BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/ 2015/TT-BCA

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH CÓ NỘI DUNG BÍ MẬT NHÀ NƯỚCTRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứLuật thi đua, khen thưởng năm 2003;

Căn cứLuật sửa đi, bsungmột s điu ca Luật thi đua, khen thưởng năm 2013;

Căn cứLuật Công an nhân dân năm 2014;

Căn cứ Pháp lệnh Bo vệ bí mật nhà nước năm 2000;

Căn cứ Nghị định s 33/2002/NĐ-CP ngày 28/03/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh bảo vệ bí mt nhà nước;

Căn cNghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17/11/2014 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức ca Bộ Công an;

Căn cNghị định s 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010của Chính ph quy đnh chi tiết thi hành một sđiều của Luật thiđua, khen thưởng và Luật sa đi, bsung một sđiều của Luật thi đua, khen thưởng; Nghị địnhs 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một sđiều của Nghị định s 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtthi đua, khen thưởng và Luật sửa đi, bổ sung mộtsố điều của Luật thi đua, khen thưởng (Nghị định s39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính ph);

Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đi, b sung một s điu của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Quyết định số 13/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chínhphquy định danh mục bí mật nhà nước đTuyệt mật và Ti mật trong lực lượng Công an nhân dân (Quyết định số 13/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tưng Chính phủ);

Theo đề nghị của Tổng cục trưng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hànhThông tư quy định về công tác khen thưởng thànhtích có nội dung bí mật nhà nước trong Công an nhândân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn công táckhen thưng thành ch có nội dung bímật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật (sau đây viết gọn là thành tích có nộidung bí mật nhà nước) trong Công an nhân dân.

2. Thành tích có nội dung bí mật nhànước trong Công an nhân dân là nhng thành tích trong lĩnhvực công tác Công an thuộc danh mục bí mật nhà nước theo Quyết định số 13/2010/QĐ-TTg ngày 12/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 11/2010/TT-BCA ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định danh mục bí mậtnhà nước độ Mật trong lực lượng Công an nhân dân.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Các tập thể, cá nhân trong lựclượng Công an nhân dân và cá nhân ngoài lực lượng Công an nhân dân lập thànhtích có nội dung bí mt nhà nước trong Công an nhân dân;

2. Các tập th,cá nhân có liên quan đến việc đề xuất, thẩm định, xét duyệt, trình, quyết địnhkhen thưởng và giao nhận hồ sơ khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhànước trong Công an nhân dân.

Điều 3. Nguyên tắckhen thưởng

1. Bảo đảm các nguyên tắc khen thưng theo quy định của Lut thi đua, khen thưởng;Luật sửa đổi, bsung một số điều của Luật thi đua, khenthưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành;

2. Ch nhng tập thể, cá nhân được khen thưng và có liên quan đến công tác khen thưng thành tích có nội dung bí mật nhà nước trong Công an nhân dân được quy định tại Thông tư này mới được phổ biến thông tin, tài liệu, hồsơ khen thưởng;

3. Việc khen thưởng thành tích có nộidung bí mật nhà nước trong Công an nhân dân tuyệt đối không gây ảnh hưng đến công tác của ngành Công an và quyền lợi của đối tượng được khen thưởng.

Điều 4. Những hànhvi bị nghiêm cấm

1. Làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, muabán, trao đi hoặc thu thập, lưu tr,tiêu hủy trái phép tài liệu, hồ sơ khen thưởng thành tích có nội dung bí mt nhà nước.

2. Lạm dụng thành tích có nội dung bímật nhà nước để thực hiện nhng hành vi vi phạm pháp luật,xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tchức, cánhân hoặc cn trhoạt động bìnhthường ca cơ quan nhà nước, tchức,cá nhân.

3. Kết ni mạngmáy tính và các thiết bị có chức năng tương tự (usb, ổ cứng, thnhớ, nhớ...) lưu trữ thông tin khen thưởng thànhtích có nội dung bí mật nhà nước vào mạng internet và nhngmạng khác có khả năng làm lộ lọt thông tin.

4. Sử dụng micro vô tuyến, điện thoạidi động, thiết bị có tính năng ghi âm, thu phát tín hiệutrong các cuộc họp xét khen thưng thành tích có nội dungbí mật nhà nước dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được cấp có thm quyền cho phép.

5. Trao đithông tin khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước qua máy bộ đàm,điện thoại di động, điện thoại kéo dài, máy fax, trêninternet dưới bt kì loại hình dịchvụ nào; sử dụng hộp thư điện tử để lưu tr, truyền đưa thông tin khen thưng thành tích cónội dung bí mật nhà nước.

6. Cung cấp thông tin, hồ sơ, tàiliệu khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước cho các tổ chức, cánhân trong nước và nước ngoài khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép hoặctrên báo chí, ấn phẩm xuất bản công khai, trên các website,blog, trang mạng xã hội, diễn đàn và các hình thức tương tự trên mạng internet.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Trách nhiệm của đốitượng được khen thưởng

Tp th, cá nhân được khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước trongCông an nhân dân có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệbí mật nhà nước trong quá trình được đề nghị khen thưởng và sau khi được vinhdanh, trao thưng; nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mứcđộ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệmcủa cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp

1. Thống kê, lưu tr, bảo quản thông tin, tài liệu, hồ sơ khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước dưới dạng băng, đĩa, thẻ nhớ, usb, cứng; niêm phong, bảo quản và đóng dấu độ mt(Tuyệt mật, Tối mật, Mật) bên ngoài bì đựng tài liệu, hồ sơ khen thưởng thànhtích có nội dung bí mật nhà nước theo đúng quy định khi lưu trữ dưới dạng băng,đĩa, thẻ nhớ, usb, ổ cứng; lưu trvào các hồ sơ chuyênđề, đối tượng, lĩnh vực được xác định và đóng dấu độ mật (Tuyệt mật, Tối mt, Mt) ở bên ngoài bì hồ sơ, có kèm theo bảnthống kê chi tiết.

2. Xây dựng nơi lưu trữ tài liệu, hồsơ khen thưởng thành tích có nội dung bí mt nhà nước chắc chắn, đầu tư đầy đủ trang thiết bị, phương tiện phòngchống cháy, n, đột nhập, lấy cắp; sử dụng đúng mục đích,bảo quản chặt ch bng hòm, tủ, kétsắt có khóa an toàn các tài liệu, hồ sơ khen thưởng thành tích có nội dung bímật nhà nước.

3. Bảo đảm máy tính lưu trữ thông tinkhen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước phải được để trong phòng cókhóa bảo vệ chắc chắn, có nội quy niêm yết hướng dẫn cụ thể, rõ ràng việc sửdụng, khai thác đối với nhng cá nhân có trách nhiệm liênquan đến việc thực hiện khen thưởng thành tích có nội dungbí mật nhà nước.

4. Thực hiện việc in ấn, sao, chụp và giao nhn điện, tài liệu, hồ sơ khenthưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước theo quy định của Luật Cơ yếu vàcác văn bản hướng dẫn thi hành; việc in ấn, sao, chụp phải thực hiện đúng thẩmquyền và ghi rõ tên người in ấn, sao, chụp bì niêmphong.

5. Thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý, kim tra thiết bị và tài liệu, hsơ lưu trữ trước và sau khi giao chocán bộ sử dụng; trường hợp mất thiết bị lưu trữ hoặc tài liệu, hồ sơ khenthưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước phải báo cáolãnh đạo cấp có thẩm quyền và triển khai ngay biện pháp truy xét, hạn chế hậuquả gây ra.

Điều 7. Trách nhiệm của Hộiđồng Thi đua - Khen thưởng các cấp

1. Tuân thủ các quy định của phápluật về bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình xét duyệtkhen thưởng thành tích có nội dung bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Quyết định việc đóng dấu độ mật(Tuyệt mật, Tối mật, Mật) và phạm vi lưu hành tài liệu, hồ sơ khen thưởng thànhtích có nội dung bí mật nhà nước.

3. Quyết định việc giải mật, giảmmật, tăng mật đối với hồ sơ khen thưởng thành tích có nộidung bí mật nhà nước theo quy định tại Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày20/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dn thực hiện mộtsố điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Phân công đơn vị chức năng định kỳ hoặc đột xuất kim tra công tác khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước thuộc thẩmquyền.

5. Cam kết không tiết lộ thông tinkhen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước khi nghỉ chế độ, chuyển sanglàm công tác khác hoặc khi xuất cảnh ra nước ngoài; trường hợp làm lộ lọt thôngtin, mất tài liệu, hồ sơ khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước sẽbị xử lý theo quy định của pháp luật.

6. Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khenthưởng các cấp quyết định số lượng thành viên tham gia họp, xét duyệt tùy theođộ mật của thành tích có nội dung bí mật nhà nước được đề nghị khen thưởng.

Điều 8. Trách nhiệm của lãnhđạo có thẩm quyền trình, xét duyệt hồ sơ khen thưởng và quyết định khen thưởng

1. Phân công cán bộ đề xuất, thẩmđịnh và giao, nhận hồ sơ khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước.

2. Thường xuyên kiểm tra, chđạo việc thống kê, lưu trữ, bảo quản hồ sơ khen thưởng thành tích cónội dung bí mật nhà nước theo trìnhtự thời gian.

3. Chịu trách nhiệm về việc cung cp thông tin, tài liệu liên quan đến khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước.

4. Thành lp Hội đồng tiêu hủy tài liệu, hsơ khen thưởngthành tích có nội dung bí mật nhà nước theo quy định củapháp luật vbảo vệ bí mật nhà nước.

5. Cam kết không tiết lộ thông tinkhen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước khi ngh chế độ, chuyn sang làm côngtác khác hoặc khi xuất cnh ra nướcngoài; trường hợp làm lộ lọt thông tin, mt tài liệu, hồsơ khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Trách nhiệm của cá nhânđược giao nhiệm vụ trực tiếp đề xuất, thẩm định hồ sơ khen thưởng

1. Khi đề xuất, thm định hsơ khen thưởng phảiđóng dấu độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật) theo quyết địnhcủa cấp có thm quyền.

2. Quá trình in, sao, chụp tài liệu, hồ sơ khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước phi đánh số trang, số bản, số lượng in, phạm vi hành, nơi nhận, tên ngườiin, soát, sao, chụp tài liệu; trường hợp cần thiết có thểđóng dấu thu hồi tài liệu.

3. Khi sử dụng các thiết bị qun lý, lưu trữ thông tin về công tác khen thưởng thành tích có nội dungbí mật nhà nước (máy tính để bàn, máy tính xách tay, thẻ nhớ, usb, cứng...)phải có biện pháp bo mật cho thiết bị, thông tin lưu trữ vàphải đăng ký với cơ quan, đơn vị trựctiếp qun lý. Khi mang thiết bị qun lý, lưu trữ thông tin về công tác khen thưởngthành tích có nội dung bí mật nhà nước ra khỏi trụ sở cơ quan phải báo cáo Th trưng đơn vị về mục đích,thời gian, địa điểm sử dụng thiết bị.

4. Tiêu hy tàiliệu, hồ sơ khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước nếu xét thấykhông tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng hoặccác lợi ích khác của Nhà nước nhưng ngay sau đó phải báocáo bằng văn bản với Thủ trưởng đơn vị phụ trách trực tiếp và cấp lãnh đạo cóthẩm quyền. Trường hợp việc tiêu hủy tài liệu, hsơ khenthưởng thành tích có nội dung bí mtnhà nước không vì lý do chính đáng thì tùy theo tính chất,mức độ nghiêm trọng ca vụ việc, người tự ý tiêu hủy tài liệu, hồ sơ khen thưng thành tích có nội dung bí mật nhà nước phải chịutrách nhiệm theo quy định của pháp luật.

5. Cam kết không tiết lộ thông tinkhen thưng thành tích có nội dung bí mật nhà nước khi nghỉ chế độ,chuyn sang làm công tác khác hoặc khi xuất cảnh ra nướcngoài; trường hợp làm lộ lọt thông tin, mất tài liệu, hồ sơ khen thưởng thànhtích có nội dung bí mật nhà nước sbị xử lý theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 10. Trách nhiệmcủa cán bộ giao, nhận hồ sơ khen thưởng

1. Khi nhn hồsơ khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước phải vào “Sđăng ký văn bản mật đến” để theo dõi và chđượcgiao cho người có liên quan trực tiếp (lãnh đạo đơn vị có thm quyền, cán bộ trực tiếp đề xuất, thẩm định). Trường hợp ngoài bì thưđựng hồ sơ khen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước có đóng dấu “Chngười có tên mới được bóc bì” thì chuyển ngay đến người có têntrên bì thư. Trường hợp người có tên trên bì thư đi vắng và trên bì thư có đóngdấu “Ha tốc” thì phải chuyển ngay đến Thủ trưởng đơn vịđể giải quyết, cán bộ giao, nhận không được bóc bì thư.

2. Trường hợp khi nhận hồ sơ khen thưởngthành tích có nội dung bí mật nhà nước mà phát hiện thấy không thực hiện đúng quyđịnh về bảo mật thì phải chuyển ngay đến người có trách nhiệm giải quyết, đồngthời thông báo cho nơi gửi biết. Trường hợp phát hiện bì thư đựng tài liệu, hồsơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước bị bóc, mở hoặc tài liệu, hồ sơ khenthưởng bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì phải báo ngay với Thủ trưng đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời.

3. Lập sổ quản lý, giao, nhận hồ sơkhen thưởng thành tích có nội dung bí mật nhà nước theo mẫu quy định tại Thôngtư s 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ trưng Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp hồ sơ, tàiliệu vào lưu trữ cơ quan.

Điều 11. Thủ tụctrình khen thưởng

1. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địaphương (tng cục trưởng, tư lệnh, thủ trưng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Giám đốc Cảnh sát phòng cháyvà cha cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) báo cáo trực tiếp với Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách bằng văn bản đxin chủ trương đề nghịkhen thưởng. Sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách, Thủ trưng Công an các đơn vị, địaphương trực tiếp báo cáo với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Bộ(Tng cục Chính trị Công an nhân dân) để lập hồ sơ đề nghịkhen thưởng theo quy định.

a) Trường hợp đề nghị hình thức khenthưởng cấp Bộ thì sau khi có ý kiến đồng ý của lãnh đạo Bộ, Thường trực Hộiđồng Thi đua - Khen thưởng của Bộ hoàn thiện hồ sơ khen thưởng trình lãnh đạo Bộ duyệt, ký, ban hành quyết định khen thưởng.

b) Trường hợp đề nghị hình thức khenthưởng cấp nhà nước (từ Bằng khen Thtướng Chính phtrở lên), Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Bộ hoànthiện hồ sơ trình lãnh đạo Bộ duyệt,ký trình Thủ tướng Chính ph(qua BanThi đua, khen thưởng trung ương).

2. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phối hợp Thường trựcHội đồng Thi đua - Khen thưởng của Bộ báo cáo trực tiếp với cơ quan thm định, xét duyệt khen thưởng cp trên khi có yêucu và phải chịu trách nhiệm trướcHội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp về nội dung thành tích đề nghị khenthưởng.

3. Trường hợp đề nghị khen thưng đối với cá nhân ngoài lực lượng Công an nhân dân có sử dụng bí danh, bí số thì sau khi cá nhân được khen thưởng hoàn thành nhiệm vụ và không cần phảiđảm bo yêu cu bí mật, Thủ trưng Công an các đơn vị, địa phương báo cáo Hội đồngThi đua - Khen thưởng của Bộ đđiềuchnh lại tên, tui, lý lịch theo hồsơ gốc.

Điều 12. Hồ sơ đềnghị khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị khen thưng thành tích có nội dung bí mậtnhà nước đối với tập th, cá nhân trong lực lượng Công an nhândân gồm:

a) Tờ trình;

b) Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình;

c) Tóm tắt thànhtích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (do Thườngtrực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình xây dựng).

2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thànhtích có nội dung bí mật nhà nước đối với cá nhân ngoài lựclượng Công an nhân dân (được sử dụng bí danh, bí số) gồm:

a) Tờ trình (trong Tờ trình nêu kháiquát thành tích cá nhân đề nghị khen thưởng; cá nhân đềnghị khen thưởng được miễn báo cáo thành tích);

b) Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình.

3. Tùy theo hình thức khen thưởng, sốlượng hồ sơ đnghị khen thưởng được lp theo quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chínhphủ.

Điều 13. Tổ chức trao tặng,khen thưởng

Việc tổ chức trao tặng, khen thưởngthành tích có nội dung bí mật nhà nước phải báo cáo cấp cóthẩm quyền xem xét quyết định, đảm bảo yêu cu bí mật và phù hợp với quy định của Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày29/10/2013 ca Chính phủ quy định về tổ chức ngày kniệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hìnhthức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi l đi ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 14. Hiệu lựcthi hành

Thông tư này có hiệulực thi hành ktừ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

Điều 15. Trách nhiệmthi hành

1. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địaphương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Thông tư này.

2. Tng cục Chính trị Công an nhân dân chịu trách nhiệm kim tra,đôn đốc việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khókhăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quanphản ánh về Bộ Công an (qua Tng cục Chính trị Công an nhân dân) để kịp thời hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính ph;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân ti cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tnh, thành phtrực thuộc trung ương:
- Ban TĐKT Trung ương (Bộ Nội vụ);
- Bộ Công an: Các Th trưng; tng cục, bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, Công an, Cảnh sát PCCC các tnh, thành phtrực thuộc trung ương.
- Công báo, Cng thông tin điện tử Chính phủ;
-
Lưu: VT, V19, X15.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng
Trần Đại Quang