BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 84/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU,NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM1807+500, ĐƯỜNGHỒ CHÍ MINH, TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Pháplệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghịđịnh số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghịđịnh số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghịcủa Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng BộTài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụngphí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1807+500 đường Hồ Chí Minh, tỉnh ĐắkNông như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Đối tượngáp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1807+500 đường Hồ Chí Minh, tỉnh Đắk Nông thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụngđường bộđể hoàn vốn đầu tư xây dựngđường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tưsố 159/2013/TT-BTC ).

Điều 2. Biểu mức thu

Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1807+500 đường Hồ Chí Minh, tỉnh Đắk Nông (mức thu đã bao gồmthuế giá trị gia tăng).

Điều 3. Chứng từ thu phí

Chứng từthu phí sử dụng đường bộ sử dụng tại trạm thu phí tại Km1807+500 đường Hồ Chí Minh, tỉnh Đắk Nông thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số159/2013/TT-BTC .

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

1. Phí sửdụng đường bộ trạm thu phí tạiKm1807+500 đường Hồ Chí Minh, tỉnh Đắk Nông được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 8Thông tư số 159/2013/TT-BTC . Tổng sốtiền thu phí hàng năm sau khi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định làkhoản tiền hoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng đường Hồ Chí Minh,đoạn Km1793+600 - Km1824, tỉnh Đắk Nông.

2. Đơn vịđược Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạmthu phí tại Km1807+500 đường Hồ ChíMinh, tỉnh Đắk Nông có trách nhiệm:

a) Tổ chứccác điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiệngiao thông, tránh ùn tắc giao thông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêucầu của người mua, không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé quý;

b) Thựchiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phísử dụng đường bộ theo quy định;

c) Báo cáokết quả thu phí định kỳ tháng, quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộViệt Nam và Bộ Giao thông vận tải.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tưnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 07 năm 2015. Thời gian bắt đầu thuphí theo mức phí tại Thông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau:

a) Dự ánđược Bộ Giao thông vận tải cho phép và đã thực hiện nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng;

b) Được BộGiao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quảnlý, sử dụng, công khai chế độ thuphí sử dụng đường bộ trạm thu phí tạiKm1807+500 đường Hồ Chí Minh, tỉnh Đắk Nông không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ;Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtQuản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thôngtư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ vàcác văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Tổ chức,cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệmvụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1807+500 đường Hồ Chí Minh, tỉnh Đắk Nông và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thihành Thông tư này.

4. Trongquá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cánhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Đắk Nông;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công ty TNHH Đầu tư xây dựng lắp đặt công trình Toàn Mỹ 14;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNGĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM1807+500 ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH, TỈNH ĐẮK NÔNG

(Kèm theo Thông tư số 84/2015/TT-BTC ngày 02/06/2015 của BộTài chính)

1. Kể từngày được Bộ Giao thông vận tảicho phép thu phí đến hết ngày 31/12/2015, mức thu như sau:

Số TT

Phương tiện chịu phí đường bộ

Mệnh giá (đồng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

30.000

900.000

2.430.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

40.000

1.200.000

3.240.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

65.000

1.950.000

5.265.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

120.000

3.600.000

9.720.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

180.000

5.400.000

14.580.000

2. Kể từngày 01/01/2016 trở đi, mức thu như sau:

Số TT

Phương tiện chịu phí đường bộ

Mệnh giá (đồng/vé)

Vé lượt

Vé lượt

Vé lượt

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

35.000

1.050.000

2.835.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

50.000

1.500.000

4.050.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

75.000

2.250.000

6.075.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

140.000

4.200.000

11.340.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

200.000

6.000.000

16.200.000

Ghi chú:

- Tải trọngcủa từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế(trọng tải hàng hoá), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩmquyền cấp.

- Đối với việcáp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moócchuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệtcó chở hàng hay không chở hàng./.