loại trung bình, hai tuần sau xếploại khá hoặc một tuần đầu xếp loại trung bình, tuần thứ hai xếp loại khá, tuầnthứ ba xếp loại tốt;

- Đối với các thángcó năm tuần thì ít nhất phải có ba tuần được xếp loại khá, trong đó tuần cuốicùng nhất thiết phải được xếp loại khá, các tuần còn lại xếp loại trung bình;

- Chỉ xếp loại khácho những phạm nhân mà kỳ xếp loại tháng liền kề trước đó được xếp loại trungbình, khá, tốt (trừ trường hợp lập công).

c) Xếp loại chấphành án phạt tù theo quý:

- Ba tháng trongquý xếp loại khá;

- Tháng thứ nhấtxếp loại trung bình, tháng thứ hai và tháng thứ ba xếp loại khá hoặc tháng thứ haixếp loại khá, tháng thứ ba xếp loại tốt;

- Tháng thứ nhấtxếp loại khá, tháng thứ hai xếp loại trung bình, tháng thứ ba xếp loại khá;

- Cả hai tháng đềuđược xếp loại khá hoặc một tháng tốt, một tháng khá (đối với phạm nhân mới đủthời gian xếp loại hai tháng);

- Chỉ xếp loại khácho những phạm nhân mà kỳ xếp loại quý liền kề trước đó được xếp loại trung bình,khá tốt (trừ trường hợp lập công).

d) Xếp loại chấphành án phạt tù 6 tháng:

- Cả hai quý đềuxếp loại khá;

- Quý thứ nhất xếploại tốt, quý thứ hai xếp loại khá;

- Quý thứ nhất xếploại trung bình, quý thứ hai xếp loại khá;

- Tháng đầu đượcxếp loại trung bình, khá hoặc tốt, tháng liền kề được xếp loại khá hoặc tốt, quýsau xếp loại khá (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại bốn tháng);

- Chỉ xếp loại khácho những phạm nhân mà kỳ xếp loại 6 tháng liền kề trước đó được xếp loại trungbình, khá, tốt (trừ trường hợp lập công).

đ) Xếp loại chấphành án phạt tù năm:

- 6 tháng đầu nămvà 6 tháng cuối năm đều xếp loại khá;

- 6 tháng đầu nămxếp loại tốt, 6 tháng cuối năm xếp loại khá;

- 6 tháng đầu nămxếp loại trung bình, quý ba và quý bốn xếp loại khá hoặc tốt;

- Hai tháng của quýtrước xếp loại khá hoặc khá và tốt hoặc một tháng xếp loại trung bình, một thángliền kề với quý ba xếp loại chấp hành án phạt tù khá, quý ba và quý bốn xếploại khá (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại tám tháng).

3. Loại trungbình

a) Xếp loại chấphành án phạt tù tuần: Các ngày trong tuần đều được đánh giá thái độ, kết quả chấphành án phạt tù loại trung bình.

b) Xếp loại chấphành án phạt tù theo tháng:

- Đối với các thángcó bốn tuần thì ít nhất phải có ba tuần xếp loại trung bình, trong đó tuần cuốicùng nhất thiết phải được xếp loại trung bình, tuần còn lại xếp loại kém.Trường hợp phạm nhân mới đến chấp hành án phạt tù, đủ thời gian xếp loại batuần thì cả ba tuần đều xếp loại trung bình hoặc tuần đầu xếp loại kém, hai tuầnsau xếp loại trung bình;

- Đối với các thángcó năm tuần thì ít nhất phải có bốn tuần được xếp trung bình, trong đó tuầncuối cùng nhất thiết phải được xếp loại trung bình, tuần còn lại xếp loại kém.

c) Xếp loại chấphành án phạt tù theo quý:

- Ba tháng trongquý xếp loại trung bình;

- Hai tháng đầu xếploại trung bình, tháng thứ ba xếp loại khá;

- Hai tháng đầu xếploại tốt hoặc khá, tháng thứ ba xếp loại trung bình;

- Cả hai tháng đềuxếp loại trung bình hoặc tháng đầu xếp loại tốt hoặc khá, tháng sau xếp loạitrung bình (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại hai tháng).

d) Xếp loại chấphành án phạt tù 6 tháng:

- Cả hai quý đềuđược xếp loại trung bình;

- Quý thứ nhất xếploại tốt hoặc khá, quý thứ hai xếp loại trung bình.

đ) Xếp loại năm:

- 6 tháng đầu nămvà 6 tháng cuối năm đều xếp loại trung bình;

- 6 tháng đầu nămxếp loại tốt hoặc khá, 6 tháng cuối năm xếp loại trung bình;

- 6 tháng đầu nămxếp loại trung bình, quý ba xếp loại trung bình, quý bốn xếp loại khá;

- Hai tháng của quýtrước xếp loại tốt, khá hoặc trung bình, 6 tháng cuối năm xếp loại trung bình(đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại tám tháng).

4. Loại kém

Phạm nhân có đủ thờigian xếp loại chấp hành án phạt tù theo định kỳ nhưng không đủ điều kiện đượcxếp loại chấp hành án phạt tù tốt, khá, trung bình thì xếp loại chấp hành ánphạt tù loại kém.

Điều11. Trình tự, thủ tục và thời gian tiến hành nhận xét, xếp loại chấp hành ánphạt tù

1. Bản kiểm điểmcủa phạm nhân

Đối với các kỳ xếploại 6 tháng, cả năm, phạm nhân phải viết bản kiểm điểm về thi đua chấp hành ánphạt tù trong kỳ đó (dựa vào tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù), nêuphương hướng phấn đấu trong thời gian tới và tự nhận loại thi đua chấp hành ánphạt tù trong kỳ xếp loại; trường hợp phạm nhân không biết chữ thì nhờ phạm nhânkhác viết và điểm chỉ vào bản kiểm điểm, có xác nhận của quản giáo phụ tráchđội hoặc tổ; phạm nhân là người nước ngoài không biết tiếng Việt thì quản giáoyêu cầu họ viết bản kiểm điểm bằng tiếng Anh hoặc ngôn ngữ của nước họ. Giámthị trại giam, trại tạm giam tổ chức dịch bản kiểm điểm đó ra tiếng Việt, cóchữ ký của người dịch và xác nhận của Giám thị trại giam, trại tạm giam.

Đối với phạm nhânchưa đủ thời gian xếp loại chấp hành án phạt tù theo các kỳ xếp loại hoặc đangở trại tạm giam, nhà tạm giữ chờ quyết định đưa đi chấp hành án phạt tù cũng phảiviết bản kiểm điểm, có nhận xét, đánh giá thái độ, kết quả chấp hành phạt tùcủa quản giáo và xác nhận của Giám thị trại giam, trại tạm giam hoặc Thủ trưởngcơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện.

2. Họp đội (tổ) phạmnhân

Ngày thứ 6 hàng tuần,đội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạttù tuần;

Ngày 25 hàng tháng,đội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạttù tháng;

Ngày 25 thángcuối của quý, đội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả xếp loạichấp hành án phạt tù quý;

Ngày 25 tháng 5,đội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạttù quý II và 6 tháng đầu năm;

Ngày 25 tháng 8,đội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạttù quý III;

Ngày 25 tháng 11,đội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả, xếp loại chấp hành án phạttù quý IV, 6 tháng cuối năm và cả năm.

Trong tất cả cáccuộc họp nhận xét, đánh giá kết quả và xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân,quản giáo phụ trách đội (tổ) phải chủ trì cuộc họp, từng phạm nhân tự kiểm điểmquá trình thi đua chấp hành án phạt tù của bản thân (nếu họp xét xếp loại 6tháng và một năm, từng phạm nhân phải đọc bản kiểm điểm của mình trước tập thểđội (tổ); tập thể tham gia ý kiến, sau đó biểu quyết bằng hình thức giơ taytheo nguyên tắc ít nhất có hai phần ba số người đồng ý thì được đưa vào danhsách đề nghị xếp loại.

Kết quả cuộc họpnhận xét, đánh giá và xếp loại tuần, tháng, quý, 6 tháng và một năm của phạm nhânđều phải ghi thành biên bản.

Trên cơ sở họp đội(tổ) phạm nhân, quản giáo rà soát, lập danh sách xếp loại chấp hành án phạt tùvà đề nghị Tiểu ban, Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù xét duyệt.

3. Tiểu ban xếp loạichấp hành án phạt tù của phân trại giam

a) Mỗi phân trạigiam được thành lập Tiểu ban xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân do Phógiám thị phụ trách phân trại làm Trưởng tiểu ban. Các ủy viên gồm: Trưởng phân trại,cán bộ trực trại, trinh sát, y tế, quản giáo phụ trách đội (tổ) phạm nhân, Trungđội trưởng Cảnh sát bảo vệ và cán bộ giáo dục làm ủy viên thư ký.

b) Trên cơ sở đềnghị xếp loại chấp hành án phạt tù quý, 6 tháng và một năm của cán bộ quản giáophụ trách đội, Tiểu ban xếp loại chấp hành án phạt tù của phân trại giam họp xétxếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân của phân trại. Khi xét đến đội (tổ)phạm nhân nào thì quản giáo phụ trách đội (tổ) đó báo cáo danh sách đề nghị xếploại của đội (tổ) và giải trình các vấn đề mà các thành viên dự họp nêu ra; sauđó tiến hành biểu quyết bằng hình thức giơ tay trên nguyên tắc ít nhất phảiđược hai phần ba thành viên Tiểu ban nhất trí.

c) Sau khi họp xétxếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân, Tiểu ban hoàn thành hồ sơ, danhsách gửi Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù của trại giam.

4. Hội đồng xếp loạichấp hành án phạt tù của trại giam

a) Hội đồng họp xétxếp loại chấp hành án phạt tù quý, 6 tháng và một năm cho phạm nhân.

b) Trại giam thànhlập Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân do Giám thị làm Chủtịch Hội đồng, Phó giám thị phụ trách công tác giáo dục - hồ sơ làm ủy viên Thườngtrực và các ủy viên gồm: Phó giám thị phụ trách công tác giam giữ, quản lý phạmnhân; Phó giám thị phụ trách lao động sản xuất, hướng nghiệp dạy nghề, Phó giámthị phụ trách phân trại, Trưởng phân trại, Bệnh xá trưởng, Đại đội trưởng Cảnhsát bảo vệ, Đội trưởng các đội: Quản giáo, Trinh sát, Tham mưu - Tổng hợp vàĐội trưởng Giáo dục, hồ sơ làm ủy viên thư ký.

Hội đồng xếp loạichấp hành án phạt tù của trại giam họp xét, xếp loại chấp hành án phạt tù chophạm nhân trên cơ sở đề nghị của các Tiểu ban xếp loại chấp hành án phạt tù củaphân trại. Khi xét đến phân trại giam nào thì Phó giám thị phụ trách phân trạihoặc Trưởng phân trại báo cáo danh sách đề nghị xếp loại của phân trại đó vàgiải trình các vấn đề mà thành viên dự họp nêu ra. Hội đồng tiến hành biểu quyếtbằng hình thức giơ tay trên nguyên tắc ít nhất phải được hai phần ba thành viênHội đồng nhất trí.

c) Căn cứ kết quảcuộc họp Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù của trại giam, Giám thị duyệt,ký quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù. Quyết định xếp loại chấp hành ánphạt tù phải lưu hồ sơ phạm nhân và thông báo công khai cho phạm nhân biết. Đốivới các trại giam có quy mô lớn, từ ba phân trại trở lên, thì Giám thị có thểủy quyền (bằng văn bản) cho Phó giám thị phụ trách công tác giáo dục - hồ sơduyệt, ký quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù cho từng phạm nhân.

5. Hội đồng xếp loạichấp hành án phạt tù của trại tạm giam, nhà tạm giữ

a) Trại tạm giamthành lập Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân do Giám thị làm Chủtịch Hội đồng, Phó giám thị phụ trách phân trại quản lý phạm nhân làm ủy viênThường trực và các ủy viên gồm: các Phó giám thị, Trưởng phân trại quản lý phạmnhân. Tổ trưởng Tổ quản giáo phân trại, Bệnh xá trưởng, Đội trưởng Cảnh sát bảovệ, cán bộ giáo dục, hồ sơ, trinh sát, trực trại và Đội trưởng Tham mưu làm ủyviên thư ký. Trình tự xét duyệt, xếp loại chấp hành án phạt tù thực hiện nhưđối với phạm nhân ở trại giam.

b) Đối với nhàtạm giữ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệmhướng dẫn quản giáo thực hiện việc nhận xét, đánh giá, xếp loại chấp hành án phạttù tuần, tháng, quý, 6 tháng, một năm cho phạm nhân và tổ chức xét duyệt, quyếtđịnh xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân. Hội đồng xếp loại chấp hànhán phạt tù cho phạm nhân ở nhà tạm giữ do Thủ trưởng cơ quan thi hành án hìnhsự Công an cấp huyện làm Chủ tịch, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sựCông an cấp huyện là ủy viên thường trực và các cán bộ trực tiếp quản lý phạmnhân làm ủy viên, một cán bộ làm thư ký. Trình tự xét duyệt, xếp loại chấp hànhán phạt tù thực hiện như đối với phạm nhân ở trại giam.

6. Trường hợp phạmnhân có khiếu nại việc xếp loại chấp hành án phạt tù, thì trong thời gian 05ngày, kể từ ngày nhận được đơn. Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởngcơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải có văn bản trả lời cho phạmnhân.

7. Việc đánh giákết quả, xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân được thực hiện thống nhất theohệ thống biểu mẫu do Bộ Công an ban hành.

Kết quả xếp loạichấp hành án phạt tù được thể hiện bằng văn bản và lưu vào hồ sơ của từng phạmnhân.

Kết quả xếp loại6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm và cả năm được thông báo cho gia đình phạmnhân.

Điều12. Trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc nhận xét,đánh giá, xếp loại chấp hành án phạt tù

1. Giám thị trạigiam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phảichịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhận xét, đánh giá, xếp loại chấp hànhán phạt tù cho phạm nhân.

Định kỳ 6 tháng,một năm, ngay sau khi kết thúc việc xếp loại chấp hành án phạt tù, Giám thị trạigiam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyệnphải gửi báo cáo tổng hợp kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù theo từng loạivề Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp (qua Cục Giáo dụccải tạo và hòa nhập cộng đồng) để theo dõi, tổng hợp.

2. Đội trưởng ĐộiGiáo dục, hồ sơ của trại giam, Đội trưởng Tham mưu của trại tạm giam, cán bộtheo dõi thi hành án hình sự của Công an cấp huyện chịu trách nhiệm giúp việccho Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù về các vấn đề có liên quan đến việctổ chức thực hiện xếp loại cho phạm nhân; làm thư ký các cuộc họp Hội đồng xếploại chấp hành án phạt tù; tổng hợp và chuyển kết quả xếp loại chấp hành án phạttù đã được Hội đồng nhất trí trình Giám thị hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành ánhình sự Công an cấp huyện ký quyết định; hướng dẫn quản giáo ghi nhận xét vàobản kiểm điểm của từng phạm nhân. Nếu ý kiến và kết quả xếp loại của Hội đồngxếp loại chấp hành án phạt tù khác với ý kiến và mức đề nghị của quản giáo thìphải ghi rõ lý do. Sau khi có quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù phảihoàn tất thủ tục, chuyển kết quả cho các phân trại giam, phân trại quản lý phạmnhân trong trại tạm giam, nhà tạm giữ để công bố công khai cho phạm nhân và gửikết quả, các tài liệu liên quan cho cán bộ hồ sơ để lưu vào hồ sơ phạm nhân.

Đội trưởng Đội Giáodục, hồ sơ hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ của Công an cấp huyện phải lưu cácquyết định, biên bản cuộc họp của Hội đồng, danh sách đề nghị xếp loại của quảngiáo, đề xuất với Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thihành án hình sự Công an cấp huyện về việc công nhận những phạm nhân vi phạm kỷluật đã tiến bộ và các tài liệu có liên quan đến việc xếp loại chấp hành án phạttù.

Đội trưởng Đội Giáodục, hồ sơ, cán bộ được giao nhiệm vụ của Công an cấp huyện chịu trách nhiệm đềxuất với Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hìnhsự Công an cấp huyện về việc công nhận những phạm nhân vi phạm kỷ luật đã cảitạo tiến bộ trên cơ sở đề nghị của quản giáo (có xác nhận của Phó Giám thị phụtrách phân trại hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấphuyện) kèm theo bản kiểm điểm của phạm nhân và biên bản cuộc họp đội phạm nhân.

3. Cán bộ giáo dụccác phân trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ phải tổ chức cho phạm nhân thựchiện tốt tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù và theo dõi kết quả thi đuachấp hành án phạt tù của phạm nhân trong phân trại, nhà tạm giữ; tập hợp biênbản, danh sách đề nghị xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân theo từngloại và từng đội (tổ) để trình Tiểu ban xếp loại của phân trại và làm thư kýcác cuộc họp Tiểu ban; tổng hợp và gửi kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù củaphạm nhân ở phân trại cho Đội trưởng Đội Giáo dục, hồ sơ của trại giam hoặc Độitrưởng Tham mưu của trại tạm giam, cán bộ được giao nhiệm vụ của Công an cấphuyện, sau khi có quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù của Giám thị trạigiam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyệnphải chuyển cho quản giáo một bản, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức thông báocông khai cho phạm nhân ở phân trại.

4. Bệnh xá trưởng,cán bộ y tế của Công an cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận tìnhtrạng sức khỏe và chuẩn bị hồ sơ bệnh án khi họp xét, xếp loại chấp hành ánphạt tù cho những phạm nhân ốm đau, bệnh tật.

5. Quản giáo phụtrách đội (tổ) phạm nhân chịu trách nhiệm tổ chức họp đội (tổ) để đánh giá kết quả,nhận xét, đề nghị xếp loại chấp hành án phạt tù cho từng phạm nhân trong đội(tổ) nhận xét thái độ chấp hành án phạt tù và đề nghị xếp loại trong bản kiểmđiểm của phạm nhân; lưu giữ biên bản họp đội (tổ), danh sách và kết quả xếploại chấp hành án phạt tù của phạm nhân đội (tổ) mình phụ trách.

Trường hợp phạm nhâncó khiếu nại với quản giáo việc xếp loại chấp hành án phạt tù, thì sau ba ngày,kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, quản giáo phải có trách nhiệm trả lời chophạm nhân biết rõ lý do.

6. Cán bộ hồ sơ chịutrách nhiệm lưu các tài liệu có liên quan đến việc xếp loại chấp hành án phạttù cho phạm nhân vào hồ sơ của từng phạm nhân:

a) Quyết định củaGiám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Côngan cấp huyện về xếp loại chấp hành án phạt tù của từng phạm nhân (quý, 6 thángđầu năm; 6 tháng cuối năm và cả năm);

b) Bản kiểm điểmcủa phạm nhân về việc xếp loại chấp hành án phạt tù (6 tháng đầu năm, 6 tháng cuốinăm và cả năm). Đối với phạm nhân không đủ thời gian xếp loại hoặc đang ở trạitạm giam, nhà tạm giữ chờ quyết định đưa đi chấp hành án phạt tù phải lưu bản kiểmđiểm của thời gian chưa được xếp loại;

c) Quyết định miễnhoặc giảm thi hành án đối với khoản tiền phạt, án phí của Tòa án và các loạihóa đơn, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc thực hiện hình phạt bổ sung làhình phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí hoặc nghĩa vụ dân sự khác;

d) Bản cam kết thựchiện hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí, bồi thường thiệt hại hoặcnghĩa vụ dân sự khác;

đ) Quyết định côngnhận phạm nhân vi phạm kỷ luật đã tiến bộ kèm theo Bản kiểm điểm của phạm nhân;

e) Quyết định khenthưởng đối với phạm nhân lập công;

g) Giấy xác nhậntình trạng sức khỏe và hồ sơ bệnh án của phạm nhân ốm đau, bệnh tật;

h) Đơn khiếu nạicủa phạm nhân về kết quả xếp loại và thông báo trả lời khiếu nại của Giám thị trạigiam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện.

i) Các tài liệu khácliên quan đến xếp loại chấp hành án phạt tù của phạm nhân;

k) Đối với phạm nhâncó thời hạn chấp hành án phạt tù trên 15 năm thì sau 5 năm, kể từ ngày phạmnhân bắt đầu chấp hành án phạt tù, hàng năm cán bộ hồ sơ tổng hợp kết quả xếploại chấp hành án phạt tù vào Phiếu tổng hợp kết quả xếp loại chấp hành án phạttù của phạm nhân (theo mẫu quy định), báo cáo Giám thị lập biên bản hủy cácquyết định xếp loại chấp hành án phạt tù các quý và hủy các bản cam kết cũ vềthực hiện hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí và cácnghĩa vụ dân sự khác (nếu có) của 5 năm trước.

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệulực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2011 và thay thế Quyết định số 1269/2002/BCA-V26 ngày 17 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành tiêu chuẩn thi đua chấphành án phạt tù và quy định xếp loại thi đua chấp hành án phạt tù.

Điều14. Trách nhiệm thi hành

1. Các Tổng cục trưởng,Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, Giám thị trại giam, trại tạm giam, Trưởng Công an cấp huyện chịu tráchnhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Tổng cục trưởngTổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp chịu trách nhiệm giúpBộ trưởng theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thựchiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, Công an các đơn vị, địaphương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tưpháp) để có hướng dẫn kịp thời.

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Bộ Ngoại giao;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các Tổng cục, đơn vị thuộc Bộ;
- Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Giám thị trại giam, trại tạm giam;
- Lưu: VT, C81, V19.

BỘ TRƯỞNG
ĐẠI TƯỚNG




Lê Hồng Anh