BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63/2014/TT-BCA-A81

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH DANH MỤCBÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT CỦA BAN KINH TẾ TRUNG ƯƠNG

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước số 30/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bímật nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Công an;

Sau khi thống nhất với Trưởng Ban Kinh tếTrung ương, Bộ Công an ban hành Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ban Kinh tếTrung ương.

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mậtcủa Ban Kinh tế Trung ương bao gồm những tin, tài liệu sau:

1. Văn bản đề xuất của Ban Kinh tế Trung ươngđối với chương trình, kế hoạch công tác của Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong việclãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội không công bố hoặc chưa công bố.

2. Dự thảo của Ban Kinh tế Trung ương về cácnghị quyết, quyết định, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, BanBí thư trong lĩnh vực kinh tế - xã hội (trừ các tin, tài liệu thuộc độ Tuyệtmật) không công bố hoặc chưa công bố.

3. Báo cáo thẩm định của Ban Kinh tế Trung ươngvề các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các định hướng chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội vùng, ngành có liên quan đến an ninh, quốc phòng;báo cáo của Ban Kinh tế Trung ương về kết quả kiểm tra tình hình thực hiện nghịquyết, quyết định, chỉ thị của Trung ương Đảng trong lĩnh vực kinh tế - xã hộicó liên quan trực tiếp đến an ninh, quốc phòng không công bố hoặc chưa công bố.

4. Văn bản của Ban Kinh tế Trung ương thẩm định,nhận xét, đánh giá khi đề bạt và kỷ luật cán bộ các ngành trong khối thuộc diệnBộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban cán sự Đảng Chính phủ quản lý không công bố hoặcchưa công bố.

5. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác tổ chức,cán bộ, nhân sự của Ban Kinh tế Trung ương từ cấp Phó Vụ trưởng và tương đươngtrở lên chưa công bố.

6. Tin, tài liệu liên quan đến công tác thanhtra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo cán bộ đang công tác tại Ban Kinhtế Trung ương không công bố hoặc chưa công bố.

7. Tài liệu thiết kế chi tiết, thông số kỹ thuậtcủa hệ thống mạng máy tính diện rộng của Ban Kinh tế Trung ương; các khóa mã,mật khẩu, các giải pháp, các quy ước đặc biệt về đảm bảo an ninh, an toàn cácmạng máy tính và các máy tính có chứa bí mật nhà nước của Ban Kinh tế Trungương.

8. Các văn bản, tài liệu trong việc chủ trì,phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chínhsách lớn về kinh tế - xã hội, phát triển lực lượng sản xuất và hoàn thiện quanhệ sản xuất, về các vấn đề xã hội gắn với kinh tế theo phân công của Bộ Chínhtrị, Ban Bí thư.

9. Tài liệu, sổ công tác, thiết bị lưu giữ thôngtin (USB, thẻ nhớ, ổ cứng) chứa thông tin có nội dung thuộc độ Mật của cơ quanBan Kinh tế Trung ương.

10. Các văn bản có sử dụng tin thuộc danh mục bímật nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 01 năm2015.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Ban Kinh tế Trung ương và Bộ Công an có tráchnhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệmthực hiện Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Trần Đại Quang