BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2015/TT-BCA

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINHDOANH VŨ TRƯỜNG, KARAOKE

Căn cứ Luật phòng cháy và chữacháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháyvà chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổsung một sđiều của Luật Phòng cháy và chữa cháy(sau đây viết gọn là Nghị định số 79/2014/NĐ-CP );

Căn cứ Nghị định số 1 03/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng11 năm 2009 banhành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng (sau đây viết gọn là Nghịđịnh số 103/2009/NĐ-CP );

Căn cNghị định s 106/2014/NĐ-CPngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệmvụ, quyn hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư hướng dẫn vềbảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh vũ trường,karaoke.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về bảo đảm antoàn, thiết kế, thẩm duyệt thiết kế, kiểm tra nghiệm thu, kiểm tra an toàn, cácbiện pháp về phòng cháy, trang bị phương tiện, tổ chức hoạt động của lực lượngphòng cháy và chữa cháy; bảo đảm chữa cháy, cứu nạn khi xảy ra cháy và tráchnhiệm bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơsở kinh doanh vũ trường, karaoke.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ sở kinh doanh vũ trường, karaokethuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II ban hànhkèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ; cơ sở kinh doanh vũ trường, karaokeđặt tại công trình cao tầng; cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke khác.

2. Công an các đơn vị, địa phương.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan đến việc bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanhvũ trường, karaoke.

Điều 3. Nguyên tắcbảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh vũ trường,karaoke

1. Tuân thủ quy định của Luật phòngcháy và chữa cháy, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLut phòng cháy và chữa cháy, quy định tại Thông tư này vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạtđộng phòng cháy và chữa cháy của cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke.

3. Bảo đm quyềnvà lợi ích hợp pháp của cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke trong công tác quảnlý về phòng cháy và chữa cháy.

Chương II

CÁC BIỆN PHÁP BẢOĐẢM AN TOÀN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH VŨ TRƯỜNG, KARAOKE

Điều 4. Thiết kế vềphòng cháy và chữa cháy

1. Thiết kế về phòng cháy và chữacháy đối với cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị địnhs79/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định của tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy, cụ thể như sau:

a) Thiết kế bậc chịu lửa của côngtrình phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của côngtrình. Đường giao thông và khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy giữa cơsở kinh doanh vũ trường, karaoke với các công trình khác được thực hiện theoquy định tại QCVN 06: /BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy chonhà và công trình (sau đây viết gọn là QCVN 06: /BXD); trong đó, cơ sở kinhdoanh vũ trường, karaoke thuộc nhóm công trình công cộng. Trường hợp cơ sở kinhdoanh vũ trường, karaoke bố trí liền kề với các côngtrình khác thì tường ngoài tiếp giáp vớicông trình đó là tường ngăn cháy có giới hạn chịu lửa lớn hơn hoặc bằng 150 phút.

b) Kết cấu xây dựng của công trình cógiới hạn chịu lửa phù hợp với tính chất sử dụng và chiều cao của công trìnhtheo quy định tại QCVN 06: /BXD.

c) Về giải pháp ngăn cháy, chống cháylan

- Diện tích cho phép lớn nhất của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy của cơ sở kinhdoanh vũ trường, karaoke được xác định như nhóm công trìnhcông cộng theo quy định tại QCVN 06: /BXD;

- Chiều cao cho phép của công trìnhphụ thuộc vào bậc chịu lửa của công trình theo quy định tại QCVN 06: /BXD,nhưng không vượt quá 50 m;

- Tường, vách ngăn và trần treo của đường thoát nạn, lối thoát nạn,buồng thang thoát nạn, các gian phòng tập trung đông người được thiết kế bằng vật liệu trang trí nộithất, vật liệu cách âm, cách nhiệt là vật liệu không cháy hoặc khó cháy;

- Việc bố trí công năng và bố trí hệthống kỹ thuật, thiết bị, vật tư trong công trình bảo đảm khả năng ngăn cản sự lan truyền của các yếu tố nguy hiểmcủa đám cháy khi xảy ra cháy trong một gian phòng, giữa các gian phòng vớinhau, giữa các nhóm gian phòng có tính nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau,giữa các tầng, các khoang cháy và giữa các tòa nhà;

- Các bộ phận ngăn cháy của công trình như tường, vách ngăn cháy, sàn ngăn cháy, vùng ngăn cháy, khoang ngăn cháy, lcửa và cửa ngăn cháy được làm bằng vật liệu không cháyvà có giới hạn chịu lửa theo quy định tại QCVN 06: /BXD.

d) Hệ thống âm thanh, hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện và việc bố trí thiếtbị này trong công trình bảo đảm các yêu cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy.

đ) Lối thoát nạn của công trình bảođảm theo quy định tại QCVN 06: /BXD; trong đó, cơ sở kinh doanhvũ trường, karaoke thuộc nhóm nhà F2.1.

e) Khi thiết kế, lắp đặt biển quảngcáo của công trình bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật, kết cấu, vật liệu, chiếusáng được quy định tại QCVN 17: /BXD - Quy chuẩn về xây dựng và lắp đặt phươngtiện quảng cáo ngoài trời. Vị trílắp đặt biển quảng cáo không che kín cả nhà, công trình, che lấp các lối thoát nạn, ban công.

g) Hệ thống chiếu sáng sự cố và chdẫn lối thoát nạn bảo đảm theo quy định tại TCVN 3890: Phươngtiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểmtra, bảo dưỡng (sau đây viết gọn là TCVN 3890:).

h) Hệ thống hút khói, điều áp, thông gió bảo đảm theo các quy định tại QCVN 06: /BXD và TCVN 5687: Thông gióđiều hòa không khí - tiêu chuẩn thiết kế.

i) Phương tiện phòng cháy và chữacháy bảo đảm số lượng, chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòngcháy và chữa cháy hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

k) Thực hiện các quy định của tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy có liên quan và phù hợpvới quy mô tính chất hoạt động của từng cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke.

2. Thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke đặt tạicông trình cao tầng được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩnkỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với công năng của công trình đó vàbảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và khoản 1 Điều 11 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP .

3. Thiết kế về phòng cháy và chữacháy đối với cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke khôngthuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ được thựchiện theo quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP .

Điều 5. Thẩm duyệtthiết kế, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy

Cơ sở kinh doanh vũ trường, karaokethuộc đối tượng thẩm duyệt thiết kế, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữacháy được thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 Nghị định số79/2014/NĐ-CP .

Điều 6. Các biện phápvề phòng cháy

Chủ cơ sở kinh doanh vũ trường,karaoke thực hiện các biện pháp về phòng cháy đối với cơ sở thuộc phạm vi quảnlý trong suốt quá trình hoạt động, cụ thể:

1. Quản lý chặt chvà sử dụng an toàn các chất dễ gây cháy, n, nguồnlửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa,sinh nhiệt

2. Bảo đảm an toàn về phòng cháy vàchữa cháy theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này.

3. Thường xuyên, định kỳ kiểm traphát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy và có biện pháp khắc phục kịp thời.

Điều 7. Bảo đảm an toàn vềphòng cháy và chữa cháy

1. Chủ cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke thực hiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợpvới quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở thuộc phạm vi qun lý theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP .

2. Bảo đảm an toàn về phòng cháy vàchữa cháy hướng dẫn tại khoản 1 Điều này được tổ chức thực hiện và duy trìtrong suốt quá trình hoạt động.

Điều 8. Trang bị phươngtiện phòng cháy và chữa cháy

Chủ cơ sở kinh doanh vũ trường,karaoke thực hiện việc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với cơsở thuộc phạm vi quản lý, cụ th như sau:

1. Trang bị phương tiện chữa cháy

Cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoketrang bị bình bột chữa cháy xách tay loại có khối lượng chấtbột chữa cháy ABC bằng hoặc lớn hơn 4kg, hoặc bình khí CO2chữa cháy xách tay loại có khối lượng chất chữa cháy bằng hoặc lớn hơn 5kg, bảođảm 01 bình/50 m2 và bán kính bảo vệ của một bình nhỏ hơn hoặc bng 15 m.

2. Trang bị hệ thống báo cháy, chữacháy tự động, hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà đối với cơ sở kinh doanhvũ trường, karaoke, cụ thể:

a) Trang bị hệ thống báo cháy tự độngđối với cơ sở có diện tích sử dụng từ 200 m2 hoặckhối tích từ 1000 m3 trở lên.

b) Trang bị hệ thống chữa cháy tựđộng đối với:

- Cơ sở khung thép mái tôn có diệntích từ 1200 m2 trở lên;

- Cơ sở có 01 hoặc 02 tầng có diệntích từ 3500 m2 trở lên;

- Cơ sở cao từ 3 tầng trở lên.

c) Trang bị hệ thống họng nước chữacháy trong nhà đối với cơ sở có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặccơ sở thuộc diện phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động.

3. Các phương tiện phòng cháy và chữacháy quy định tại khoản 1 Điều này được bố trí cạnh lốira, vào, trên chiếu ngh bung thang,ở sảnh, hành lang hoặc những nơi dễ thấy, dễ sử dụng. Riêng hệ thống chuông báocháy hoặc hệ thống phát thanh báo cháy được trang bị tớitừng phòng của cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke. Phương tiện phòng cháy vàchữa cháy được kiểm tra chất lượng theo định kỳ cho từng loại.

4. Tiêu chuẩn, chất lượng phương tiệnphòng cháy và chữa cháy được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật về phòng cháy và chữa cháy hiện hành (TCVN 7062: (ISO7165), chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay - Đặc tính và cấu tạo; TCVN 7027:(ISO 11601), chữa cháy - Xe đy chữa cháy - Đặc tính vàcấu tạo; TCVN 5738: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật; TCVN 7336:Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinkler tự động - Yêu cầu thiết kế và lp đặt; TCVN 3890: ).

Điều 9. Kiểm tra an toàn vềphòng cháy và chữa cháy

1. Chcơ sởkinh doanh vũ trường, karaoke căn cứvào điều kiện, tình hình thực tế tự tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy vàchữa cháy đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo nội dung kiểm tra quy địnhtại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP .

2. Chủ cơ sở kinh doanh vũ trường,karaoke chấp hành việc kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quancó thẩm quyền; cụ thể:

a) Xuất trình hồ sơ, tài liệu phục vụcho công tác kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo yêu cầu của cơquan có thẩm quyền.

b) Tham gia đoàn kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy tại cơ sở do mình quản lý khi có yêu cầu.

c) Tổ chức thực hiện văn bn hướng dẫn, kiểm tra an toàn về phòng cháy vàchữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theoquy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Điều 10. Tổ chứchoạt động của lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở tại cơ sở kinh doanh vũ trường,karaoke

Tổ chức hoạt động của lực lượng phòngcháy và chữa cháy cơ sở tại cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke được thực hiệntheo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP .

Điều 11. Bảo đảm chữa cháy vàcứu nạn khi xảy ra cháy

1. Khi xảy ra cháy, người phát hiệnthấy cháy bằng mọi cách báo cháy ngay cho người xung quanh biết, cho một hoặctất cả các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP .

2. Chủ cơ sở hoặc người được giaoquản lý cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke huy động nhanh nhất lực lượng,phương tiện thuộc phạm vi quản lý đ dp tắt đám cháy và thực hiện các quy định sau đây:

a) Tập trung cứu người, cứu tải sảnvà ngăn chặn cháy lan.

b) Tổ chức bảo vệ tài sản, hàng hóatại khu vực cháy.

c) Chấp hành mệnh lệnh của người chhuy chữa cháy (nếu có).

d) Tham gia bo vệ hiện trường vụ cháy, cung cấp thông tin cóliên quan về vụ cháy cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 12. Bảo đảm an toàn phòngcháy và chữa cháy tại nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ vănhóa công cộng có tổ chức kinh doanh vũ trường, karaoke

Nơi tổ chức hoạt động văn hóa và kinhdoanh dịch vụ văn hóa công cộng quy định tại điểm b khoản1 Điều 2 Nghị định s103/2009/NĐ-CP có tổ chức hoạt độngkinh doanh vũ trường, karaoke thực hiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữacháy theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Chương III

TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢMAN TOÀN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Điều 13. Trách nhiệm của chủcơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke

1. Bảo đảm an toàn phòng cháy và chữacháy đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn tại Thông tư này, tiêuchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy và các quy định khác củapháp luật có liên quan.

2. Tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy.

3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biếnkiến thức về phòng cháy và chữa cháy cho người lao động làm việc tại cơsở; tổ chức huấn luyện cho người lao động làm việc tại cơ sở biếtsử dụng dụng cụ, phương tiện phòng cháy và chữa cháy đã được trang bị.

4. Trang bị và duy trì hoạt động củadụng cụ, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; chuẩn bị các điều kiện phục vụchữa cháy.

5. Xây dựng và tổ chức thực tậpphương án chữa cháy của cơ sở theo quy định.

6. Chấp hành việc hướng dẫn, kiểm traan toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.

7. Báo cáo về công tác phòng cháy vàchữa cháy theo quy định.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theoquy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Điều 14. Trách nhiệmcủa Công an các đơn vị, địa phương

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cácquy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, cácbiện pháp bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối vớicơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke.

2. Hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạmvề bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh vũ trường,karaoke theo quy định của pháp luật.

3. Xây dựng kế hoạch phối hợp với cácđơn vị có liên quan trong công tác kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháyđối với cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke.

4. Thống kê, báocáo y ban nhân dân cùng cấp và cơ quan Công an cấp trên trực tiếp về công tác quản lý phòngcháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh vũ trường, karaoke thuộc phạm viquản lý.

5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quyđịnh của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Hiệu lựcthi hành

1. Thông tư nàycó hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 12 năm 2015.

2. Trong thời hạn 24 tháng, kể từngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cơ sở đang hoạt độngkinh doanh vũ trường, karaoke thực hiện bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháytheo hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 16. Trách nhiệmthi hành

1. Cục trưởngCục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm hướng dẫn,kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trựcthuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tưnày.

3. Đnghị thtrưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của mình phối hợp với Bộ Công an trong việc quản lý, kiểm tra việc thựchiện các hướng dẫn về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sởkinh doanh vũ trường, karaoke thuộc phạm vi quản lý.

Trong quá trình thực hiện Thông tưnày, nếu có khó khăn, vướng mc, Công an các đơn vị, địa phương,các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòngcháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) để kịp thi hướng dẫn.


Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các đồng chí Thtrưởng Bộ Công an;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
- Công an, Cnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp:
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, V19. C66.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Trần Đại Quang