Thông tư

THÔNG TƯ

CỦA BỘNỘI VỤ SỐ 78/2005/TT-BNV NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘPHỤ CẤP KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH
LàNH ĐẠO ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÁC

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tàichính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấpkiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạođứng đầu cơ quan, đơn vị khác (sau đây viết tắt là chế độ phụ cấp kiêm nhiệmchức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác) như sau:

I- ĐỐITƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1- Cán bộ, côngchức, viên chức thuộc đối tượng hưởng lương theo Nghị quyết số 703/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội vềviệc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạocủa Nhà nước, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát vàNghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độtiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đang giữchức danh lãnh đạo (bầu cử hoặc bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị từ Trung ươngđến xã, phường, thị trấn; đồng thời được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệmmột hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơnvị khác này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt độngkiêm nhiệm.

2- Cơ quan, đơn vịkhác nói tại khoản 1 mục I này là cơ quan, đơn vị được thành lập đúng thẩmquyền, đúng trình tự pháp luật, có biên chế trả lương và kinh phí hoạt độngriêng, có con dấu và có tài khoản tại Ngân hành hoặc kho bạc Nhà nước.

II- ĐIỀUKIỆN VÀ NGUYÊN TẮC HƯỞNG PHỤ CẤP

1- Cán bộ, côngchức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác quyđịnh tại mục I Thông tư này được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm khi có đủ 2 điều kiệnsau:

a) Đang giữ chứcdanh lãnh đạo (bầu cử hoặc bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị.

b) Được cấp có thẩmquyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm kiêm nhiệm giữ một hoặcnhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà chức danh lãnh đạođứng đầu ở cơ quan, đơn vị khác này theo cơ cấu tổ chức bộ máy được bố trí biênchế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.

2- Người kiêm nhiệmmột hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác chỉ hưởng mộtmức phụ cấp kiêm nhiệm trong suốt thời gian giữ một hoặc nhiều chức danh lãnhđạo kiêm nhiệm đó. Khi thôi kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơnvị khác thì thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng sau liền kề với thángthôi giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm.

III- MỨCPHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ

1- Mức phụ cấp:

Phụ cấp kiêm nhiệmchức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác được tính bằng 10% mức lươngchức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạovà phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danhlãnh đạo kiêm nhiệm.

2- Cách tính trả phụcấp.

a) Mức tiền phụ cấpkiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác được xác định bằngcông chức sau:

Mức tiền phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác

=

Hệ số lương chức vụ hoặc hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của người giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm

x

Mức lương tối thiểu chung

x

(10%)

b) Người giữ chứcdanh lãnh đạo kiêm nhiệm đứng đầu cơ quan, đơn vị khác thuộc biên chế trả lươngcủa cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chi trả tiền phụ cấp kiêm nhiệmcho người đó kể từ tháng được giữ chức danh lãnh đạo kiêm nhiệm đứng đầu cơquan, đơnvị khác từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị theo chế độ tài chínhhiện hành.

c) Phụ cấp kiêmnhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác được tính trả cùng kỳlương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

IV- HIỆU LỰCTHI HÀNH

1- Thông tư này cóhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2- Chế độ phụ cấpkiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác quy định tại Thôngtư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Trường hợp kiêmnhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác sau ngày 01 tháng 10 năm2004, thì hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo hướng dẫn tại Thông tư này kể từ thángđược cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm kiêmnhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan đơn vị khác.

3- Căn cứ hướng dẫntại Thông tư này, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấpkiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác đối với các đốitượng thuộc phạm vi quản lý.

4- Cán bộ, côngchức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khácthuộc các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thựchiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơnvị kháctheo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Trong quá trình thựchiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ đểnghiên cứu, giải quyết.