THÔNG TƯ

THÔNG TƯ

CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SỐ 54/2009/TT-BNNPTNT NGÀY 21 THÁNG 8 NĂM 2009 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ
QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc giavề nông thôn mới;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướngdẫn triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới như sau:

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thịcác thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ bannhân dân xã.

Điều 2. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới là căn cứ để các địaphương chỉ đạo việc xây dựng, phát triển nông thôn mới; là cơ sở để đánh giácông nhận xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.

Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương có thể bổ sung thêm tiêu chí hoặc quy định mức đạt của các tiêu chícho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương nhưng không được thấp hơn mứcquy định trong Bộ tiêu chí quốc gia.

Phần II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. NỘI DUNG,PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC TIÊU CHÍ

Điều 4.Tiêu chí Quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch

1. Giảithích từ ngữ: Quy hoạch là bố trí, sắp xếpđịa điểm, diện tích sử dụng các khu chức năng trên địa bàn xã: khu phát triểndân cư (bao gồm cả chỉnh trang các khu dân cư hiện có và bố trí khu mới); hạtầng kinh tế - xã hội, các khu sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịchvụ.v.v. theo chuẩn nông thôn mới.

2. Nộidung quy hoạch

2.1. Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếucho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ: Xác định nhu cầu sử dụng đất cho bố trí vùng sản xuất và hạtầng kü thuật thiết yếu phục vụ sản xuất hàng hoá nông nghiệp, công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; bố trí hệ thống thuỷ lợi, thuỷ lợi kết hợpgiao thông... theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2.2. Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới vàchỉnh trang các khu dân cư hiện có theohướng văn minh, bảo tồn được bản sắc vănhoá tốt đẹp theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

2.3. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xãhội - môi trường theo chuẩn mới, bao gồm: bố trí mạng lưới giao thông, điện,trường học các cấp, trạm xá, trung tâm văn hoá, thể thao xã, nhà văn hoá và khuthể thao thôn, bưu điện và hệ thống thông tin liên lạc, chợ, nghĩa trang, bãixử lý rác, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước thải, công viên câyxanh, hồ nước sinh thái.v.v. theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Căncứ để xây dựng quy hoạch

- Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 củaBộ Xây dựng quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xâydựng nông thôn;

- Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/5/2009của Bộ Giao thông vân tải hướng dẫn tiêu chí nông thôn mới trong lĩnh vực giaothông nông thôn;

- QCXDVN 01: 2008/BXD Quy chuẩn xây dựng ViệtNam - Quy hoạchxây dựng;

- QĐKT-ĐNT- 2006- Quy định kỹ thuật điện nôngthôn;

- Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điệnlực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp;

- TCVN 4054: 2005 - Đường ôtô - Tiêu chuẩnthiết kế;

- TCVN 6696: 2004 - Bãi chôn lấp chất thải rắnhợp vệ sinh - Yêu cầu chung bảo vệ môi trường;

- TCXDVN 260: 2004 - Bãi chôn lấp chất thảinguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế;

- Quyết định 32/2004/QĐ-BTC ngµy 06/4/2004 củaBộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việccủa cơ quan Nhà nước tại xã, phường, thị trấn.

- Thông tư Liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD của Bộ Xây dựng và Bộ Khoa học - Công nghệ - Môi trườngngày 18/01/2001, hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựachọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn;

- TCXDVN 261: 2001- Bãi chôn lấp chất thải rắn-Tiêu chuẩn thiết kế;

- 22TCN 210-1992- Đường giao thông nông thôn-Tiêu chuẩn thiết kế;

Điều 5.Tiêu chí giao thông

1. Giảithích từ ngữ

1.1. Đường xã là đường nối trung tâm hành chínhxã với các thôn hoặc đường nối giữa các xã (không thuộc đường huyện) có thiếtkế cấp IV

1.2. Đường thôn là đường nối giữa các thôn đến cácxóm.

1.3. Đường xóm, ngõ là đường nối giữa các hộgia đình (đường chung của liên gia

1.4. Đường trục chính nội đồng là đường chínhnối từ đồng ruộng đến khu dân cư

1.5. Cứng hoá là mặt đường được trải bằng mộttrong những loại vật liệu như đá dăm, lát gạch, bê tông xi măng v.v.

2. Căncứ để quy hoạch, thiết kế và công nhận tiêu chí giao thông nông thôn

- Đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN4054-2005;

- Đường GTNT- Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN210-92;

- Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng tháigiới hạn 22 TCN 18-79;

- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN211-06;

- Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN223-95;

- Sổ tay Bảo dưỡng đường GTNT dùng cho cấp xã(ban hành năm 2003);

- Sổ tay bảo dưỡng đường GTNT dùng cho cấp tỉnh(ban hành năm 2009);

- Các quy chuẩn về giao thông nông thôn tại địaphương do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều6. Tiêu chí thuỷ lợi

1. Hệthống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

1.1. Giải thích từ ngữ

a. Công trình thuỷ lợi được hiểu là công trìnhthuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng chống tác hại donước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: Đê, hồ chứanước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trênkênh và bờ bao các loại.

b. Hệ thống công trình thuỷ lợi bao gồm cáccông trình thuỷ lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệtrong một khu vực nhất định.

2. Hệthống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh được hiểu là:

2.1. Về đê hoặc bờ bao chống lũ (đối với nhữngxã có đê hoặc bờ bao chống lũ): được xây dựng đạt chuẩn về phòng chống lũ, bão,triều cường và nước dâng theo quy định, bao gồm: hoàn chỉnh mặt cắt thiết kế,cứng hoá mặt đê và đường hành lang chân đê, trồng cỏ mái đê, trồng cây chân đêphía sông, phía biển; làm lại hoặc tu sửa các cống dưới đê đảm bảo vững chắc,đồng bộ với mặt cắt đê; xử lý sạt lở đảm bảo ổn định, an toàn cho đê; đảm bảomôi trường xanh, sạch đẹp; có ban chỉ huy phòng chống lụt bão cấp xã, có độiquản lý đê nhân dân, đội tuần tra canh gác đê trong mùa lũ theo quy định, hoạtđộng có hiệu quả.

2.2. Đối với công trình tưới tiêu:

a. Đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu chủ động cho diệntích gieo trồng lúa, diện tích rau màu, cây công nghiệp và nuôi trồng thuỷ sảnhoặc làm muối, cấp nước sinh hoạt, thoát nước theo quy hoạch được duyệt.

b. Các công trình thuỷ lợi đảm bảo tưới, tiêu,cấp nước cho sản xuất công nghiệp, dân sinh phát huy đạt trên 75% năng lựcthiết kế.

c. Các công trình thuỷ lợi có chủ quản lý đíchthực đạt 100%; Có sự tham gia của người dân trong quản lý, vận hành và khaithác công trình thuỷ lợi. Công trình được duy tu, sửa chữa thường xuyên hàngnăm, chống xuống cấp, đảm bảo vận hành an toàn, hiệu quả; không để xảy ra ônhiễm nguồn nước.

2. Tỷ lệkm kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá

2.1. Giải thích từ ngữ

a. Kiên cố hoá kênh mương là việc xây lát tấmbê tông; xây bằng đá, gạch hoặc lắp ghép bằng bê tông đúc sẵn nhằm đảm bảo chocác cấp kênh chuyển đủ lưu lượng và đạt cao trình mực nước thiết kế; nâng caonăng suất tưới, tiết kiệm nước, tiết kiệm đất xây dựng, tiết kiệm điện, giảmchi phí quản lý, khai thác và kéo dài tuổi thọ công trình.

b. Kênh do xã quản lý: là phần kênh mương thuộcphạm vi xã, do các tổ chức hợp tác dùng nước (Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệphoặc Tổ chức dùng nước khác) của người dân quản lý, khai thác vận hành và duytu sửa chữa hàng năm.

2.2. Đối tượng áp dụng: Không áp dụng các xãbiển đảo; hệ thống kênh tiêu, kênh tưới tiêu kết hợp; hệ thống tưới bằng kênhchìm có ảnh hưởng của thuỷ triều.

3. Các căncứ để xây dựng quy hoạch và công nhận tiêu chí

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN285:2002:công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 26/2002/QĐ-BXD ngày 28/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

- Các tiêu chuẩn Việt Nam liên quanđến: thiết kế hệ thống kênh tưới, tiêu; trạm bơm; hồ chứa và các công trìnhthuỷ lợi khác;

- Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷlợi ngày 04/4/2001 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi: Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 và Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008;

- Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009và Quyết định số 56/2009/QĐ-TTg ngày 15/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việcsử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiệncác chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn,cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn giaiđoạn 2009 - 2015;

- Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiêncố hoá kênh mương;

- Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20/12/2004của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn củng cố, phát triển vàthành lập các tổ chức hợp tác dùng nước.

- Thông tư số 134/1999/TT-BNN-QLN của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc tổ chức thực hiện kiên cố hoákênh mương.

Điều 7.Tiêu chí điện nông thôn

1. Giảithích từ ngữ

1.1. Hệ thống điện gồm: lưới điện phân phối,trạm biến áp phân phối, đường dây cấp trung áp, đường dây cấp hạ áp.

1.2. Hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật củangành điện được hiểu là đáp ứng các nội dung của Quy định kỹ thuật điện nôngthôn năm 2006 (QĐKT-ĐNT-2006), cả về lưới điện phân phối, trạm biến áp phânphối, đường dây cấp trung áp, đường dây cấp hạ áp, khoảng cách an toàn và hànhlang bảo vệ, chất lượng điện áp (chỉ tiêu thông số kỹ thuật quy định tại cácchương 1, 2, 3, 4, 5 của Quy định này).

1.3. Các nguồn cấp điện cho nông thôn gồm:nguồn điện được cấp từ lưới điện quốc gia, hoặc ngoài lưới điện quốc gia. Tạiđịa bàn chưa được cấp điện từ lưới điện quốc gia, tùy điều kiện cụ thể của địaphương để xem xét, áp dụng phương tiện phát điện tại chỗ như thủy điện nhỏ,điện gió, điện mặt trời, diesel … hoặc kết hợp các nguồn nói trên với quy môcông suất hợp lý, đảm bảo cung cấp đủ điện cho nhu cầu phụ tải và triển vọngphát triển trong vòng 5-10 năm tới.

1.4. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, antoàn đối với xã nông thôn mới:

a. Đạt từ 99% trở lên (đối với vùng Đồng bằngsông Hồng và Đông Nam Bộ);

b. Đạt từ 98% trở lên (đối với vùng Bắc TrungBộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long),

c. Đạt từ 95% trở lên (đối với vùng Trung du vàMiền núi phía Bắc).

2. Căncứ để quy hoạch, thiết kế và công nhận tiêu chí

- Luật Điện lực (số 28/2004/QH11 , có hiệu lựctừ ngày 01/7/2005);

- Nghị định số 105/2005/NĐ-CP của Chính phủngày 17/8/2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtĐiện lực;

- Nghị định số 106/2005/NĐ-CP của Chính phủngày 17/8/2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtĐiện lực về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp;

- Quy phạm trang bị điện: 11 TCN-18-2006 đến 11TCN-21-2006;

- Quy chuẩnKỹ thuật quốc gia về An toànđiện (QCVN01: 2008/BCT ) ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT của BộCông Thương ngày 17/6/2008, quy định cácnguyên tắc bảo đảm an toàn khi làm việc tại đường dây, thiết bị điện.

Điều 8.Tiêu chí trường học.

1. Giảithích từ ngữ

1.1. Trường mầm non, nhà trẻ có cơ sở vật chấtđạt chuẩn quốc gia: một xã có các điểm trường, đảm bảo tất cả các nhóm trẻ, lớpmẫu giáo được phân chia theo độ tuổi và tổ chức cho trẻ ăn bán trú, cụ thể nhưsau:

- Trường đặt tại trung tâm khu dân cư, thuậnlợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường.

- Diện tích khu đất xây dựng nhà trường, nhàtrẻ gồm: diện tích sân chơi; diện tích cây xanh; đường đi. Diện tích sử dụngbình quân tối thiểu 12m2 cho một trẻ đối với khu vực nông thôn và miềnnúi; 8m2 cho một trẻ đối với khu vực thành phố và thị xã. Khuôn viên có tường baongăn cách với bên ngoài bằng gạch, gỗ, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉa làm hàngrào. Cổng chính có biển tên trường theo quy định tại Điều 7 của Điều lệ trườngmầm non.

- Có đủ phòng chức năng, khối phòng hành chínhquản trị, phòng ngủ, phòng ăn, hiên chơi, phòng y tế, khu vệ sinh, khu để xecho giáo viên, cán bộ, nhân viên có mái che… được xây dựng kiên cố. Nhà trẻ cónguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh. Khu trẻ chơi được lát gạch,xi măng hoặc trồng thảm cỏ. Phòng sinh hoạt chung được trang bị đủ bàn ghế chogiáo viên và trẻ. Có máy vi tính, các phương tiện làm việc và các trang thiếtbị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ.

1.2. Trường tiểu học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

- Trường có tối đa không quá 30 lớp, mỗi lớp cótối đa không quá 35 học sinh.

- Có khuôn viên không dưới 6m2/01 học sinh vùngthành phố/thị xã; không dưới 10m2/01 học sinh đối với các vùng còn lại.

- Có đủ phòng học cho mỗi lớp học (diện tíchphòng học bình quân không dưới 01m2/01 học sinh). Trong phòng học có đủ bàn ghếcho giáo viên và học sinh, có trang bị hệ thống quạt. Bàn, ghế, bảng, bụcgiảng, hệ thống chiếu sáng, trang trí phòng học đúng quy cách. Được trang bịđầy đủ các loại thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đàotạo quy định. Điều kiện vệ sinh đảm bảo các yêu cầu xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh,thoáng mát, thuận tiện cho học sinh đi học.

- Có nhà tập đa năng, thư viện đạt chuẩn theoquy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông ban hành theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD &ĐT ngày 02/01/2003 và Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD &ĐTngày 29/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Có đủ các phòng chức năng: phòng hiệu trưởng,phòng phó hiệu trưởng, phòng giáo viên, phòng hoạt động Đội, phòng giáo dụcnghệ thuật, phòng y tế học đường, phòng thiết bị giáo dục, phòng thường trực.

- Trường có nguồn nước sạch, có khu vệ sinhriêng cho cán bộ giáo viên và học sinh, riêng cho nam và nữ, có khu để xe, cóhệ thống cống rãnh thoát nước, có tường hoặc hàng rào cây xanh bao quanhtrường.

1.3. Trường trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

- Có tổng diện tích mặt bằng tính theo đầu họcsinh ít nhất đạt từ 6 m2 trở lên (đối với nội thành, nội thị) và từ 10 m2/họcsinh trở lên (đối với các vùng còn lại);

- Cơ cấu các khối công trình gồm có: Phòng họcvà phòng học bộ môn (có đủ phòng học để học nhiều nhất là hai ca trong 1 ngày;

- Phòng học bộ môn xây dựng theo quy định tạiQuyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo. Phòng học xây dựng theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng banhành; phòng học có đủ bàn ghế học sinh phù hợp với lứa tuổi, bàn ghế của giáoviên, bảng viết và đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát);

- Nhà tập đa năng, thư viện, phòng hoạt độngĐoàn - Đội, phòng truyền thống; phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệutrưởng, văn phòng, phòng họp toàn thể cán bộ và viên chức nhà trường, phònggiáo viên, phòng y tế học đường, nhà kho, phòng thường trực; khu sân chơi, bãitập (có đủ thiết bị luyện tập thể dục thể thao và đảm bảo an toàn); khu vệ sinhvà khu để xe.

- Có hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoátnước cho tất cả các khu vực theo quy định về vệ sinh môi trường.

2. Căncứ để quy hoạch, thiết kế xây dựng và công nhận tiêu chí

- Quyết định số 27/2001/QĐ-BGD &ĐT ngày05/7/2001 ban hành Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia giaiđoạn 2001-2010;

- Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD &ĐT ngày24/10/2005 ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia;

- Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;

- Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD &ĐT ngày02/4/2007 ban hành Điều lệ trường trung học;

- Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31/8/2007ban hành Điều lệ trường tiểu học;

- Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 ban hành Điều lệ trường Mầm non;

- Tiêu chuẩn thiết kế nhà trẻ, trường mẫu giáo(Tiêu chuẩn xây dựng Việt NamTCXDVN 262:2002);

- Tiêu chuẩn thiết kế trường học phổ thông(Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 3978:1984).

Điều 9.Tiêu chí cơ sở vật chất văn hoá

1. Giảithích từ ngữ

1.1. Trung tâm văn hóa, thể thao xã là nơi tổchức các hoạt động văn hoá - thể thao và học tập của cộng đồng xã, bao gồm: Nhàvăn hoá đa năng (hội trường, phòng chức năng, phòng tập, các công trình phụ trợvà các dụng cụ, trang thiết bị tương ứng theo quy định) và Sân thể thao phổthông (sân bóng đá, sân bóng chuyền, các sân nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ và tổchức các môn thể thao dân tộc của địa phương).

1.2. Nhà văn hóa và khu thể thao thôn là nơi tổchức các hoạt động văn hoá - thể thao và học tập của cộng đồng thôn.

2. Tiêuchuẩn Trung tâm văn hóa, thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hoá - Thể thao và Dulịch, cụ thể như sau:

2.1. Nhà văn hoá đa năng: Diện tích đất được sửdụng 1000m2 đối với các tỉnh đồng bằng và 800 m2 đối với các tỉnh miền núi, trong đó:

- Hội trường: 150 chỗ ngồi đối với các tỉnhđồng bằng và 100 chỗ ngồi đối với các tỉnh miền núi.

- Phòng chức năng (hành chính; thông tin; đọcsách, báo; truyền thanh; câu lạc bộ) phải có 05 phòng đối với các tỉnh đồngbằng và từ 02 phòng trở lên đối với các tỉnh miền núi.

- Phòng tập thể thao đơn giản sử dụng để huấnluyện, giảng dạy và tổ chức thi đấu thể thao có đủ diện tích theo quy định: 38mx 18m đối với các tỉnh đồng bằng và 23m x 11m đối với các tỉnh miền núi

- Các công trình phụ trợ (nhà để xe, khu vệsinh, vườn hoa): có đủ đối với các tỉnh đồng bằng và 70% đối với các tỉnh miềnnúi.

- Trang thiết bị nhà văn hoá (bàn ghế, giá, tủ,trang bị âm thanh, ánh sáng, thông gió, đài truyền thành): có đủ đối với cáctỉnh đồng bằng và 70% đối với các tỉnh miền núi.

- Dụng cụ thể thao (dụng cụ chuyên dùng cho cácmôn thể thao phù hợp với phong trào thể thao quần chúng ở xã): có đủ đối vớicác tỉnh đồng bằng và 70% đối với các tỉnh miền núi.

2.2. Sân thể thao phổ thông gồm: sân bóng đá, ởhai đầu san bóng đá có thể bố trí sân bóng chuyền, sân nhảy cao, nhảy xa, sânđẩy tạ và một số môn thể thao dân tộccủa địa phương. Diện tích đất được sử dụng 90m x 120m đối với các tỉnh đồng bằng và 45m x 90m đối với các tỉnh miềnnúi.

2.3. Tổ chức quản lý và hoạt động

a. Cán bộ:

- Cán bộ quản lý: cán bộ quản lý có trình độtrung cấp về văn hoá, thể thao trở lên do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã bổ nhiệmvà được hưởng phụ cấp bán chuyên trách.

- Cán bộ nghiệp vụ: đối với các tỉnh đồng bằngphải có cán bộ chuyên môn về văn hoá thể thao được hợp đồng và hưởng thù laohợp lý. Đối với các tỉnh miền núi phải có cộng tác viên thường xuyên.

b. Kinh phí hoạt động: đối với các tỉnh đồngbằng phải đảm bảo 100% kinh phí hoạt động thường xuyên, ổn định hàng năm. Đốivới các tỉnh miền núi phải đảm bảo 60%.

c. Hoạt động văn hoá, văn nghệ:

- Tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị: Đồngbằng 12 cuộc/năm; Miền núi 3 - 6 cuộc/năm.

- Liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng: Đồngbằng 12 cuộc/năm; Miền núi 3 - 6 cuộc/năm.

- Duy trì hoạt động thường xuyên các câu lạcbộ: Đồng bằng 10 câu lạc bộ trở lên; Miền núi 03 câu lạc bộ trở lên.

- Hoạt động xây dựng gia đình văn hoá, làng vănhoá, nếp sống văn hoá, bảo tồn văn hoá dân tộc: Đồng bằng hoạt động tốt; Miềnnúi có hoạt động.

- Thu hút nhân dân hưởng thụ và tham gia cáchoạt động, sáng tạo văn hoá: Đồng bằng 40% dân số trở lên; Miền núi 20% dân sốtrở lên.

d. Hoạt động văn hoá thể thao

- Thi đấu thể thao: Đồng bằng 03 cuộc/năm; Miềnnúi 01 cuộc/năm

- Thu hút nhân dân tham gia tập luyện thể dục,thể thao thường xuyên: Đồng bằng 30% dân số; Miền núi 15% dân số.

- Chỉ đạo, hướng dẫn nhà văn hoá, khu thể thaothôn (ấp, bản) hiện có: Đồng bằng 100%; Miền núi 70%.

3. Căncứ để quy hoạch, thiết kế xây dựng và đánh giá tiêu chí:

Quyết định số 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 07/7/2009của Bộ Văn hoá thể thao và Du lịch ban hành Quy chuẩn trung tâm văn hoá, thể thaoxã.

Điều 10.Tiêu chí chợ nông thôn.

1. Giảithích từ ngữ

1.1. Chợ nông thôn là công trình phục vụ nhucầu thiết yếu hàng ngày, là nơi diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá vàdịch vụ ở nông thôn. Có hai loại chợ là chợ thôn và chợ trung tâm xã. Chợ phảicó các khu kinh doanh theo ngành hàng gồm: Nhà chợ chính, diện tích kinh doanhngoài trời, đường đi, bãi đỗ xe, cây xanh, nơi thu gom rác.

1.2. Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng chỉ áp dụngvới các chợ xây dựng trên địa bàn xã theo quy hoạch mạng lưới chợ nông thônđược Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt theo hướng dẫn của Bộ Công thương.

2. Căncứ quy hoạch, thiết kế xây dựng và xét công nhận tiêu chí

- Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.

- TCXDVN 361: 2006 - Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế.

Điều 11.Tiêu chí bưu điện

1. Giảithích từ ngữ

a. Điểm phục vụ bưu chính viễn thông là các cơsở vật chất của các thành phần kinh tế cung cấp các dịch vụ bưu chính, viếnthông trên địa bàn xã cho người dân.

b. Xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông làxã có ít nhất một trong các cơ sở phục vụ bưu chính, viễn thông như: đại lý bưuđiện, ki ốt, bưu cục, điểm bưu điện - văn hoá xã, thùng thư công cộng và cácđiểm truy nhập dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng khác.

c. Xã có Internet về đến thôn được hiểu là đãcó điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.

2. Căncứ quy hoạch, thiết kế xây dựng và xét công nhận tiêu chí

Đối với dịch vụ Internet băng rộng (ADSL): theoquy định tại Quyết định số 55/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/12/2006 của Bộ Bưu chínhViến thông về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: Dịch vụ truy nhập Internet ADSL -Tiêu chuẩn chất lượng, Mã số TCN 68-227:2006.

Điều12. Tiêu chí nhà ở dân cư

1. Giảithích từ ngữ

1.1. Nhà tạm là loại nhà không đảm bảo mức độsử dụng tiện nghi tối thiểu, thiếu các diện tích đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tốithiểu: bếp, nhà vệ sinh xây dựng bằng các vật liệu tạm thời, dễ cháy, có niênhạn sử dụng dưới 5 năm hoặc không đảm bảo yêu cầu ‘‘3 cứng’’ (gồm nền cứng,khung cứng, mái cứng) và không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

1.2. Nhà ở nông thôn đạt chuẩn Bộ Xây dựng cócác chỉ tiêu sau:

a. Diện tích nhà ở đạt từ 14m2/ người trở lên;

b. Niên hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 nămtrở lên;

c. Đảm bảo quy hoạch, bố trí không gian cáccông trình trong khuôn viên ở (gồm nhà ở và các công trình đảm bảo nhu cầu sinhhoạt tối thiểu như bếp, nhà vệ sinh…) phải đảm bảo phù hợp, thuận tiện cho sinhhoạt đối với mọi thành viên trong gia đình; đồng thời các công trình đảm bảoyêu cầu tối thiểu về diện tích sử dụng;

d. Có đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật phụcvụ sinh hoạt như điện, nước sạch, vệ sinh môi trường…. Giao thông đi lại từ chỗở phải kết nối với hệ thống giao thông chung của thôn, bản, đảm bảo thuận lợicho việc đi lại cho người cũng như các phương tiện khác như xe thô sơ, xe máy…;

e. Kiến trúc, mẫu nhà ở phải phù hợp với phongtục, tập quán, lối sống của từng dân tộc, từng vùng, miền.

2. Căncứ để thiết kế xây dựng nhà ở dân cư và xét công nhận tiêu chí

- Thông tư số 05-BXD-ĐT ngày 09/02/1993 của BộXây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;

- Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 13.Tiêu chí thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh

1. Giảithích từ ngữ

1.1. Thu nhập bình quân đầu người/năm là tổngcác nguồn thu nhập của hộ/năm chia đều cho số thành viên trong gia đình. Thunhập của hộ gia đình bao gồm toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và cácthành viên của hộ nhận được trong thời gian một năm, gồm:

a. Thu từ tiền công, tiền lương;

b. Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản(đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất);

c. Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông nghiệp,lâm nghiệp thuỷ sản (đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất);

d. Thu khác được tính vào thu nhập (không tínhtiền rút tiết kiệm, vay thuần tuý, thu nợ và các khoản chuyển nhượng vốn nhậnđược).

1.2. Bình quân chung của tỉnh được hiểu là bìnhquân thu nhập đầu người khu vực nông thôn của tỉnh.

2.Phương pháp tính toán tiêu chí:

- Mức thu nhập bình quân đầu người/năm của xãsẽ do xã tự điều tra theo mẫu điều tra thu nhập hộ gia đình của Tổng cục Thốngkê;

- Mức thu nhập bình quân đầu người/năm của tỉnh(khu vực nông thôn) sẽ dựa vào công bố hàng năm của Cục thống kê của tỉnh,thành phố.

- Thu nhập bình quân đầu người/năm so với bìnhquân chung của tỉnh được tính bằng cách lấy mức thu nhập bình quân đầungười/năm của xã chia cho mức thu nhập bình quân đầu người/năm khu vực nôngthôn của tỉnh, thành phố.

Điều 14.Tiêu chí hộ nghèo:

1. Giảithích từ ngữ

Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu ngườidưới chuẩn nghèo. Chuẩn nghèo được quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: từ 200 ngàn đồng/người/thángtrở xuống đối với khu vực nông thôn và 260 ngàn đồng/người/tháng trở xuống đốivới khu vực thành thị.

2. Căncứ xác định, xét công nhận tiêu chí

- Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006- 2010;

- Thông tư số 04/2007/TT-BLĐTBXH ngày29/01/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn Qui trìnhrà soát hộ nghèo hàng năm;

- Thông tư số 30/2008/TT-BLĐTBXH ngày 09/12/2008 về việc hướng dẫn quy trìnhkiểm tra, đánh giá định kỳ hàng năm Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo ởcác cấp địa phương.

Điều 15.Tiêu chí cơ cấu lao động

1. Giảithích từ ngữ

Lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vựcnông, lâm, ngư nghiệp là số người trong độ tuổi (nam từ 18 đến 60 tuổi, nữ từ18 đến 55 tuổi), có khả năng lao động làm việc thường xuyên trong lĩnh vựcnông, lâm, ngư nghiệp trong xã (bao gồm cả người tranh thủ lúc nông nhàn đi rangoài làm việc, đến thời vụ lại về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tại xã).

2.Phương pháp xác định: Tỷ lệ lao động trongđộ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp bằng số lao động trong độtuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp của xã chia cho tổng số laođộng trong độ tuổi ở xã.

Điều 16.Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất

1. Giảithích từ ngữ

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệuquả là trên địa bàn xã có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã được thành lập chuyên sảnxuất, làm một số dịch vụ hoặc kinh doanh tổng hợp trong lĩnh vực nông, lâm,ngư, diêm nghiệp; kinh doanh có lãi được Uỷ ban nhân dân xã xác nhận.

Điều 17.Tiêu chí giáo dục

1. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở được căn cứtheo Quyết định số 26/2001/QĐ-BGD &ĐT ngày 05/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo, cụ thể như sau:

1.1. Tiêu chuẩn 1:

a. Đạt và duy trì được chuẩn quốc gia về phổcập giáo dục tiểu học, chống mù chữ.

b. Huy động trẻ 6 tuổi học lớp 1 đạt 90% (xã đặc biệt khó khăn 80%) trở lên;

c. Ít nhất 80% (xã đặc biệt khó khăn 70%) sốtrẻ nhóm tuổi 11-14 tốt nghiệp tiểu học, số trẻ em còn lại trong độ tuổi nàyđang học tiểu học.

d. Huy động 95% (xã đặc biệt khó khăn 80%) trởlên học sinh tốt nghiệp tiểu học hàng năm vào học lớp 6 trung học cơ sở phổthông, bổ túc.

e. Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, thực hiệndạy đủ các môn học của chương trình.

1.2. Tiêu chuẩn 2:

 a. Tỉ lệtốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm từ 90% (xã đặc biệt khó khăn 70%) trở lên;

 b. Tỷ lệthanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở cảhai hệ từ 80% (xã đặc biệt khó khăn 70%) trở lên.

2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sởđược tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề).

2.1. Giải thích từ ngữ

Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếptục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) là số học sinh của xã đã tốtnghiệp trung học cơ sở, đã và đang được tiếp tục học bậc trung học tại cáctrường phổ thông trung học, bổ túc văn hoá và học nghề.

2.2. Phương pháp xác định:

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học bậc trung học

=

Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mớiSố học sinh tốt nghiệp THCS của xã đã và đang được tiếp tục học bậc trung học tại các trường phổ thông trung học, bổ túc văn hoá và học nghề

Tổng số học sinh của xã đã tốt nghiệp THCS

x

100

3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo

Lao động qua đào tạo là số lao động trong độtuổi có khả năng lao động đã được tham gia các khóa bồi dưỡng dạy nghề ngắn hạnhoặc đào tạo dài hạn (chính quy và không chính quy), được cấp các loại chứngchỉ, văn bằng như: chứng chỉ học nghề, bằng trung cấp chuyên nghiệp, trung cấpnghề, cao đẳng nghề, cao đẳng và đại học.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

=

Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mớiLao động trong độ tuổi được đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học

Tổng số lao động trong độ tuổi

x

100%

Điều18. Tiêu chí Y tế

1. Tỷ lệngười dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

1.1. Giải thích từ ngữ: Người dân được coi làtham gia bảo hiểm y tế khi đã tham gia một hoặc một số hình thức bảo hiểm y tếsau:

a. Hình thức do ngân sách nhà nước hoặc quỹ bảohiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế, áp dụng đối với các đối tượng: người nghèo; ngườidân tộc thiểu số; người có công với cách mạng; đối tượng bảo trợ xã hội; trẻ emdưới 6 tuổi; cựu chiến binh; thân nhân người có công, quân đội, công an; ngườihưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo hiểm xã hội.

b. Hình thức tự đóng toàn bộ phí bảo hiểm y tếhoặc được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế, áp dụngcho các đối tượng còn lại kể cả những người lao động trong doanh nghiệp, các cơquan nhà nước nhưng đăng ký hộ khẩu thường trú sinh sống trên địa bàn xã.

1.2. Phương pháp tính toán

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế

=

Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mớiSố người có thẻ bảo hiểm y tế

Tổng dân số của xã

x

100

2. Y tếxã đạt chuẩn quốc gia: Xã đạt chuẩn quốc gia về y tế được xác định căn cứ theocác quy định của Bộ Y tế.

- Quyết định 370/2002/QĐ-BYT ngày 07/02/2002của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn2001-2010”.

- Bảng điểm Chuẩn quốc gia về y tế xã và Hướngdẫn chi tiết cách tính điểm Chuẩn quốc gia về y tế xã của Bộ Y tế.

- Công văn số 10855/YT-KH ngày 12/12/2002 củaBộ Y tế gửi Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố về việc hướng tổ chức thực hiện”Chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001-2010”.

Điều 19.Tiêu chí văn hóa

 Xã có từ70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo Quy chế công nhậndanh hiệu "Gia đình văn hoá", "Làng văn hoá", "Tổ dânphố văn hoá" ban hành kèm theo Quyết định số 62/2006/QĐ-BVHTT ngày23/6/2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch)

Điều 20.Tiêu chí môi trường

1. Giảithích từ ngữ:

1.1. Nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quychuẩn Quốc gia

a. Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nướcđáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chấtlượng nước sinh hoạt - QCVN 02: 2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009.

b. Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếphoặc sau lọc thoả mãn các yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vịlạ, không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, có thểdùng để ăn uống sau khi đun sôi.

c. Tỷ lệhộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn Quốc gia là tỷ lệ hộgia đình được sử dụng nước hợp vệ sinh trong đó có tỷ lệ hộ sử dụng nước sạchđáp ứng quy chuẩn Quốc gia trên tổng số hộ của xã, cụ thể như sau:

- Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên: 80%số hộ, trong đó 45% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia.

- Đồng bằng sông Hồng, Đông nam Bộ và Đồng bằngsông Cửu Long: 90% số hộ, trong đó 50% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng quychuẩn quốc gia.

- Bắc trung Bộ và Duyên hải Nam trung Bộ:85% số hộ, trong đó 50% số hộ sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia.

1.2. Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩnvề môi trường

a. Cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm: Các cơ sởsản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp),các cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản của hộ cá thể, tổ hợp tác, hợp tác xãhoặc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.

b. Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩnmôi trường nếu trong quá trình sản xuất, chế biến có xả nước thải, chất thảirắn, mùi, khói bụi, tiếng ồn nằm trong giới hạn cho phép theo quy định.

1.3. Không có các hoạt động gây ô nhiễm môitrường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp gồm các nộidung:

a. Không có cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt độnggây ô nhiễm môi trường.

b. Trong mỗi thôn (bản, buôn, ấp) đều có tổ dọnvệ sinh, khai thông cống rãnh, phát quang dọn cỏ ở đường thu gom về nơi quyđịnh để xử lý.

c. Định kỳ tổ chức tổng vệ sinh với sự tham giacủa mọi người dân.

d. Tổ chức trồng cây xanh ở nơi công cộng,đường giao thông và các trục giao thông chính nội đồng.

e. Tôn tạo các hồ nước tạo cảnh quan đẹp vàđiều hoà sinh thái.

1.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

a. Mỗi thôn hoặc liên thôn cần quy hoạch đấtlàm nghĩa trang lâu dài.

b. Có quy chế về quản lý nghĩa trang quy địnhcụ thể khu nghĩa trang phải có khu hung táng, cát táng, tâm linh, nơi trồng câyxanh, có lối đi thuận lợi cho việc thăm viếng. Mộ phải đặt theo hàng, xây dựngđúng diện tích và chiều cao quy định.

c. Cùng với việc quy hoạch và xây dựng quy chếquản lý nghĩa trang cần vận động người dân:

- Thực hiện hoả táng thay cho chôn cất ở nhữngnơi có điều kiện;

- Thực hiện chôn cất tại nghĩa trang thay chochôn cất tại vườn (ở những nơi còn phong tục này).

2. Căncứ để đánh giá tiêu chí

- Điều 37, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹthuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụngTiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;

- Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường quyđịnh việc chuyển đổi một số tiêu chuẩn môi trường do Nhà nước công bố bắt buộcáp dụng thành quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc giađến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

- Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg ngày 12/12/2005của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch quốc gia về Kiểm soát ônhiễm môi trường đến năm 2010.

- Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 21/01/2009 của banBí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 41-CT/TW của Bộ Chính trị(khóa IX) về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước.

- Nghị định 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 củaChính phủ về Xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang.

- TCVN 7956: 2008 - Nghĩa trang đô thị-Tiêu chuẩn thiết kế

+ Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải TCVN5945:2005;

- Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thảicông nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ TCVN 5939:2005;

- Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thảicông nghiệp đối với một số chất hữucơ TCVN 5940:2005;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt QCVN 14: 2008/BTNMT ;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp chế biến thủy sản QCVN 11:2008/BTNMT ;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóachất bảo vệ thực vật trong đất QCVN 15:2008/BTNMT ;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn kimloại trong đất QCVN 03:2008/BTNMT ;

- Chất thải nguy hại, phân loại TCVN 6706 -2000;

- Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. Yêucầu chung về bảo vệ môi trường TCVN 6696 - 2000;

- Bãi chôn lấp chất thải rắn. Tiêu chuẩn thiếtkế TCXDXN 261 - 2001;

- Quyết định số 27/2004/QĐ-BXD ngày 09/11/2004của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành TCVN 320 - 2004 về bãi chôn lấp chấtthải nguy hại. Tiêu chuẩn thiết kế.

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/ 2007 vềquản lý chất thải rắn;

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày26/12/2006 về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại;

- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lậphồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại.

Điều21. Tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

1. Giảithích từ ngữ:

1.1. Hệ thống tổ chức chính trị xã hội ở xã baogồm:

a. Tổ chức đảng: Đảng bộ xã và các chi bộ thôn,bản; các chi bộ ở các ngành thuộc xã và đơn vị đóng trên địa bàn sinh hoạt tạixã.

b. Chính quyền: Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhândân xã, các ban giúp việc cho Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân xã và cáctrưởng thôn.

c. Đoàn thể chính trị - xã hội: Mặt trận Tổquốc, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựuchiến binh xã và các chi hội ở thôn, liên thôn (không bao gồm các tổ chức xãhội nghề nghiệp).

1.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trịcơ sở theo quy định là tất cả các thôn, bản đều có các tổ chức "chânrết" của các cơ quan đoàn thể xã theo quy định như: các chi bộ đảng, cácchi hội, trưởng thôn, bản. Không có tình trạng để "trắng" các tổ chứcnày ở các thôn bản.

1.3. Cán bộ xã đạt chuẩn:

a. Cán bộ xã nêu ở tiêu chí này bao gồm cán bộ,công chức xã theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày10/10/2003 của Chính phủ về Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

b. Cán bộ xã đạt chuẩn phải đảm bảo tiêu chuẩnchung và tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức cấp xã quy định tại quyếtđịnh số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hànhquy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn vàphải hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao quy định tại quyết định số04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

1.4. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn"Trong sạch, vững mạnh"

a. Đảng bộ hoặc chi bộ cơ sở "Trong sạch,vững mạnh" phải đảm bảo 05 yêu cầu theo quy định.

b. Chính quyền "Trong sạch, vữngmạnh" phải đảm bảo 07 yêu cầu theo quy định.

1.5. Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hộicủa xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên theo quy định của từng tổ chức.

Điều22. Tiêu chí an ninh, trật tự xã hội được giữ vững

1. Giảithích từ ngữ: An ninh, trật tự xã hội đượcgiữ vững là giữ vững sự ổn định và phát triển của xã hội có tổ chức, có kỷcương, trong trạng thái bình yên, trên cơ sở những quy định của pháp luật.

2. Cácchỉ tiêu cần phải dạt được của xã nông thôn mới

2.1. Chỉ tiêu 1:

a. Hàng năm Đảng uỷ có Nghị quyết, UBND có Kếhoạch về công tác đảm bảo an ninh, trật tự.

b. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủtrương, biện pháp bảo vệ an ninh, trật tự và “ngày hội toàn dân bảo vệ ANTQ”.

c. Hàng năm phân loại xã về “Phong trào toàndân bảo vệ ANTQ” đạt từ loại khá trở lên.

d. Lực lượng Công an xã được xây dựng, củng cốngày càng trong sạch, vững mạnh theo quy định của Pháp lệnh Công an xã và hướngdẫn của ngành Công an. Hàng năm phân loại thi đua tập thể Công an xã đạt danhhiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên; không có cá nhân Công an xã bị kỷ luật từ hìnhthức cảnh cáo trở lên.

2.2. Chỉ tiêu 2:

a. Không để xẩy ra hoạt động phá hoại các mụctiêu, công trình kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng. Không để xẩy ra cáchoạt động chống đối Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàndân; không để xảy ra các hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp luật;gây rối an ninh trật tự...

b. Không để xẩy ra mâu thuẫn, tranh chấp phứctạp trong nội bộ nhân dân; khiếu kiện đông người, khiếu kiện vượt cấp kéo dài.

2.3. Chỉ tiêu 3:

a. Kiềm chế và làm giảm các loại tội phạm và viphạm pháp luật khác so với năm trước, không để xẩy ra tội phạm nghiêm trọng,rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng (từ 7 năm tù trở lên).

b. Kiềm chế và làm giảm tai nạn, tệ nạn xã hộiso với năm trước. Không để xẩy ra cháy, nổ, tai nạn giao thông và tai nạn laođộng nghiêm trọng.

II. TỔ CHỨC ĐÁNHGIÁ, XÉT DUYỆT ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI

Điều 23. Việc xét và công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới căn cứ vàoBộ tiêu chí nông thôn mới do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố áp dụng trên địa bàntỉnh (bao gồm Bộ tiêu chí quốc gia và các các tiêu chí bổ sung của tỉnh), cụthể như sau:

1. Các xã căn cứ vào Bộ tiêu chí nông thôn mới tựđánh giá, nếu đạt đủ các tiêu chí theo quy định thì báo cáo Uỷ ban nhân dânhuyện để tổng hợp danh sách gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh trước tháng 11 hàng năm.

2. Ban Chỉ đạo nông thôn mới của tỉnh thành lậpcác tổ công tác thẩm định và ra quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thônmới.

3. Ban Chỉ đạo nông thôn mới trung ương kiểmtra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh để xét công nhận huyện, tỉnh đạtchuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới và các tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới.

 

Phần III

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 24. Thông tư này có hiệulực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đềphát sinh hoặc khó khăn vướng mắc các địa phương phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịpthời bổ sung, sửa đổi.

BỘ TRƯỞNG

Cao Đức Phát