BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 52/2014/TT-BCA

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

THÔNGTƯ

QUYĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO QUẢN, BẢO DƯỠNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Căn cứ Luật phòng cháy và chữa cháy;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữacháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (sauđây viết gọn là Nghị định số 79/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Côngan (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2014/NĐ-CP ngày 25/3/2014);

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnhsát phòng cháy, chữa cháyvà cứu nạn, cứu hộ;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tưquy định về quản lý, bảo quản, bảo dưng phương tiện phòngcháy và chữa cháy.

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

Thông tư này quy định về nội dung,nguyên tắc, hồ sơ, chế độ thống kê, báo cáo và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,cá nhân có liên quan trong quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháyvà chữa cháy.

Điều 2. Đối tượng ápdụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ (sauđây viết gọn là cán bộ, chiến sĩ) được giao nhiệm vụ quản lý, bảo quản, bảo dưỡngphương tiện phòng cháy và cha cháy.

2. Công an các đơn vị, địa phương.

3. Lực lượng dân phòng; lực lượngphòng cháy và chữa cháy cơ sở; lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.

4. Cơ quan, tổ chức, cơ sở, hộ giađình, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiệnphòng cháy và chữa cháy.

Điều 3. Phương tiệnphòng cháy và chữa cháy

Phương tiện phòng cháy và chữa cháy gồm:Phương tiện chữa cháy cơ giới (xe chữa cháy, xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy,máy bơm chữa cháy, tàu, xuồng chữa cháy); phương tiện chữa cháy thông dụng;trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân; phương tiện cứu người; phương tiện, dụngcụ phá dỡ; thiết bị, dụng cụ thông tin liên lạc, chỉ huy chữa cháy; hệ thốngbáo cháy, chữa cháy được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số79/2014/NĐ-CP .

Điều 4. Nguyên tắc quảnlý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy

1. Tuân thủ quy định tại Thông tư nàyvà các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Quản lý chặt chẽ và bảo đảm sẵnsàng chữa cháy.

3. Bảo đảm đúng quy trình kỹ thuật,cách thức, an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.

Điều 5. Các hành vi bịnghiêm cấm

1. Chiếm đoạt, bán, trao đổi, cầm cố,thế chấp, đánh tráo, thay thế, cho mượn phương tiện phòng cháy và chữa cháy đượcgiao quản lý, bảo quản, bảo dưỡng và các hành vi trục lợi khác.

2. Tự ý thay đổi cấu tạo, tính năng,tác dụng của phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

3. Sử dụng phương tiện phòng cháy vàchữa cháy không đúng mục đích, định mức, chế độ.

4. Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng phươngtiện phòng cháy và chữa cháy được giao quản lý, bảo quản, bảo dưỡng.

Chương II

QUẢNLÝ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Điều 6. Nơi quản lý phươngtiện phòng cháy và chữa cháy

1. Xe chữa cháy, xe chuyên dùng phục vụchữa cháy, máy bơm chữa cháy phải được để trong nhà có mái che; tàu, xuồng chữacháy phải được bố trí bến đậu bảo đảm yêu cầu hoạt động của phương tiện.

2. Các phương tiện phòng cháy và chữacháy khác phải được quản lý an toàn, bảo đảm sẵn sàng chữa cháy.

3. Nơi quản lý phương tiện phòng cháyvà chữa cháy phải bảo đảm an toàn về phòng, chống cháy, nổ và đáp ứng các điềukiện về bảo vệ môi trường.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơsở được trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tổ chức vàbố trí người làm công tác quản lý phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

Điều 7. Thống kê, báocáo công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy

1. Định kỳ vào quý IV hàng năm, cơquan, tổ chức, cơ sở đã được trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy phảithống kê, báo cáo cơ quan Công an quản lý địa bàn về công tác quản lý, bảo quản,bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo các nội dung sau:

a) Số lượng, chất lượng, chủng loạiphương tiện phòng cháy và chữa cháy đã trang bị.

b) Cách thức thực hiện bảo quản, bảodưỡng.

c) Thực trạng công tác quản lý, bảo quản,bảo dưỡng phương tiện.

d) Kết quả thực hiện kết luận kiến nghịthanh tra, kiểm tra của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và cha cháy.

đ) Kiến nghị giải pháp nhằm nâng caohiệu quả công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và cha cháy.

2. Trình tự báo cáo và cơ quan tiếp nhậnbáo cáo

a) Cơ quan, tổ chức, cơ sở, đội dânphòng báo cáo Công an xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Công an cấp xã)nơi hoạt động về tình hình qun lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và cha cháy.

b) Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở,chuyên ngành báo cáo cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý về tình hình quản lý, bảoquản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy được giao quản lý.

c) Công an cấp xã, cơ quan, tổ chức trựctiếp quản lý đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành có trách nhiệm báocáo Công an huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Côngan cấp huyện) hoặc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy huyện, quận, thị xã thànhphố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp huyện)quản lý địa bàn về tình hình quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòngcháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý.

d) Công an cấp huyện, Cảnh sát phòngcháy và chữa cháy cấp huyện báo cáo Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh), Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấptỉnh) trực tiếp quản lý về tình hình quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiệnphòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý.

đ) Công an cấp tỉnh, Cảnh sát phòngcháy và chữa cháy cấp tỉnh báo cáo Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,cứu hộ về tình hình quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữacháy thuộc phạm vi quản lý.

Điều 8. Hồ sơ quản lýphương tiện phòng cháy và chữa cháy

1. Hồ sơ quản lý phương tiện phòngcháy và chữa cháy, gồm:

a) Sổ theo dõi hoạt động của xe chữacháy, xe chuyên dùng phục vụ chữa cháy, tàu, xuồng chữa cháy (mẫu số 01), máybơm chữa cháy (mẫu số 02) ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thống kê, báo cáo công tác quản lý,bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và cha cháy của cơ quan, tổchức, cơ sở.

2. Hồ sơ quản lý phương tiện phòngcháy và chữa cháy do cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, người đứng đầucơ quan, tổ chức, cơ sở chỉ đạo lập, lưu giữ và phải được bổ sung khi có thay đổi.

Điều 9. Trách nhiệm củangười đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở, chủ hộ gia đình trong quản lý, bảo quản,bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy

1. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc thựchiện công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháythuộc phạm vi quản lý.

2. Tổ chức lập và quản lý hồ sơ vềphương tiện phòng cháy và chữa cháy theo hướng dẫn của cơ quan Cảnh sát phòngcháy và chữa cháy.

3. Tổ chức cho cán bộ, nhân viên, ngườilao động trong cơ quan, tổ chức, cơ sở tìm hiểu tính năng, tác dụng, học tập, sửdụng thành thạo phương tiện phòng cháy và chữa cháy đã trang bị.

4. Phân công người làm công tác quảnlý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và cha cháy.

5. Thống kê, báo cáo cơ quan cấp trênquản lý trực tiếp và cơ quan Công an quản lý địa bàn về công tác quản lý, bảoquản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

6. Kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩmquyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quản lý, bảo quản,bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý của cơquan, tổ chức, cơ sở.

7. Bảo đảm kinh phí phục vụ công tácquản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

8. Hộ gia đình trang bị phương tiệnphòng cháy và chữa cháy thực hiện việc quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiệntheo quy định tại Thông tư này.

Điều 10. Trách nhiệmcủa người được giao quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòngcháy và chữa cháy

1. Quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phươngtiện phòng cháy và chữa cháy theo đúng chế độ quản lý và theo hướng dẫn của cơquan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

2. Thường xuyên kiểm tra nơi quản lý,bảo quản, bảo dưỡng phương tiện thuộc phạm vi quản lý; phát hiện kịp thời phươngtiện bị mất, hư hỏng hoặc nơi quản lý, bảo quản, bảo dưỡng không bảo đảm antoàn để báo cáo cơ quan, tổ chức, cơ sở trực tiếp quản lý có biện pháp xử lý,khắc phục.

3. Thống kê, báo cáo người đứng đầu cơquan, tổ chức, cơ sở trực tiếp quản lý về tình hình quản lý, bảo quản, bảo dưỡngphương tiện phòng cháy và chữa cháy.

Điều 11. Trách nhiệmcủa cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

1. Trách nhiệm của Cục Cánh sát phòngcháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ:

a) Hướng dẫn, triển khai thống nhấtcông tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy trênphạm vi toàn quốc;

b) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thựchiện công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháytheo quy định;

c) Nghiên cứu, đề xuất tổ chức bộ máy,biên chế để thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo quản, bảo dưng phương tiệnphòng cháy và chữa cháy trong Công an nhân dân;

d) Nghiên cứu, cải tiến, sửa chữa, sảnxuất thử nghiệm phương tiện phòng cháy và chữa cháy; biên soạn tài liệu kỹ thuậthướng dẫn sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

đ) Kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩmquyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quản lý, bảo quản,bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và cha cháy;

e) Hướng dẫn, giải quyết khiếu nại, tốcáo trong quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy theoquy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của Công an, Cảnh sátphòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thựchiện công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháythuộc phạm vi quản lý;

b) Phân công cán bộ, chiến sĩ làm côngtác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy thuộc phạmvi quản lý;

c) Duyệt kế hoạch và tổ chức đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phươngtiện phòng cháy và chữa cháy;

d) Thống kê, báo cáo cơ quan cấp trênvề công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháythuộc phạm vi quản lý;

đ) Kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩmquyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quản lý, bảo quản,bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

e) Hướng dẫn, giải quyết khiếu nại, tốcáo trong quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy theoquy định của pháp luật;

g) Bảo đảm kinh phí phục vụ công tácquản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm viquản lý.

Chương III

BẢOQUẢN, BẢO DƯỠNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

Mục 1. BẢO QUẢN, BẢODƯỠNG PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY CƠ GIỚI

Điều 12. Bảo quản, bảodưỡng thường xuyên

1. Sắp xếp, làm sạch phương tiện

a) Sắp xếp gọn gàng, kiểm tra số lượngtrang thiết bị, dụng cụ trên xe, tàu, xuồng theo đúng quy định;

b) Làm sạch buồng lái, đệm, ghế ngồi,vỏ xe, gầm xe, tàu, xuồng, khoang đặt bơm chữa cháy, khoang điều khiển thiết bị,ngăn chứa thiết bị, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy;

c) Lau sạch kính chắn gió, gương chiếuhậu, các loại đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu.

2. Bảo quản, bảo dưỡng

a) Động cơ

- Lau sạch toàn bộ động cơ, đường ốngcấp nhiên liệu, các bầu lọc khí, bơm cao áp, kim phun; xả nước, cặn bẩn ở bầu lọcxăng, bộ chế hòa khí; đối với động cơ xăng phải kiểm tra hệ thống đánh lửa,bugi, kiểm tra và xiết chặt các đầu dây của bộ chia điện; kiểm tra bầu lọcxăng, bộ chế hòa khí và vệ sinh bằng chất tẩy, rửa;

- Kiểm tra nhiên liệu, dầu, ắc quy vàcác bộ phận của động cơ; bổ sung nhiên liệu trong bình chứa nếu thiếu (thùng chứaphải luôn đầy hoặc ít nhất là 4/5 dung tích bình);

- Kiểm tra mức dầu bôi trơn, nước làmmát động cơ, nước rửa kính, dầu trợ lực lái, dầu trợ lực ly hợp, trợ lực phanh,dầu thủy lực của hệ thống chuyên dùng (nếu có);

- Kiểm tra ắc quy và mức dung dịchtrong các ngăn của ắc quy, nếu thiếu phải bổ sung bằng nước tinh khiết; kiểmtra, bắt chặt các dây dẫn điện, đầu cực ắc quy; rửa sạch bên ngoài bình bằng nướcấm và lau sạch các cọc điện;

- Kiểm tra dầu hút chân không hoặcbình nước mồi bơm chân không; bổ sung dầu hút chân không nếu thiếu;

- Mở khóa điện; quan sát đèn, đồng hồcủa bảng táp lô có tín hiệu bình thường thì đề nổ máy; nếu có đèn báo sự cố thìphải tìm nguyên nhân để xử lý;

- Hằng ngày, phải nổ máy vận hành độngcơ của các thiết bị cơ giới 15 phút;

- Cho động cơ chạy ở tốc độ vòng quaykhác nhau (không tăng ga quá đột ngột); quan sát chỉ số của các đồng hồ báo ápsuất dầu bôi trơn, nhiên liệu, nhiệt độ nước làm mát, áp suất khí nén, đồng hồhoặc đèn báo nạp điện cho ắc quy, đèn báo sự cố khác. Nếu phát hiện động cơ cótiếng kêu lạ hoặc nhìn đồng hồ, đèn báo có tín hiệu nguy hiểm thì phải tắt máyngay và báo cho bộ phận kỹ thuật để kiểm tra, sửa chữa.

b) Hệ thống điện

Kiểm tra tình trạng hoạt động của cácloại đèn, còi tín hiệu giao thông, phương tiện phát tín hiệu ưu tiên, các loạicông tc điện. Nếu pháthiện có hư hỏng phải báo bộ phận kỹ thuật để sửa chữa.

c) Hệ thống truyền động

- Bổ sung dầu, mỡ vào bộ phận cần kéoly hợp, các khớp nối chữ thập, trục các đăng, bộ truyền động của tay lái; kiểmtra phát hiện rò rỉ dầu hộp số;

- Kiểm tra ly hợp bảo đảm khi chuyển độngsang số, không có tiếng kêu.

d) Hệ thống phanh

- Kiểm tra độ kín của hệ thống phanhthông qua quan sát đồng hồ áp suất hơi, qua các đèn báo;

- Kiểm tra sự rò rỉ hơi, dầu phanh ởcác tuy ô phanh, kiểm tra mức dầu ở bình dầu trợ lực phanh;

- Cho xe tiến, lùi, đạp phanh để xác địnhhiệu lực của hệ thống phanh;

- Xả nước ở bình chứa hơi (nếu có).

đ) Hệ thống lái: Kiểm tra, vặn chắccác khớp nối của hệ thống tay lái.

e) Hệ thống treo và khung xe

- Kiểm tra khung xe, chắn bùn, đuôi mõnhíp, ổ đ chốt nhíp ởkhung, bộ nhíp, quang nhíp, quai nhíp, bu lông tâm nhíp, bu lông hãm chốt nhíp,nếu xô lệch phải chỉnh lại, nếu lỏng phải bắt chặt; làm sạch, sơn và bôi mỡ bảoquản, bảo dưỡng theo quy định;

- Kiểm tra giảm sóc, xiết chặt bu lônggiữ giảm sóc; kiểm tra các lò xo và ụ cao su đỡ, nếu vỡ phải thay thế;

- Kiểm tra toàn bộ lốp xe, nếu thiếuhơi phải bơm hơi tới áp suất tiêu chuẩn; gỡ những vật cứng dắt, dính vào kẽ lốp.

g) Buồng lái và thùng xe

- Kiểm tra, làm sạch buồng lái, kínhchắn gió, cánh cửa, cửa sổ, gương chiếu hậu, đệm ghế ngồi, cơ cấu nâng lật buồnglái;

- Kiểm tra thùng, thành bệ, các móc khóathành bệ, bản lề thành bệ, quang giữ bệ với khung ôtô, bu lông bắt giữ dầm, bậclên xuống, chắn bùn.

h) Hệ thống bơm nước chữa cháy trang bịtrên xe chữa cháy

- Kiểm tra sự hoạt động của hệ thốngbơm nước, cụ thể: Kiểm tra sự vận hành, hoạt động, độ kín của van nước, van bọt,van khí, các đồng hồ, đèn báo; kiểm tra, bổ sung mỡ làm kín và bôi trơn trụcbơm, các cơ cấu trục xoay; kiểm tra hoạt động của trục các-đăng truyền lực chobơm, nếu thấy có tiếng kêu lạ phải kiểm tra, sửa chữa ngay;

- Kiểm tra độ kín của bơm chữa cháy bằngcách đóng kín tất cả các van của bơm, nắp đậy họng hút, thực hiện động tác hútchân không cho bơm đạt độ chân không tối đa (tùy theo loại xe mà cách thao tác hút chânkhông cókhácnhau), thời gian hút chân không không quá 30 giây. Ngừng hút chân không, xác địnhđộ kín của bơm bằng cách quan sát đồng hồ chân không, nếu trong 2 phút kim đồnghồ trả về không quá 1 vạch (tương ứng với 0.1 Bar) là bơm đảm bảo độ kín; nếukim trả về nhanh hơn là bơm bị hở, phải tìm nguyên nhân để khắc phục;

- Kiểm tra khả năng làm việc của bơmchân không mồi nước bằng cách khi bơm ly tâm kín, làm động tác hút chân không,trị số chân không phải đạt ít nhất - 0,6 bar (6/10 vạch chỉ số trên bảng đồng hồhạ áp), nếu thấp hơn phải bảo dưỡng, sửa cha bơm chân không;

- Kiểm tra khả năng làm việc của trụcbơm và cánh quạt li tâm bằng cách cho bơm li tâm quay ở tốc độ thấp và trungbình (tuyệt đối không được quay với tốc độ cao và tăng ga một cách đột ngột vìmáy bơm không hút nước); kiểm tra ốc, bu lông bắt liền máy bơm với khung xe; kiểmtra các van phun nước, phun bọt hòa không khí, van đóng, mở nước ở két nước, đồnghồ cao áp, hạ áp, đồng hồ vòng phút bảo đảm tốt và đúng tiêu chuẩn;

- Vòi hút phải kín, không bị cong gập,thủng, có đủ đệm lót, các đầu nối khi lắp vào được nhẹ nhàng, kín;

- Thường xuyên kiểm tra téc nước chữacháy, téc thuốc bọt chữa cháy, các téc luôn phải đầy nước, bảo đảm nước sạch vàkhông bị rò chảy; két chứa thuốc bọt chữa cháy bảo đảm xiết chặt và không bị ròchảy;

- Kiểm tra các phương tiện, dụng cụ chữacháy trang bị theo xe, máy bơm như lăng, vòi, ba chạc, thang... bảo đảm đủ cơ sốvà chất lượng kỹ thuật.

i) Các bộ phận của xe chuyên dùng phụcvụ chữa cháy

- Kiểm tra, xiết chặt các ổ tựa, hộptruyền lực, giá đỡ, cơ cấu nâng hạ;

- Rửa bầu lọc dầu của thùng chứa dầuthủy lực, xả không khí trong hệ thống thủy lực; kiểm tra mức dầu trong thùng dầu,nếu thiếu phải bổ sung;

- Kiểm tra, vận hành cơ cấu thủy lựcnâng, hạ, quay, cơ cấu tời, cơ cấu ra thang, vào thang, giỏ thang, ca bin thủylực;

- Bảo dưỡng dây cáp, cơ cấu an toàn đốivới xe thang, xe cứu nạn, cứu hộ, xe cần cẩu.

k) Đối với máy bơm chữa cháy

- Kiểm tra toàn bộ các mũ ốc, vít; bắtchặt các bộ phận, các mối liên kết, các chi tiết, các đầu dây điện;

- Kiểm tra mức nhiên liệu, dầu bôi trơnbảo đảm đủ, sạch, không bị rò rỉ;

- Kiểm tra hệ thống điện, bắt chặtbình điện với giá đỡ, bắt chặt cầu nối ắc quy, mức dung dịch bình điện và bắtchặt các đầu dây điện;

- Khởi động máy bơm, kiểm tra trangthiết bị chữa cháy trang bị theo máy bơm.

l) Đối với tàu, xuồng chữa cháy

- Phải thường xuyên lau sạch các bộ phậnmáy, vệ sinh mặt boong và các trang thiết bị phương tiện chữa cháy trên tàu, xuồng;

- Kiểm tra, hệ thống nhiên liệu, bôitrơn, làm mát;

- Kiểm tra hệ thống lái, thiết bị dẫnđường;

- Khởi động máy, kiểm tra tình trạng kỹthuật và bảo dưỡng theo quy định của nhà sản xuất;

- Kiểm tra hệ thống bơm nước chữa cháytrang bị theo tàu, xuồng; kiểm tra đường ống, vòi và lăng phun, bảo dưỡng theoquy định của nhà sản xuất.

- Đối với xuồng bơm hơi để trên cạn

+ Để xuồng ở nơi thoáng mát, khô ráo,tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời; nếu xuồng để ngoài trời phảiche phủ xuồng để tránh mưa, nắng;

+ Sử dụng xà phòng và nước để vệ sinhvỏ xuồng. Khi có vết bẩn khó tẩy có thể làm sạch bằng chất tẩy rửa và phải rửalại vỏ xuồng bằng nước sạch;

+ Làm sạch van khí, thanh chắn ngang;thường xuyên kiểm tra bơm hơi, nạp đầy điện cho pin bơm hơi (đối với loại xuồngcó bơm hơi bằng điện).

3. Kết thúc việc bảo quản, bảo dưỡng,cán bộ, chiến sĩ, người được giao nhiệm vụ bảo quản, bảo dưỡng phải ghi chép đầyđủ nội dung công việc bảo quản, bảo dưỡng vào sổ theo dõi hoạt động phương tiện.Nếu phát hiện bộ phận của phương tiện bị mất, hư hỏng phải báo cáo lãnh đạo quảnlý trực tiếp để kịp thời xử lý.

Điều 13. Bảo quản, bảodưỡng sau khi chữa cháy, thực tập chữa cháy

1. Bảo quản, bảo dưỡng

a) Mở hết các van phun nước, van ở dướiguồng bơm để thoát hết nước thừa trong bơm ly tâm;

b) Hút nước sạch vào đầy téc nước chữacháy;

c) Kiểm tra các bộ phận li hợp, phanh,hộp số, hộp trích công suất, tay lái, trục các-đăng, cầu trước, cầu sau, mặt lốpvà áp suất hơi lốp xe…;

d) Kiểm tra bên ngoài xe, vặn chặt ốc,bu lông bánh xe, may ơ…;

đ) Kiểm tra dầu bôi trơn, dầu thủy lực,nước làm mát, nhiên liệu để bảo đảm không bị rò rỉ; đổ thêm dầu, nước, nhiên liệuđúng tiêu chuẩn quy định;

e) Kiểm tra độ chùng của dây đai quạtgió, dây đai quạt máy nén khí, tình trạng bình điện, đèn, còi;

g) Kiểm tra tình trạng kỹ thuật củalăng, vòi phun, vòi hút, giỏ lọc nước, thang, mặt nạ... và lau chùi sạch sẽ cácphương tiện, dụng cụ, sp xếp đúng vịtrí ở ngăn xe;

h) Rửa sạch bên ngoài xe, dưới gầm,lau chùi sạch máy bơm, động cơ, ca bin của lái xe, ca bin chiến sĩ, kính cabin, đồng hồ, đèn chiếu sáng…;

i) Giặt quần áo chữa cháy, vòi và phơikhô.

2. Trường hợp phương tiện chữa cháy cơgiới có dùng nước mặn, nước bẩn hoặc thuốc bọt chữa cháy thì phải lau chùi, rửasạch các bộ phận, phương tiện sau khi chữa cháy, thực tập chữa cháy như lăng,vòi, van thùng chứa thuốc bọt chữa cháy, hệ thống ống dẫn thuốc bọt chữa cháy,guồng bơm li tâm, cánh quạt, phớt làm kín trục bơm bằng nước sạch.

Điều 14. Bảo quản, bảodưỡng định kỳ

Định kỳ hàng tháng phải thực hiện bảoquản, bảo dưỡng, cụ thể như sau:

1. Động cơ

a) Kiểm tra và điều chỉnh khe hở chânsúp páp;

b) Kiểm tra các tấm đệm nắp máy, cổhút, cổ xả của khối xi lanh, xiết chặt các đai ốc lắp máy;

c) Kiểm tra độ nén trong xilanh độngcơ;

d) Tháo bơm xăng, rửa sạch và kiểm trahoạt động của bơm xăng;

đ) Tháo bộ chế hòa khí, rửa sạch, thổithông các đường dẫn xăng và điều chỉnh mức xăng trong buồng phao; thay dầucác-te của động cơ; rửa bộ lọc ly tâm, lưới lọc bằng dầu diezen;

e) Kiểm tra hoạt động của quạt gió, vỏbơm nước, van xả, các ống dẫn nước làm mát, két nước, bộ điều tiết nhiệt độ.

2. Gầm xe

a) Kiểm tra hoạt động của phanh tay,phanh chân, điều chỉnh, xiết chặt đai ốc gắn tay phanh trên trục bị động;

b) Tháo may-ơ, kiểm tra trạng thái củamá phanh, guốc phanh, lò xo, ổ trụcbánh xe;

c) Kiểm tra trạng thái các bánh xe vàvặn chặt các đai ốc gắn bánh xe; đổi vị trí các lốp xe (nếu cần);

d) Kiểm tra trạng thái cầu trước, cầusau và điều chỉnh độ chụm của các bánh xe;

đ) Xe chạy khoảng 12.000 km phải thaydầu hộp số; xe chạy trên 25.000 - 30.000 km phải thay dầu giảm sóc;

e) Máy bơm ly tâm làm việc đến 200 giờphải thay dầu ổ bi của bơm;

g) Kiểm tra trạng thái ổ trục bánh xe;thay mỡ ổ trục, điều chỉnh ổ trục để bảo đảm bánh xe không di chuyển dọc trục;

h) Kiểm tra trạng thái gầm xe; bôi mỡphấn chì lên bề mặt các lá nhíp trước và sau;

i) Kiểm tra dầu tay lái, nếu thiếu phảibổ sung;

k) Kiểm tra tay lái, phanh và ly hợp;bơm mỡ ổ trục các-đăng của tay lái.

3. Hệ thống điện

a) Tháo bình điện, lau sạch bề mặtbình điện, thông lỗ thông hơi, kiểm tra mức dung dịch và nồng độ dung dịch, nếucần thiết đổ thêm nước tinh khiết; kiểm tra điện thế, nếu thiếu phải nạp điện bổsung;

b) Kiểm tra hoạt động của bugi, nếu cóvết nứt phải thay bugi mới;

c) Tháo máy phát và máy khởi động đểkiểm tra hoạt động của các chôi than, cổ góp; lau sạch bề mặt máy phát và máykhởi động;

d) Tháo bộ chia điện, kiểm tra trạngthái làm việc và làm sạch tiếp điểm; điều chỉnh khe hở tiếp điểm (đối với máycó hệ thống đánh lửa có tiếp điểm) kiểm tra điểm đặt lửa đúng;

đ) Kiểm tra trạng thái cuộn dây đánh lửavà dây cao áp;

e) Kiểm tra hoạt động của đèn chiếusáng;

g) Kiểm tra, bắt chặt bộ chia điện, tiếtchế, nắp chụp bugi, búp báo nhiệt độ, nước, áp suất dầu;

h) Tra dầu bôi trơn vào ống lót trụccam, tấm đệm của con quay trục bộ chia điện.

4. Hệ thống bơm nước chữa cháy

a) Kiểm tra các van khóa, bảo đảm kín,điều khiển nhẹ nhàng;

b) Kiểm tra hoạt động của bơm; cụ thể:Mở van nước từ téc xuống bơm, mở van nước tuần hoàn về téc, cho bơm quay ở tốcđộ khác nhau để kiểm tra trạng thái hoạt động của bơm, đóng van nước tuần hoànvề téc và tăng áp suất đến 10 kg/cm2; kiểm tra ốc, bu lông bắt liềnmáy bơm với khung xe; kiểm tra các van phun nước, phun bọt hòa không khí, vanđóng, mở nước ở téc nước, đồng hồ cao áp, hạ áp, đồng hồ vòng phút bảo đảm hoạtđộng đúng theo quy định;

c) Kiểm tra vòi hút, đầu nối vòi hútvà gioăng, bảo đảm độ kín khi lắp vào bơm và khi lắp các đoạn vòi hút với nhau;

d) Kiểm tra độ lưu thông của hệ thống trộn bọthòa không khí;

đ) Kiểm tra téc nước chữa cháy, nếu bịgỉ sét phi đánh gỉ vàsơn lại.

5. Cho xe chạy một đoạn đường ngắn đểkiểm tra hoạt động của xe, hệ thống, thiết bị của xe; nếu phát hiện những hư hỏngphải khắc phục ngay.

6. Đối với các bộ phận của xe chuyên dùngphục vụ chữa cháy

a) Kiểm tra kết cấu cần trục, các tầngthang, mối hàn trên trục nâng, chân chống thang; kiểm tra, điều chỉnh hoặc thaythế cho thích hợp khối trượt, đỡ và con lăn dẫn của các tầng thang hoặc bộ phậnống lồng;

b) Kiểm tra hoạt động của xích vươn ratrục thang;

c) Kiểm tra, xiết chặt đầu nối trục dẫnđộng của máy bơm thủy lực; kiểm tra áp lực bơm dầu thủy lực, tình trạng bánhrăng bơm, vỏ bơm và điều chỉnh cho thích hợp; kiểm tra, xiết chặt đai ốc ổ đỡ củatrục bơm dầu thủy lực;

d) Xe mới sau khi đưa vào sử dụng được03 tháng phải tiến hành kiểm tra, xiết chặt toàn bộ đai ốc của các thiết bị thủylực, cơ cấu nâng hạ; xem kỹ mối hàn và kiểm tra sàn và lan can trên giỏ thaotác thang;

đ) Kiểm tra làm sạch cổ góp điện củatrục quay thang;

e) Kiểm tra hộp nối và cầu chì, duytrì dây cáp điện của thang có tính liên kết tốt;

g) Kiểm tra chức năng điều chỉnh tự độngcủa động cơ liên kết với bơm thủy lực của thang;

h) Kiểm tra trạng thái khớp nối và cầnliên kết của van điều khiển chân chống; kiểm tra tình trạng ngắt bằng tay củavan điều khiển điện; kiểm tra trạng thái cố định của cán piston, mối hàn và ổbi của xi lanh lực;

i) Thay ruột lọc của bộ phận lọc dầuthủy lực sau 12 tháng sử dụng;

k) Mở van từ dưới két dầu thủy lực đểtháo nước ngưng tụ;

l) Kiểm tra áp suất làm việc của vanđiều khiển áp lực mạch chính, mạch xoay, mạch động lực của xe thang; áp suấtbơm thủy lực mạch tời, mạch cần cẩu của xe cứu hộ;

m) Kiểm tra trạng thái của đường ốngnước xe thang và tiến hành thử áp lực đường ống;

n) Kiểm tra trạng thái của vòi phun nướcbảo vệ và van; mức dầu của hộp số giảm tốc.

7. Đối với tàu, xuồng chữa cháy

a) Bảo dưng vỏ phương tiện

- Phải đưa lên đà cạo hà, sơn lại đốivới phương tiện có vỏ bằng kim loại và vỏ composite hoạt động ở vùng nước mặn12 tháng/1 lần, hoạt động ở vùng nước lợ 18 tháng/1 lần, hoạt động ở vùng nướcngọt 24 tháng/1 lần.

- Phải đưa lên đà cạo rong, rêu, hà;thui, đốt và sơn lại theo quy định từ mớn nước trở xuống đối với phương tiện cóvỏ bằng g hoạt động ởvùng nước mặn 06 tháng/1lần,hoạt động ở vùng nước lợ 09 tháng/1 lần, hoạt động ở vùng nước ngọt 12 tháng/1 lần.

b) Bảo dưỡng máy

Thực hiện đúng chế độ bảo quản, bảo dưỡngtheo hồ sơ, lý lịch và quy định của nhà sản xuất đối với từng loại máy lắp trênphương tiện.

Mục 2. BẢO QUẢN, BẢODƯỠNG PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY THÔNG DỤNG

Điều 15. Bảo quản, bảodưỡng bình chữa cháy

1. Phân loại bình chữa cháy

a) Loại 1: Bình có áp suất nén trực tiếpvới chất chữa cháy là nước, nước có phụ gia hoặc bọt;

b) Loại 2: Bình có áp suất nén trực tiếpvới chất chữa cháy là bột;

c) Loại 3: Bình dùng chai khí đẩy vớichất chữa cháy là nước, nước có phụ gia;

d) Loại 4: Bình dùng chai khí đẩy vớichất chữa cháy là bột;

đ) Loại 5: Bình chữa cháy các-bondioxide.

2. Yêu cầu bảo quản, bảo dưỡng

a) Kiểm tra niêm phong và cơ cấu antoàn của bình để xác định bình chữa cháy đã sử dụng hay chưa sử dụng;

b) Gắn biển hoặc ghi nhãn gắn vào bìnhsau khi đã bảo quản, bảo dưỡng;

c) Thay thế chốt an toàn và lắp niêm phong mới.

3. Bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên

a) Đối với các bình loại 1, 2, 3, 4 và5; cụ thể:

- Kiểm tra bên ngoài thân bình để xácđịnh có bị gỉ sét. Nếu nh bị gỉ sétkhông đáng kể thì phải bảo dưỡng để tiếp tục sử dụng; nếu bình bị gỉ sét, ănmòn nhiều thì phải loại b;

- Cân bình chữa cháy (có hoặc không cócơ cấu vận hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất) hoặc sử dụng phương thức thíchhợp để kiểm tra bình chứa khối lượng chất chữa cháy chính xác. Đối chiếu khốilượng so với khối lượng được ghi khi bình đưa vào sử dụng lần đầu;

- Kiểm tra lăng phun, vòi phun củabình và vệ sinh sạch sẽ; nếu hư hỏng phải thay thế.

- Kiểm tra các thiết bị chỉ áp suất. Nếuáp suất giảm hơn 10% hoặc nhiều hơn so với mức giảm lớn nhất theo hướng dẫn củanhà sản xuất thì phải thực hiện theo chỉ dẫn của nhà sản xuất;

- Kiểm tra cơ cấu vận hành và kiểmsoát sự xả (nếu được lắp) đối với loại bình chữa cháy được thiết kế có cơ cấu vậnhành tháo ra theo hướng dẫn của nhà sản xuất;

b) Đối với bình loại 3 và loại 4

- Làm sạch bên trong, bên ngoài bình; kiểm trabên trong, bên ngoài thân bình để phát hiện sự ăn mòn và hư hại. Nếu bình bị ănmòn ít hoặc hư hại không đáng kể thì phải bảo dưỡng để tiếp tục sử dụng; nếubình bị ăn mòn nhiều thì phải loại bỏ;

- Mở bình chữa cháy hoặc tháo các đầulp ráp để kiểmtra chất lượng bình;

- Kiểm tra bên ngoài chai khí đẩy đểphát hiện sự ăn mòn và hư hại. Nếu chai khí đẩy bị ăn mòn và hư hại thì phảithay mới. Cân chai khí đẩy và kiểm tra khối lượng so với khối lượng ghi trênchai. Chai khí đẩy có khối lượng chất chứa ít hơn khối lượng nhỏ nhất được ghihoặc chai được phát hiện bị rò rỉ thì phải sửa chữa, nạp đủ hoặc thay bằng chaimới;

- Nạp lại bình chữa cháy tới mức ban đầu(bình loại 3), bù lại lượng nước bị mất. Đối với nước có phụ gia hoặc dung dịchtạo bọt thì nạp lại bình theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Kiểm tra và vệ sinh sạchsẽ lăng phun ống nhánh, lưới lọc và ống phun trong van xả khí (nếu được lắp);

- Kiểm tra bột trong bình (bình loại4), cụ thể: Khuấy trộn bột bằng cách lắc và dốc ngược bình. Nếu có dấu hiệu vóncục, đóng cục không phun được thì phải thay tất cả bột chữa cháy và nạp lạibình bằng bột chữa cháy của nhà sản xuất. Kiểm tra, chỉnh sửa và vệ sinh sạchlăng phun, vòi phun, ống phun;

- Kiểm tra vòng đệm, màng ngăn và vòiphun; thay thế nếu bị hư hỏng;

- Lắp lại bình theo hướng dẫn của nhàsản xuất.

c) Đối với bình loại 5

- Kiểm tra, vệ sinh loa phun, vòi phunchữa cháy; thay thế nếu bị hư hỏng;

- Thực hiện phép thử dẫn điện bộ vòichữa cháy.

4. Bảo quản, bảo dưỡng định kỳ

Sau 5 năm (tính từ ngày sản xuất),bình chữa cháy các loại 1, 2 và 3 phải được bảo dưỡng như sau:

a) Phun xả bình chữa cháy hết hoàntoàn. Sau khi phun, áp kế phải chỉ áp suất “0” và thiết bị chỉ thị (nếu đượctrang bị) phải chỉ vị trí đã phun;

b) Mở bình chữa cháy và làm sạch bêntrong thân bình; phát hiện sự ăn mòn và hư hại bên trong thân bình. Nếu bình bịăn mòn ít, hư hại không đáng kể thì bảo dưỡng để tiếp tục sử dụng; nếu bình bịăn mòn nhiều thì phải loại bỏ;

c) Kiểm tra, làm sạch lăng phun, lướilọc và vòi phun, lỗ thông, (hoặc các cơ cấu thông hơi khác) ở trong nắp hoặc bộvan và ống xả trong;

d) Kiểm tra vòng đệm bịt kín và vòiphun (nếu được lắp) và thay nếu bị hư hỏng;

đ) Kiểm tra cơ cấu vận hành về việcchuyển động;

e) Lắp ráp và nạp lại bình chữa cháy.

Điều 16. Bảo quản, bảodưỡng các loại phương tiện chữa cháy thông dụng khác

1. Bảo quản, bảo dưỡng vòi chữa cháy

a) Bảo quản, bảo dưỡng vòi trong kho:Vòi phải để trên giá nơi khô ráo, không để gần hóa chất, xăng, dầu; nếu để lâuphải đảo vòi, thay đổi nếp gấp;

b) Bảo quản, bảo dưỡng, sắp xếp trênxe: Vòi để trên xe chữa cháy theo cuộn phải để đúng ngăn ô quy định; trong cácngăn ô không được để thêm các dụng cụ, phương tiện khác;

c) Bảo quản, bảo dưỡng sau khi chữacháy, thực tập chữa cháy

- Khi triển khai vòi không để gấp khúchoặc có vật nặng đè chặn, không rải vòi lên các vật nhọn, vật đang cháy, nơi cóaxít hoặc các chất ăn mòn khác;

- Khi lắp vòi vào họng phun của xe,tuyệt đối không di chuyển xe, không lôi, kéo vòi đoạn gần họng phun;

- Khi bơm nước không tăng, giảm ga độtngột, không tăng áp suất vượt quá áp suất làm việc của từng loại vòi;

- Phơi khô trước khi cuộn vòi đưa vàokho hoặc xếp lên ngăn vòi của xe chữa cháy; không xếp trên xe các loại vòi còn ẩmướt.

2. Bảo quản, bảo dưỡng ống hút chữacháy, lăng chữa cháy, đầu nối, ba chạc, hai chạc chữa cháy, giỏ lọc, thang chữacháy

a) Kiểm tra tình trạng kỹ thuật củaphương tiện và vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp trên giá kê, sàn kê hoặc trong tủ bảoquản; không được quăng, quật khi sắp xếp, vận chuyển;

b) Không để phương tiện gần xăng, dầu,axít và các hóa chất ăn mòn hoặc để dầu mỡ bám vào phương tiện;

c) Phương tiện phải được sắp xếp theotng chủng loại,chất lượng để thuận tiện cho công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng và chữacháy;

d) Không để các vật nặng đè lên phươngtiện hoặc không được chồng quá cao các phương tiện lên nhau nhằm tránh trường hợpbị méo, bẹp.

Mục 3. BẢO QUẢN, BẢODƯỠNG TRANG PHỤC VÀ THIẾT BỊ BẢO HỘ CÁ NHÂN

Điều 17. Bảo quản, bảodưỡng thường xuyên

1. Làm sạch trang phục, thiết bị bảo hộcá nhân

a) Trang phục, thiết bị bảo hộ cá nhânphải được làm sạch bên trong, bên ngoài và phải được phơi khô để tránh ẩm mốc;sắp xếp gọn gàng đúng nơi quy định;

b) Mặt nạ phòng độc cách ly, mặt nạ lọcđộc, khẩu trang lọc độc phải được lau chùi sạch sẽ; kiểm tra lượng khí trong bình và kiểm trađộ kín của van, mặt trùm và phải được nạp đầy khí trước khi đưa vào bảo quản.

2. Bảo quản, bảo dưỡng

a) Ủng và găng tay cách điện, quần áocách nhiệt, quần áo chống hóa chất, quần áo chống phóng xạ phải dùng khăn mềm,nhúng vào nước ấm lau khô và để đúng nơi quy định. Riêng quần áo cách nhiệtkhông được gấp mà phải treo để tránh nhàu nát;

b) Máy san nạp khí cho mặt nạ phòng độcphải được lau chùi thường xuyên, cụ thể: Lau toàn bộ thân máy, bầu lọc khí,chân đế, giá đỡ, ống nạp khí, bầu xả khí thải, bầu lọc khí động cơ, thùng đựngxăng; điều chỉnh tốc độ động cơ, dây khởi động động cơ, đồng hồ áp suất;

c) Quần, áo, mũ, ủng, găng tay, thắt lưng,ủng và găng tay cách điện, quần áo cách nhiệt, khẩu trang lọc độc, bộ phận caosu của mặt trùm phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. Khi sắp xếp để bảo quảnloại nào nặng hơn thì để ở dưới và nhẹ dần ở trên. Giữa mỗi loại trang phục,thiết bị chèn một lớp giấy mềm, mỏng và băng phiến để tránh gián, mối;

d) Đối với động cơ của máy san nạp khícho mặt nạ phòng độc, trước khi khởi động phải mở công tắc điện khởi động chomáy nổ; nếu khởi động 3 lần mà máy chưa nổ thì phải kiểm tra lại, không khởi độngliên tục, kéo dài. Trường hợp máy có tiếng nổ khác thường thì phải kiểm tranguyên nhân và sửa chữangay.

Điều 18. Bảo quản, bảodưỡng sau khi chữa cháy, thực tập chữa cháy

1. Quần, áo, mũ, ủng, găng tay, thắt lưng,khẩu trang chữa cháy phải được làm sạch bên trong, bên ngoài; được phơi khô vàbảo quản ở nơi thoáng, mát.

2. Ủng và găng tay cách điện, quần áocách nhiệt sau khi sử dụng phải dùng khăn mềm nhúng vào nước ấm lau khô. Riêngquần áo cách nhiệt không được gấp mà phải treo để tránh nhàu nát.

3. Mặt nạ phòng độc cách ly, mặt nạ lọcđộc phải được làm sạch sau khi sử dụng. Phải dùng nước ấm rửa sạch và súc sạchdưới vòi nước chảy, dùng khăn mềm lau khô và phải được phơi hoặc sấy khô; tháocác bình khí đem đi nạp đầy; kiểm tra giá đỡ lưng, dây đeo, van, khóa, các khớpnối, van nhu cầu thở và mặt trùm trước khi đưa vào bảo quản.

Mục 4. BẢO QUẢN, BẢODƯỠNG PHƯƠNG TIỆN CỨU NGƯỜI

Điều 19. Bảo quản, bảodưỡng đệm cứu người

1. Bảo quản thường xuyên

a) Lau chùi sạch sẽ toàn bộ phương tiện.Kiểm tra khả năng làm việc của ống xả và lưới thông hơi;

b) Quan sát, kiểm tra phát hiện vết xước,đứt bất thường trên phương tiện;

c) Kiểm tra tình trạng căng của các sợidây tại khoang dưới của đệm;

d) Kiểm tra mức nhiên liệu của máyphát, nếu thiếu phải bổ sung;

đ) Để phương tiện ở nơi khô ráo, tránhtiếp xúc trực tiếp với ánh nắng.

2. Bảo quản, bảo dưỡng sau khi chữacháy, thực tập chữa cháy

a) Đối với đệm

- Triển khai đệm nhảy và bơm đầy hơivào đệm; để đệm căng trong ít nhất 30 phút;

- Kiểm tra các đầu nối và các mối liênkết (với đệm dùng quạt gió) ở đệm khi đang căng;

- Kiểm tra cáp điện và phích cắm; kiểmtra nút vặn hơi và bình khí với đệm dùng khí nén;

- Gấp, cuộn đệm theo đúng quy định; kiểmtra để đảm bảo đệm không bị ẩm, ướt.

b) Kiểm tra động cơ máy phát điện củađệm, cụ thể:

- Phần làm mát và giải nhiệt của độngcơ; hệ thống lọc khí động cơ; hệ thống súp páp, khe hở súp páp động cơ;

- Bộ phận bơm nhiên liệu, phun nhiênliệu điện tử;

- Hệ thống lọc nhớt, xả nhớt và làm vệsinh những chất dơ bẩn bị đóng trong thời gian máy hoạt động;

- Hệ thống ống áp lực dẫn dầu, bơm tạoáp suất, van xả dầu;

- Kiểm tra độ hao mòn, độ rơ (bạc đạn,bạc dầu và các phần cơ khí khác);

- Kiểm tra cốc lắng cặn và tách nướcgiải nhiệt, bình làm mát hồi lưu;

- Kiểm tra toàn bộ bu lông, đai ốc củamáy.

3. Sau 2 năm kể từ ngày đưa đệm vào sửdụng phải kiểm tra chất lượng của đệm bằng cách thả vật nặng 80 kg với diệntích bề mặt 0,20 m2 ở độ cao 30m lên đệm; thực hiện thử lại ít nhất3 lần.

Điều 20. Bảo quản, bảodưỡng các loại phương tiện cứu người thông dụng khác

Các loại phương tiện cứu người, nhưdây cứu người, thang cứu người, ống cứu người... phải được bảo quản, bảo dưỡngthường xuyên theo các nội dung sau đây:

1. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật củaphương tiện; vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp trên giá kê, sàn kê hoặc trong tủ bảo quảntheo từng chủng loại, chất lượng.

2. Tránh để phương tiện tiếp xúc trựctiếp với ánh nắng mặt trời; nếu để phương tiện ngoài trời phải che phủ phươngtiện để tránh mưa, nắng.

3. Không để phương tiện gần xăng, dầu,axít và các hóa chất ăn mòn hoặc để dầu mỡ bám vào phương tiện.

Mục 5. BẢO QUẢN, BẢODƯỠNG PHƯƠNG TIỆN, DỤNG CỤ PHÁ DỠ

Điều 21. Bảo quản, bảodưỡng thường xuyên

1. Sắp xếp, làm sạch phương tiện, dụngcụ.

2. Kiểm tra mức nhiên liệu của máy bơmthủy lực, mức dầu thủy lực trong bình chứa, nếu thiếu phải bổ sung.

3. Phát hiện khiếm khuyết của lưỡi cắt,cưa..., các chi tiết của máy phát.

4. Kiểm tra và làm sạch các bộ phận củamáy cắt, cụ thể: Le gió; bộ lọc nhiên liệu, bugi, gờ làm mát trên xilanh, bộ giảmthanh, độ căng của dây đai truyền động; lưỡi cắt và hộp số; ốp bảo vệ lưỡi cắt;bộ khởi động, dây khởi động và bên ngoài lỗ nạp khí; đai ốc và bu lông, công tắcdừng; nắp bình nhiên liệu và mối hàn.

Điều 22. Bảo quản, bảodưỡng sau khi chữa cháy, thực tập chữa cháy

1. Máy cắt, máy kéo, máy banh, máykích sau khi chữa cháy, thực tập chữa cháy về phải được kiểm tra, vệ sinh sạchsẽ, phơi khô trước khi cất giữ.

2. Kiểm tra lưỡi cắt; đóng lưỡi cắt vàgập đầu lưỡi vào khi không hoạt động; kiểm tra và làm sạch lưỡi tách, hàm ê tô;kiểm tra các đầu rãnh của kích. Đối với máy bơm thủy lực phải kiểm tra mứcnhiên liệu của động cơ và mức dầu thủy lực của bình chứa.

3. Kiểm tra hoạt động của cần điều khiển,hoạt động của động cơ máy bơm thủy lực, hoạt động của van xả áp.

Mục 6. BẢO QUẢN, BẢODƯỠNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ THÔNG TIN LIÊN LẠC, CHỈ HUY CHỮA CHÁY

Điều 23. Bảo quản, bảodưỡng thường xuyên

1. Đối với bộ đàm cầm tay

a) Tắt máy; dùng vải mềm lau sạch cácbộ phận của máy như thân máy, ăng ten, núm chuyển kênh, núm xoay tăng, giảm âmlượng, các phím chức năng và ăng ten;

b) Tháo pin ra khỏi bộ đàm và dùng vảimềm vệ sinh sạch các tiếp điểm của pin và chân cực tiếp xúc với máy;

c) Kiểm tra tình trạng tiếp xúc củachân pin với đế sạc để bảo đảm việc sạc pin được bình thường;

d) Sau khi vệ sinh máy, tiến hành lắpăng ten, lắp pin vào máy và m công tắc nguồn để máy hoạt động trở lại.

2. Đối với bộ đàm cố định 25 - 50w lắptrên xe

a) Kiểm tra đầu nối nguồn tại cọc đấu ắcquy, bảo đảm tiếp xúc tốt;

b) Kiểm tra ăng ten, không để chạm ravỏ xe;

c) Kiểm tra sự hoạt động của bộ chuyểnnguồn, ắc quy cho bộ đàm, bo đảm cung cấp nguồn ổn định.

3. Đối với tủ để thiết bị dò sóng kỹthuật số và các thiết bị khác trong tủ

a) Vệ sinh trong và ngoài tủ;

b) Luôn đóng các cửa trước, sau và nắpđáy của tủ;

c) Kiểm tra tiếp xúc cắm nguồn cấpđiện cho tủ; nếu bị lỏng phải thay ổ cắm khác.

Điều 24. Bảo quản, bảodưỡng sau khi chữa cháy, thực tập chữa cháy

1. Tắt máy bộ đàm cầmtay.

2. Tháo pin, ăng ten, tai nghe ra khỏithiết bị và dùng vải mềm vệ sinh sạch.

3. Vệ sinh sạch thân máy và các điểmtiếp xúc với pin; nạp pin cho bộ đàm.

Điều 25. Bảo quản, bảodưỡng định kỳ

1. Định kỳ một năm phải thực hiện bảoquản, bảo dưỡng 01 lần.

2. Bảo quản, bảo dưỡng

a) Đối với trạm thu, phát trung tâm:Đo công suất phát, độ nhạy thu phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của máy; đo điệntrở tiếp đất;

b) Đối với cột ăng ten: Kiểm tra dâyco, độ lệch tâm của cột ăng ten; kiểm tra góc độ thích hợp của ăng ten, xử lýkhi có các điểm che chắn mới;

c) Đối với máy bộ đàm cố định 25 - 50wlắp trên xe: Kiểm tra và đo công suất phát, độ nhạy thu phải đáp ứng tiêu chuẩnkỹ thuật; kiểm tra toàn bộ phần nguồn cấp cho thiết bị; thử khoảng cách liên lạc;

d) Đối với máy bộ đàm cầm tay: Kiểmtra và đo công suất phát, độ nhạy thu phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật; kiểmtra và đo dung lượng pin cho máy bộ đàm cầm tay; thử khoảng cách liên lạc;

đ) Đối với thiết bị liên kết đa mạngACU-T/ACU-1000: Kiểm tra đầu nối tiếp xúc với các dây cáp; kiểm tra và thử cácthiết bị phần cứng để kết nối đến các mạng DSP, PSTN, HSP-2; thử các kết nối đamạng.

Mục 7. BẢO QUẢN, BẢODƯỠNG HỆ THỐNG BÁO CHÁY, CHỮA CHÁY

Điều 26. Bảo quản, bảodưỡng hệ thống báo cháy tự động, bán tự động

1. Hệ thống báo cháy tự động, bán tự độngsau khi lắp đặt phải được chạy thử nghiệm để kiểm tra chất lượng và chỉ đượcđưa vào hoạt động sau khi có kết quả chạy thử nghiệm cho thấy hệ thống đáp ứngđầy đủ các yêu cầu của thiết kế và các tiêu chuẩn liên quan.

2. Hệ thống báo cháy tự động, bán tự độngsau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra ít nhất mỗi năm hai lần để đánhgiá chất lượng và khả năng hoạt động của các thiết bị trong hệ thống.

3. Việc bảo quản định kỳ được thực hiệntùy theo điều kiện môi trường nơi lắp đặt và theo hướng dẫn của nhà sản xuất,nhưng ít nhất hai năm một lần phải tổ chức bảo quản toàn bộ hệ thống.

Việc bảo quản hệ thống báo cháy tự động,bán tự động phải tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và theo TCVN5738:2001.

Điều 27. Bảo quản, bảodưỡng hệ thống chữa cháy tự động, bán tự động

1. Hệ thống chữa cháy tự động, bán tựđộng sau khi lắp đặt phải được chạy thử nghiệm để kiểm tra chất lượng và chỉ đượcđưa vào hoạt động sau khi có kết quả chạy thử nghiệm cho thấy hệ thng đáp ứng đầyđủ các yêu cầu của thiết kế và các tiêu chuẩn liên quan.

2. Hệ thống chữa cháy tự động, bán tựđộng sau khi đưa vào hoạt động phải được bảo quản định kỳ mỗi năm 01 lần đểđánh giá chất lượng và khả năng hoạt động của các thiết bị trong hệ thống.

3. Việc bảo quản hệ thống chữa cháy tựđộng, bán tự động phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất và các tiêu chuẩnchuyên ngành (TCVN 6101:1996, TCVN 6305:1997, TCVN 71611:2002, TCVN7336:2003,các tiêu chuẩn khác có liên quan).

Chương IV

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều 28. Hiệu lực thihành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từngày 25 tháng 12 năm 2014 và thay thế các quy định trước đây của Bộ Công an vềquản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

Điều 29. Trách nhiệmthi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy,chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thựchiện Thông tư này.

2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng cácđơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữacháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Đề nghị Thủ trưởng các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với BộCông an trong việc quản lý, kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý, bảo quản,bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, cơ sở do Bộ,ngành, địa phương mình quản lý.

Trong quá trình thực hiện Thông tưnày, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, các tổ chức,cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng cháy, chữacháy và cứu nạn, cứu hộ) để kịp thời hướng dẫn.

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
- Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thành phố trực thuộc Trung ương;
-
Công báo;
- Website Chính phủ;
- Lưu: VT, C66, V
19.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Trần Đại Quang

Mẫu số 01

BỘ CÔNG AN

………..

Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28/10/2014

SỔ THEO DÕI

HOẠT ĐỘNG CỦA XE CHỮA CHÁY, XE CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CHỮA CHÁY, TÀU, XUỒNG CHỮA CHÁY

LOẠI XE, TÀU, XUỒNG: ………………..

BIỂN ĐĂNG KÝ: …………………………

ĐƠN VỊ: …………………………………..

Tính từ ngày……tháng……năm ......

Đến ngày……tháng…….năm .......

I. LÝ LỊCH XE, TÀU, XUỒNG

- Loại xe, tàu, xuồng: ……………………………………..

- Biển đăng ký: ……………………………………………

- Số máy: ………………………………………………….

- Số khung: ……………………………………………….

- Thời gian nhận xe, tàu, xuồng: ……………………….

- Thời gian trung, đại tu: ………………………………..

- Thời gian ngừng hoạt động: .....................................

- Thời gian thanh lý: …………………………………….

- Đơn vị sử dụng: ………………………………………..

……………………………………………………………..

Ngày ... tháng ... năm

…………………………

…………………………

II. BẢNG THNG KÊ PHƯƠNG TIỆN THEO XE, TÀU, XUNG

SốTT

Tên gọi và quy cách

Đơnvịtính

Số lượng kiểm kê theo từng thời gian

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

III. BẢNG THNG KÊPHỤ TÙNG, DỤNG CỤ SỬA CHỮA THEO XE, TÀU, XUNG

SốTT

Tên gọi và quy cách

Đơnvịtính

Số lượng kiểm kê theo từng thời gian

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

IV. BẢNG THEODÕI HOẠT ĐỘNG CỦA XE, TÀU, XUỒNG (Kểcả các trường hợp thay đổi, mất, hư hỏng trang thiết bị theo xe, tàu, xuồng)

Ngàythángnăm

Nội dung hoạt động (làm gì, ở đâu) sự thay đổi

Thời gian nổ máy tại chỗ (phút)

Số km xe, tàu, xuồng chạy

Thời gian phun hút nước (phút)

Nhiên liu

Tình trạng kỹ thuật

Nguyên nhân hư hỏng

Thời gian và biện pháp khắc phục

Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (ghi rõ họ tên, chức vụ)

Đãlĩnh

Tiêuthụ

Cònlại

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

CHÚ Ý

Sổ này có 100 trang, ghi chép hoạt độngcủa từng xe chữa cháy, xe chuyên dùng, tàu, xuồng, cụ thể:

- Bảng II thống kê phương tiện chữacháy, có 6 trang, từ trang 2 đến trang 7;

- Bảng III thống kê phụ tùng dụng cụ sửachữa, có 4 trang từ trang 8 đến trang 11;

Phải thống kê tất cả các trang thiết bịchữa cháy, cứu nạn, cứu hộ,phụ tùng, dụng cụ đồ nghề sửa chữa đã được trang bị theo xe, tàu xuồng trong từngthời gian.

- Bảng IV ghi chép theo dõi hoạt độngcó 88 trang từ trang 12 đến trang 99:

+ Cột 2 ghi rõ nội dung hoạt động củaxe, tàu xuồng hằng ngày như phát động máy, luyện tập, bảo dưỡng sửa chữa, chạythử, đi chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ

+ Cột 9 ghi rõ tình trạng kỹ thuật củaxe, tàu, xuồng, trang thiết bị hư hỏng mất mát trong trường hợp nào, nguyênnhân và thời gian khắc phục.

Những phương tiện chữa cháy, cứu nạn,cứu hộ, dụng cụ đồ nghề bị hư hỏng, mất mát, chuyển giao cho đơn vị khác cầnghi vào bảng IV và lập biên bản theo dõi xử lý riêng.

Mẫu số 02

BỘ CÔNG AN

………..

Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2014/TT-BCA ngày 28/10/2014

SỔ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY BƠM CHỮA CHÁY

LOẠI MÁY BƠM: ………………..

SỐ ĐỘNG CƠ: …………………..

SỐ MÁY: …………………………..

ĐƠN VỊ: …………………………….

Tính từ ngày……tháng……năm ......

Đến ngày……tháng…….năm .......

LÝ LỊCH MÁY

- Loại máy bơm: ……………………………………..

- Số động cơ: ……………………………………………

- Số máy: ………………………………………………….

- Thời gian nhận: …………………………………………

- Thời gian đưa vào sử dụng: ……………………….

- Thời gian trung, đại tu: ………………………………..

- Thời gian ngừng hoạt động: .....................................

- Thời gian thanh lý: …………………………………….

- Đơn vị sử dụng: ………………………………………..

……………………………………………………………..

Ngày ... tháng ... năm

…………………………

…………………………

BẢNG THỐNG KÊ TRANG B PHƯƠNG TIN KÈM THEO

SốTT

Tên gọi và quy cách

Đơnvịtính

Số lượng kiểm kê theo từng thời gian

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

BẢNG THEO DÕIHOẠT ĐỘNG CỦA MÁY BƠM CHỮA CHÁY

Ngày tháng năm

Nội dung hoạt động (kể cả sự thay đổi)

Thời gian hoạt động

Nhiên liệu

Tình trạng kỹ thuật

Nguyên nhân hư hỏng

Thời gian và biện pháp khắc phục

Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (ghi rõ họ tên, chức vụ)

Nổ máy tại chỗ (phút)

Phunhútnước(phút)

Đãlĩnh

Tiêuthụ

Cònlại

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

CHÚ Ý

Sổ này có 100 trang, ghi chép theo dõitình trạng kỹ thuật, hoạt động của máy bơm chữa cháy. Mi máy có mộtsổ riêng cần chú ý ghi đúng các nội dung theo cột mẫu.