THÔNG TƯ

THÔNG TƯ

CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG SỐ 59/2009/TT-BNNPTNT

NGÀY 09 THÁNG 09 NĂM 2009

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 107/2008/QĐ-TTG NGÀY 30/7/2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖTRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ RAU, QUẢ,

CHÈ AN TOÀN ĐẾN 2015  

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứQuyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định về một số chính sáchhỗ trợ pháttriển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến 2015 (sau đây gọilà Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ);

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn hướng dẫn thực hiện một số Điều của Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ như sau:

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện khoản1, 2, 3 Mục III, Điều 1; khoản 1, 2 Điều2 Quyếtđịnh số 107/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủvề tiêu chí xác địnhvùng sản xuất rau, quả, chè an toàn tập trung; tiêu chí cơ sở hạ tầng vùng sảnxuất rau, quả, chè an toàn tập trung; nguồn vốn và nội dung đầu tư, hỗ trợ.

2. Đối tượngáp dụng

Tổ chức, cánhân, hộ gia đình có đầu tư phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả,chè an toàn.

Điều 2. Hướng dẫnđiểm a, khoản 1, Mục III, Điều 1 về tiêu chí xác định vùng sản xuất rau, quả,chè an toàn tập trung

1. Nằm trong vùng quy hoạch sản xuấtnông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cho sản xuất rau, quả, chè từ 10 năm trởlên được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.

2. Quy mô diện tích của một vùng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương quyết định,phù hợp với từng cây trồng và điều kiện cụ thể của địa phương.

3. Là vùng chuyên sản xuất rau hoặcvùng rau có luân canh cây ngắn ngày khác; vùng chuyên canh cây ăn quả, chè.

4. Đáp ứng các tiêu chí về đất, nướctheo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè antoàn; không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinhhoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tậptrung, nghĩa trang.

Điều 3. Hướng dẫnkhoản 2, Điều 2 về tiêu chí cơ sở hạ tầng vùng sản xuất rau an toàn tập trung

1. Hệ thống giao thông:

a) Đường giao thông nối từ trục giaothông chính tới vùng sản xuất: có mặt đường rộng tối thiểu 3,5 m là đường cấpphối trở lên;

b) Đường trục chính của vùng có mặt đường rộng 2,5m;đường nhánh có mặt đường rộng 1,5m.

2. Hệ thống tưới: Tuỳ điều kiện từngvùng, nguồn nước và loại rau để lựa chọn xây dựng hệ thống tưới phù hợp:

a) Hệ thống kênh mương và bể chứa đượcxây dựng kiên cố nếu sử dụng nguồn nước mặt (sông, hồ);

b) Hệ thống bể chứa, bể lọc, máy bơm,mương tưới hoặc ống dẫn phù hợp nếu sử dụng nguồn nước ngầm;

c) Khuyến khích đầu tư hệ thống tướiphun mưa, nhỏ giọt để tiết kiệm công lao động và nước tưới.

3. Chất lượng nước tưới theo điểm c,khoản 1, Điều 3 của Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Hệ thống tiêu nước: Tuỳ điều kiệnvùng đất và loại rau để xây dựng hệ thống tiêu nước phù hợp, bao gồm tiêu nước tự chảy hoặc bơm.

5. Nhà sơ chế: Mỗi vùng sản xuất xây dựng tối thiểu 01 nhà sơ chế,phù hợp với quy mô sản xuất và chủng loại sản phẩm. Nhà sơ chế gồm: khu vựctiếp nhận; khu vực sơ chế; khu vực bảo quản; khu cung cấp nước: bể chứa, bểrửa; khu vệ sinh và khu chứa phế thải.

Cáctrang thiết bị sơ chế phải đảm bảo vệ sinh, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.

6. Trạm cấp nước phục vụ sơ chế:

 a) Thiết bị: Đối với những vùng chưa được cấpnước đủ tiêu chuẩn phải xây dựng trạm bơm, bể lọc, bể lắng phục vụ sơ chế; côngsuất phụ thuộc diện tích vùng, khối lượng sản phẩm cần sơ chế.

b) Chất lượng nước sơ chế:

- Đối với vùng được cấp nước từ trạm cấp nước tập trung quy mô lớn: Phảiđạt tiêu chuẩn theo Quyết định số 1329/2002/BYT /QĐ ngày 18/4/2002 của Bộ Y tếvề việc ban hành Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống;

- Đối với các vùng khác: Phải đạt tiêuchuẩn vệ sinh nước sạch, ban hành theo Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày11/3/2005 của Bộ Y tế (có hiệu lực đến ngày 30/11/2009) hoặc theo Quy chuẩn kỹthuật quốc gia: tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02: 2009/BYT ) do Bộ Ytế ban hành ngày 17/6/2009 (có hiệu lực từ ngày 1/12/2009).

7. Bể chứa chất thải vật tư nôngnghiệp: Xây dựng ít nhất 01 bể chứa/02ha để thu gom chai lọ, bao bì thuốc bảo vệ thực vật, phân bón. Bể chứa xây kiêncố có đáy, mái che.

8. Hệ thống điện: Gồm hệ thống đườngdây và trạm biến áp; có công suất phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng;đáp ứng yêu cầu sản xuất, sơ chế.

9. Nhà lưới: Tùy theo điều kiện củatừng vùng, chủng loại rau, thời vụ trồng để đầu tư nhà màn, nhà lưới, mái chekiên cố hoặc bán kiên cố có quy mô phù hợp.

Điều 4. Hướng dẫnkhoản 2, Điều 2 về tiêu chí cơ sở hạ tầng vùng sản xuất quả, chè an toàn tậptrung

1. Hệ thống giao thông:

a) Đường giao thông nối từ trục giaothông chính tới vùng sản xuất: có mặt đường rộng tối thiểu 3,5 m là đường cấpphối trở lên;

b) Đường trục chính của vùng có mặt đường rộng 2,5m;đường nhánh có mặt đường rộng 1,5m.

2. Hệ thống tưới:

a) Vùng đất bằng: Tuỳ điều kiện từngvùng, nguồn nước để lựa chọn đầu tư hệ thống tưới phù hợp như:

- Hệ thống kênh mương và bể chứa đượcxây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố nếu sử dụng nguồn nước mặt (sông, hồ);

- Hệ thống bể chứa, bể lọc, máy bơm, mươngtưới hoặc ống dẫn phù hợp nếu sử dụng nguồn nước ngầm.

b) Vùng đất đồi, núi: Khuyến khích xâydựng bổ sung hồ, bể chứa nước, trạm bơm,hệ thống đường ống dẫn nước phù hợp với từng địa hình.

c) Khuyến khích đầu tư hệ thống tướiphun mưa, nhỏ giọt để tiết kiệm công lao động và nước tưới .

d) Chất lượng nước tưới như quy địnhtại khoản 3 Điều 3 của Thông tư này.

3. Hệ thống tiêu nước: Tuỳ điều kiệntừng vùng và loại cây trồng để thiết kế hệ thống tiêu nước phù hợp, bao gồmtiêu nước tự chảy hoặc bơm.

4. Nhà tập kết, sơ chế sản phẩm:

a) Mỗi vùng sản xuất chè xây dựng tốithiểu 01 nhà tập kết sản phẩm có quy mô phù hợp với diện tích và sản lượng chècủa vùng;

b) Mỗi vùng sản xuất quả xây dựng tốithiểu 01 nhà sơ chế, có quy mô phù hợp với diện tích vùng và khối lượng quả cầnsơ chế. Nhà sơ chế gồm có khu vực tiếp nhận; khu vực sơ chế; khu vực bảo quản;khu cung cấp nước: bể chứa, bể rửa; khu vệ sinh và khu chứa phế thải.

Cáctrang thiết bị sơ chế phải đảm bảo vệ sinh, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.

5. Trạm cấp nước phục vụ sơ chế quả:Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Thông tư này.

6. Bể chứa chất thải vật tư nôngnghiệp: Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 của Thông tư này.

7. Hệ thống điện: Gồm hệ thống đườngdây và trạm biến áp; có công suất phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng;đáp ứng yêu cầu sản xuất, sơ chế qủa, chè.

Điều 5. Hướng dẫn khoản1, 2, 3 Mục III Điều 1 về nguồn vốn và nội dung đầu tư, hỗ trợ

1. Ngân sách Nhà nước gồm ngân sách địaphương và ngân sách trung ương đầu tư cho các nội dung sau:

a) Ngân sách địa phương (tỉnh,huyện) đầu tư 100% kinh phí cho điềutra cơ bản khảo sát địa hình, xác định các vùng đủ điều kiện sản xuất rau, quả,chè an toàn tập trung, lập các dự án đầu tư phát triển rau, qủa, chè antoàn.

b) Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện),ngân sách Trung ương thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn hoặc các Bộ ngành khác, tùy điều kiện cụ thể có thể đầu tư đến mứctối đa 100% kinh phí cho xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng: giao thông; kênh mươngtưới, tiêu cấp 1, cấp 2; trạm bơm; hệ thống điện hạ thế theo dự án được phêduyệt.

2. Ngân sách địa phương hỗ trợđầu tư cho các nội dung sau:

a) Chợ bán buôn, kho bảo quản,trạm cấp nước phục vụ sơ chế, nhà sơ chế, bể chứa chất thải vật tư nông nghiệp;

b) Xúc tiến thương mại;

c) Chuyển giao tiến bộ kỹ thuậtvề rau, quả, chè an toàn;

d) Cấp chứng nhận đủ điều kiệnsản xuất, sơ chế an toàn; chứng nhận, công bố sản xuất rau, quả, chè an toànphù hợp VietGAP; chứng nhận,công bố chế biến rau, quả, chè an toàn phù hợp  HACCP;

Mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân quyết định.

 3. Cácchương trình, dự án khuyến nông về xây dựng mô hình, tập huấn, đào tạo VietGAP, HACCP cho nông dân và cán bộở các vùng sản xuất rau, quả,chè an toàn tập trung được xếp vào các chương trình, dự án ưu tiên bố trí kinh phí hàng năm từ Chương trìnhkhuyến nông, khuyến ngư theo Nghị định 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm2005 của Chính phủ.

4. Các dự ángiống phục vụ cho sản xuất rau, quả, chè an toàn được xếp vào các dự án ưu tiên của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để bố trí kinh phí hàngnăm từ Chương trình giống cây trồng vậtnuôi theo Quyết định số 17/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1.Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngàykể từ ngày ký.

2. Cục Trồng trọtchủ trì phối hợp với các Cục, Vụ có liên quan theo dõi, kiểmtra, tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc thực hiện Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thôngtư này trên cả nước.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn tham mưu cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thựchiện Quyết định 107/2008/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ và Thông tư này trên địa bàn.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khănvướng mắc, các tổchức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(Cục Trồng trọt) để kịp thời xử lý./.

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Bùi Bá Bổng