BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5 8/2015/TT-BCA

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT BẢO ĐẢM AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI CỦALỰC LƯỢNG CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG

Căn cLuật Công an nhân dân năm 2014;

Căn cLuật xử lý vi phạm hành chínhnăm 2012;

Căn cứPháp lệnh Cnh sát cơ động năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày17/11/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tchức của Bộ Công an;

Theo đnghị của Tư lệnh Cnh sát cơ động;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về tuần tra, kim soátbảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội của lựclượng Cnh sát cơ động.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

1. Thông tư này quy định về thẩmquyền điều động và phân công trách nhiệm trong tuần tra, kim soát; nhiệm vụ, quyn hạn ca cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động trong tuầntra, kim soát; đối tượng, hình thức, trình tự thực hiệntuần tra, kim soát; xử lý vi phạm pháp luật và trang bịphương tiện, thiết bị kỹ thuật, động vật nghiệp vụ, vũkhí, công cụ htrợ trong tun tra, kim soát bảo đảm an ninh, trật tự, an toànxã hội của lực lượng Cảnh sát cơ động.

2. Việc tuần tra, kiểm soát của lựclượng Cảnh sát cơ động trong trường hợp được huy động phốihợp với Cảnh sát giao thông tham gia tun tra, kiểm soáttrật tự, an toàn giao thông không thuộc phạm vi điều chnh ca Thông tư này.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động khi thực hiện nhiệm vụ tuầntra, kiểm soát bo đm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Công an các đơn vị, địaphương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc của hoạtđộng tuần tra, kiểm soát

1. Tuân thủ quy định của Thông tưnày, các quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệnh Công an nhândân; thực hiện đúng kế hoạch, phương án đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

2. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp lut;chủ động trn áp người có hành vi cảntrở, chống người thi hành công vụ.

3. Cán bộ, chiếnsĩ Cảnh sát cơ động khi thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát phải sử dụng phùhiệu, trang phục theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

4. Nghiêm cấm lợi dụng tuần tra, kim soát để sách nhiễu, gây phiền hà nhân dân, xâm hại lợi ích Nhànước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc thực hiệnhành vi làm trái pháp luật khác.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1: THẨM QUYỀN ĐIỀU ĐỘNG VÀPHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TUẦN TRA, KIỂM SOÁT

Điều 4. Thẩm quyền điều động

1. Bộ trưởng Bộ Công an có quyền điềuđộng các đơn vị Cảnh sát cơ động thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát bảo đảman ninh, trật tự, an toàn xã hội trên phạm vi toàn quốc.

2. Tư lệnh Cảnhsát cơ động có quyền điều động các đơn vị Cảnh sát cơ động đến cấp Tiểu đoàn thuộc quyền đthực hiện nhiệm vụtuần tra, kiểm soát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hộitrên phạm vi toàn quốc và kịp thời báo cáo Bộ trưởng BộCông an. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, Tư lệnh Cảnh sát cơ động và Giám đốc Công an tnh, thành phtrực thuộc Trung ương (sau đây gọi chunglà Công an cấp tnh) phối hợp điều động lực lượng Cảnh sát cơ động tuần tra, kiểm soát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn.

3. Giám đốc Côngan cấp tnh có quyền điều động đơn vịCảnh sát cơ động thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát bảo đảm anninh, trật tự, an toàn xã hội theo kế hoạch, phương án đãđược cấp có thm quyền phê duyệt trong phạm vi địa bànquản lý và kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 5. Trách nhiệmcủa Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động

1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc lực lượng Cảnh sát cơ động thực hiện công táctuần tra, kiểm soát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hộitrên phạm vi toàn quốc.

2. Chtrì, phốihợp với Công an đơn vị, địa phương tổ chức hoạt động tuần tra, kiểm soát bảođảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại các khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bàn trọng đim, phức tạp khi cần thiết.

3. Tham mưu cho lãnh đạo Bộ Công ansử dụng lực lượng Cảnh sát cơ động tuần tra, kiểm soát bảo đảm an ninh, trậttự, an toàn xã hội các khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bàn trọng đim, phức tạp. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành kế hoạch, phương án tuần tra, kiểm soát bảo đảm anninh, trật tự, an toàn xã hội trên phạm vi toàn quốc.

4. Tchức lựclượng của Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động thực hiện độc lập hoặc chủ trì, phối hợpvới Công an đơn vị, địa phương, lực lượng có liên quanthực hiện tuần tra, kiểm soát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trongphạm vi toàn quốc khi cn thiết.

Điều 6. Trách nhiệm của Công ancấp tỉnh

1. Giám đốc Công an cấp tỉnh có tráchnhiệm:

a) Chđạo lựclượng Cảnh sát cơ động thuộc quyền tuần tra, kiểm soát bảo đảm an ninh, trậttự, an toàn xã hội trong phạm vi địa bàn quản lý;

b) Phân công, tổ chức hoạt động tuầntra, kiểm soát của lực lượng Cảnh sát cơ động thuộc quyền.

2. Phòng Cảnh sát bảo vệ, Trung đoàn Cảnh sát cơ động Công an thành phố Hà Nội, Công an thành phố Hồ ChíMinh và Phòng Cảnh sát Bảo vệ và cơ động Công an cấp tỉnhcó trách nhiệm:

a) Tham mưu cho Giám đốc Công an cấptỉnh quyết định bố trí các đơn vị Cảnh sát cơ động thuộcquyền tổ chức hoạt động tuần tra, kiểm soát bảo đảm anninh, trật tự, an toàn xã hội và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo thm quyền;

b) Btrí lựclượng, tổ chức hoạt động tuần tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm phápluật theo quy định;

c) Chtrì, phốihợp với Công an qun, huyện, thị xã,thành phố thuộc tnh tuần tra, kiểm soát bảo đảm an ninh,trật tự, an toàn xã hội trên khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bàn phức tạp.

Mục 2: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦACÁN BỘ, CHIẾN SĨ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TUẦN TRA, KIỂM SOÁT

Điều 7. Nhiệm vụ

1. Chấp hành nghiêm sự chhuy, chỉ đạo ca cấp trên và kế hoạch, phương ántuần tra, kiểm soát đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Bảo đảm an ninh, trật tự, an toànxã hội trong phạm vi khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm soát;phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc đề nghị người có thm quyền xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi vi phạm pháp luật.

3. Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụCông an nhân dân đấu tranh phòng, chống tội phạm và hànhvi vi phạm khác thuộc khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bànđược phân công tuần tra, kiểm soát.

4. Báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyềnkiến nghị với cơ quan, tổ chức liên quan có biện pháp khcphục kịp thời nhng sơ hở, thiếu sót trong quản lý nhànước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quyđịnh của pháp luật và của Bộ Công an.

Điều 8. Quyền hạn

1. Kiểm soát người, phương tiện, đồvật, tài liệu theo quy định ca phápluật khi thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát.

2. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật vềan ninh, trật tự, an toàn xã hội theo thẩm quyền.

3. Áp dụng các biện pháp ngăn chặntheo quy định của pháp luật.

4. Yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức,cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết vụ, việc liên quan đến an ninh, trật tự, antoàn xã hội.

5. Sử dụng vũ khí, công cụ htrợ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật, động vt nghiệp vụ phục vụ hoạt động tuần tra, kiểm soát theo quy định ca pháp luật và ca Bộ Công an.

6. Thực hiện quyền hạn khác theo quyđịnh ca pháp luật và của Bộ Công an.

Mục 3: ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC,TRÌNH TỰ TUẦN TRA, KIỂM SOÁT

Điều 9. Đối tượngtuần tra, kiểm soát

1. Đối tượng tuần tra gồm: khu vực,mục tiêu, tuyến, địa bàn được phân công.

2. Đối tượng kiểm soát gồm: người,phương tiện, đồ vật, tài liệu.

Điều 10. Tuần tra,kiểm soát công khai

1. Tuần tra, kiểm soát công khai gồm:

a) Tuần tra, kiểm soát cơ động;

b) Kiểm soát tại đim, chốt trong khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm soát.

2. Trường hợp kiểm soát tại một điểm,chốt phải có kế hoạch, phương án được người có thm quyn phê duyệt.

3. Khi tun tra,kiểm soát công khai phải sử dụng phù hiệu, trang phục theo quy định; sử dụngphương tiện giao thông hoặc đi bộ đtuần tra, kiểm soáttrong phạm vi khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bàn được phân công;sử dụng các phương tiện, thiết bị kthuật, động vậtnghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợtheo quy định của pháp luật và ca Bộ Công an.

Điều 11. Tuần tra,kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang

1. Tuần tra, kiểm soát công khai kếthợp với hóa trang được thực hiện trong các trường hp sauđây:

a) Phục vụ công tác đấu tranh phòng,chống tội phạm khi có yêu cầu;

b) Khi có diễn biến phức tạp về anninh, trật tự.

2. Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Giám đốcCông an cấp tỉnh quyết định việc tuần tra, kiểm soát công khai kết hp với hóa trang.

3. Việc thực hiện tuần tra, kiểm soátcông khai kết hợp với hóa trang phải có kế hoạch, phươngán tuần tra, kiểm soát được Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Giám đốc Công an cấp tỉnhphê duyệt.

Tổ tuần tra, kiểm soát phải bố trícán bộ hóa trang (mặc thường phục) để nm tình hình, kịpthời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trt tự, an toàn xã hội trong phạm vi khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bànđược phân công. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật phải thông báo ngay chobộ phận tuần tra, kiểm soát công khai để tiến hành kiểmsoát, xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Khảo sát địa bàn

Trước khi tiến hành tuần tra, kiểmsoát, đơn vị Cảnh sát cơ động phải tiến hành công tác điềutra cơ bản nm tình hình, đặc đim có liên quan đến công tác bảo đảm an ninh, trậttự, an toàn xã hội khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bàn vàxây dựng kế hoạch, phương án tuần tra, kiểm soát.

Điều 13. Xây dựng,phê duyệt kế hoạch, phương án tuần tra, kiểm soát

1. Đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sátcơ động từ cấp Tiểu đoàn trlên thực hiện tuần tra, kiểmsoát có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch, phương án tuầntra, kiểm soát trong phạm vi mục tiêu bảo vệ theo quy định;

b) Xây dựng kế hoạch, phương án tuầntra, kiểm soát độc lập theo chỉ đạo của người có thm quyền hoặc trong trường hợp cần thiết và thông báo cho Công an địaphương trong khu vực, tuyến, địa bàntuần tra, kiểm soát để phi hợp;

c) Xây dựng kế hoạch, phương án phốihợp tuần tra, kiểm soát và báo cáo cp có thẩm quyền quyếtđịnh khi có yêu cầu phối hợp tuần tra, kiểm soát của Công anđơn vị, địa phương trên khu vực, địa bàn đóng quân.

2. Đơn vị Cảnh sát cơ động Công ancấp tỉnh thực hiện tuần tra, kiểm soát có trách nhiệm xâydựng kế hoạch, phương án tuần tra, kiểm soát thường xuyên theo tháng, quý; kếhoạch, phương án tun tra, kiểm soát theo chuyên đề hoặctrong các đợt cao điểm;

3. Kế hoạch tuần tra, kiểm soát baogồm các nội dung cơ bản sau: mục đích, yêu cầu; nhiệm vụ,biện pháp, phương pháp thực hiện; công tác chỉ đạo, phân công nhiệm vụ và phốihợp gia các lực lượng; điều kiện đảm bảo; thời gian vàđịa đim thực hiện.

Phương án tuần tra, kiểm soát bao gồmcác nội dung cơ bản sau: khái quát và dự báo tình hình; phương châm, nguyêntắc; xác định khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bàn, dự kiến tình huống, biện phápgiải quyết và công tác tổ chức, sử dụng lực lượng; công tác chhuy, thông tin và bảo đảm các điều kiện cần thiết;tổ chức thực hiện.

4. Phê duyệt kế hoạch, phương án tuầntra, kiểm soát

a) Tư lệnh Cảnh sát cơ động phê duyệtkế hoạch, phương án tuần tra, kiểm soát ca Bộ Tư lệnhCảnh sát cơ động; Giám đốc Công an cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch, phương án tuần tra, kiểm soát của Công an cấp tỉnh;

b) Thtrưởngcác đơn vị Cảnh sát cơ động phê duyt kế hoạch, phương ántuần tra, kiểm soát do đơn vị mình xây dựng;

c) Thủ trưởng cấp trên một cấp củacấp xây dựng kế hoạch, phương án tuầntra, kiểm soát phê duyệt khi kế hoạch, phương án liên quanđến nhiều khu vc, mục tiêu, tuyến,địa bàn.

Điều 14. Bố trí lực lượng,phương tiện, thiết bị kỹ thuật, động vật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ thựchiện tuần tra, kiểm soát và nhiệm vụ của Trưởng ca, Tổ trưởng tổ tuần tra, kiểmsoát

1. Căn cứ tình hình thực tế và kếhoạch, phương án tun tra, kiểm soát, Th trưng đơn vị Cảnh sát cơ động phân công Trưởngca, Tổ trưởng, số lượng cán bộ, chiến sĩ trong mỗi tổ và phương tiện, thiết bịkỹ thuật, động vt nghiệp vụ, vũ khí, công cụ htrợ để tiến hành tuần tra, kiểm soát.

2. Trưởng ca tuần tra, kiểm soát làchỉ huy cấp Đại đội và tương đương trở lên, thực hiệnnhiệm vụ quy định tại Điều 7 Thông tư này và có trách nhiệm:

a) Phân công, kiểm tra quân số, trangbị phương tiện, thiết bị kỹ thuật, động vật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, giao nhiệm vụ cho cán bộ, chiến sĩ trong ca tuần tra;

b) Kiểm tra công tác chuẩn bị trướckhi làm nhiệm vụ; ra lệnh hành quân đến địa bàn làm nhiệmvụ theo đúng kế hoạch, phương án;

c) Tiếp nhận, xử lý thông tin ca tổ tuần tra, kiểm soát về các tình huống xảy ratrong tuần tra, kiểm soát; báo cáo cấp có thm quyền khi có tình huống phức tạp xảy ra.

2. T trưng ttuần tra, kiểm soát làsĩ quan nghiệp vụ Công an nhân dân, thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 7Thông tư này và có trách nhiệm:

a) Quán triệt kế hoạch, phương ántuần tra, kiểm soát, tư thế, lễ tiết, tác phong đến cánbộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát;

b) Đôn đốc cán bộ, chiến sĩ thực hiệncông tác chun bị phục vụ cho ca tuần tra, kiểm soát,chuẩn bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật, động vật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ và tập trung theo lệnh của Trưởng ca;

c) Nắm tình hình, chhuy, điều hành công việc ca tổ tuần tra, kiểmsoát, thực hiện nhiệm vụ đúng khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bàn và phân công vịtrí, nhiệm vụ cho từng cán bộ, chiến sĩ; kiểm soát, xử lývi phạm pháp luật theo thẩm quyền;

d) Thực hiện chế độ thông tin liênlạc với cán bộ, chiến sĩ, Trưởng ca tun tra, kiểm soát vàcác cơ quan liên quan khi cần thiết; báo cáo kịp thời cho Trưởng ca khi có vụviệc đột xuất, phức tạp;

đ) Tổng hợp tình hình, báo cáo kếtquả thực hiện ca tuần tra, kiểm soát.

Điều 15. Kiểm soát người,phương tiện, đồ vật, tài liệu

1. Việc kiểm soát người, phương tiện,đồ vật, tài liệu được tiến hành trongcác trường hợp sau:

a) Khi phát hiện hành vi vi phạm phápluật về an ninh, trật tự;

b) Khi có căn cứđể cho rằng trong người, phương tiện có cất giấu đồ vật, tài liệu, phương tiệnđược sử dụng đvi phạm hành chính, nếu không khám ngay thì đồ vật,tài liệu, phương tiện đó bị tẩu tán, tiêu hủy;

c) Khi phát hiện người phạm tội qutang, người đang bị truy nã, bị truy tìm.

2. Khi phát hiện các trường hợp thuộckhoản 1 Điều này thì cán bộ, chiến sĩ đang thi hành nhiệmvụ tuần tra, kiểm soát tiến hành xử lý theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thôngtư này.

Điều 16. Hiệu lệnhthực hiện kiểm soát

Hiệu lệnh thực hiện kiểm soát củaCảnh sát cơ động được thực hiện bng các hình thức sau:

1. Bằng tay, gậy chỉ huy được sử dụngkhi cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động tuần tra, kiểm soát công khai cơ động bng phương tiện giao thông hoặc đi bộ.

2. Còi, loa pin cầm tay, loa điện gn trên phương tiện tuần tra được sử dụng khi tuần tra, kiểm soát ban ngày trên phương tiệngiao thông.

3. Đèn tín hiệu,bin báo hiệu, Barie hoặc rào chắn được sử dụng khi tuầntra, kiểm soát trên khu vực, địa bàn, tuyến mục tiêu phức tạp về an ninh, trậttự, an toàn xã hội.

Điều 17. Kết thúc tuần tra,kiểm soát

1. Kết thúc tuần tra, kim soát, Tổ trưởng ttuần traphải tổng hợp báo cáo kết quả côngtác và kết quả xử lý vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hộitrong ca tuần tra, kiểm soát.

2. Tổ trưởng ttuầntra kiểm tra toàn bộ tài liệu, phương tiện, thiết bị kỹ thuật, động vật nghiệp vụ, khí, công cụ hỗ trợ bàn giaocho đơn vị theo quy định.

3. Tng hợp tìnhhình có liên quan đ bsung tài liệuliên quan đến khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bàn vào hồ sơ điềutra cơ bản của lực lượng Cảnh sát cơ động.

Mục 4: XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18. Xử lý vi phạm trongtuần tra, kiểm soát

1. Khi phát hiện vi phạm pháp luật vềan ninh, trật tự, an toàn xã hội, cán bộ, chiến sĩ tuần tra, kiểm soát phảingăn chặn, đình chngay hành vi vi phạm và nói rõ hành vivi phạm cho người vi phạm biết.

2. Trường hợp hành vi vi phạm phápluật là vi phạm hành chính thì cán bộ, chiến sĩ đang thi hành nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát ra quyết định xử phạtvi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xphạt ca mình; trường hợp không thuộc thẩm quyền xử phạt của mình thì lập biênbản, áp dụng các biện pháp ngăn chặn khi cần thiết vàchuyển ngay cho người có thẩm quyền đxử lý theo quy địnhca pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Trường hợp phát hiện người phạmtội quả tang, người đang bị truy nã, bị truy tìm thì cánbộ, chiến sĩ đang thi hành nhiệm vụ tuần tra, kiểm soátphải ngăn chặn, bt giữ, vô hiệu hóa hành vi vi phạm và báo cáo ngay người có thm quyền để gii quyết theoquy định của pháp luật.

Điều 19. Áp dụng biện phápngăn chặn đối với các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự

1. Trường hợp cần ngăn chặn kịp thờihành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xãhội hoặc đbảo đảm cho việc xử lý vi phạmpháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cán bộ, chiến sĩ đang thi hànhnhiệm vụ tuần tra, kiểm soát có trách nhiệm áp dụng biện pháp ngăn chặn theoquy định của pháp luật. Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn phải đảm bảo đúngthẩm quyền, đối tượng, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp người vi phạm có hànhvi chống người thi hành công vụ thì áp dụng các biện pháp ngăn chặn quy định tại Điu 14 Nghị định s 208/2013/NĐ-CP ngày 17/12/2013 của Chính phquyđịnh các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vichống người thi hành công vụ.

Mục 5: TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN,THIẾT BỊ KỸ THUẬT, ĐỘNG VẬT NGHIỆP VỤ, VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ TRONG TUẦN TRA,KIỂM SOÁT

Điều 20. Trang bị phương tiện,thiết bị kỹ thuật, động vật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ trong tuần tra,kiểm soát

1. Phương tiện giao thông gồm: ôtô, mô tô, tàu, xuồng và các loại phương tiện khác được lắp đặtđèn, còi phát tín hiệu ưu tiên được quyền ưu tiên theo quy định của pháp luật.Hai bên thành ô tô, tàu, xuồng tuần tra có in phù hiệu Cảnh sát cơ động phảnquang; hai bên bình xăng hoặc ở sườn hai bên thùng phía sau mô tô hai bánh tuần tra có phù hiệu Cảnh sát cơ động phản quang;

2. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật gồm:

a) Máy quay camera; máy chụp ảnh, ghi âm;

b) Đèn pin chiếu sáng;

c) Phương tiện, thiết bị kỹ thuật vàphương tiện khác.

3. Phương tiện thông tin liên lạc:Máy bộ đàm.

4. Động vật nghiệp vụ.

5. Vũ khí, công cụ hỗ trợ trang bị cho Cảnh sát cơ động.

6. Các phương tiện, thiết bị kỹ thuậtkhác theo quy định của Bộ Công an.

Điều 21. Sử dụng phương tiện,thiết bị kỹ thuật, động vật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ

1. Đèn phát tín hiệu ưu tiên được sửdụng liên tục trong các trường hợp sau:

a) Tuần tra, kiểm soát công khai cơđộng;

b) Kiểm soát tại một đim, chốt trong khu vực, tuyến, mục tiêu, địa bàn.

2. Khi sử dụng các phương tiện, thiếtbị kthuật, động vật nghiệp vụ, vũ khí,công cụ hỗ trợ quy định tại Điều 20 Thông tư này phải thực hiện theo đúng quy định ca pháp luật về sử dụng phương tiện, thiếtbị kỹ thuật, động vật nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân trong hoạt độngtuần tra, kiểm soát và pháp luật về quản lý, sdụng vũkhí, công cụ hỗ trợ.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 20/12/2015.

Quyết định số 910/2006/QĐ-BCA (C11) ngày 02/8/2006 của Bộ trưng Bộ Công an ban hànhquy trình tuần tra kiểm soát đm bảo an ninh, trật tự ca lực lượng Cảnh sát cơ động hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tưnày có hiệu lực thi hành.

Điều 23. Trách nhiệmthi hành

1. Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động cótrách nhiệm:

a) Ban hành văn bản hướng dn cụ thcác nội dung Thông tư này và chđạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Thông tư vàvăn bản hướng dẫn cho các đơn vị có liên quan;

b) Biên soạn tài liệu tập hun nghiệp vụ công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm phápluật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội cho lực lượng Cảnh sát cơ động;

c) Tổ chức tập huấn, kiểm tra, đánhgiá kết quả tập huấn nghiệp vụ tuần tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạmpháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội cho các đơnvị trực thuộc và lãnh đạo, chỉ huy các đơn vị Cảnh sát cơđộng trong toàn quốc.

2. Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Tổ chức tập huấn nghiệp vụ côngtác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toànxã hội cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động thuộc địa phương mình theo nội dung tài liệu tập huấn do Bộ Tư lệnh Cnh sát cơ động biên soạn;

b) Chỉ đạo, tổchức thực hiện công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý các hành vi phạm pháp luậtvề an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

3. Các Tổng cục trưởng, Tư lệnh, Thủtrưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy vàchữa cháy tnh, thành phtrực thuộcTrung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư,nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (quaBộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động) để có hướng dẫn kịp thời./.

Nơi nhận:
- Các đồng chí Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);
-
Các Tổng cục trưng, Tư lệnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tnh, thành ph trực thuộc Trung ương (đthực hiện);
-
Cục kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, K20, V19.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Trần Đại Quang