BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 87/2011/TT-BQP

Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2011

THÔNG TƯ

HƯỚNGDẪN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO CÁN BỘ QUÂN SỰ BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ CẤP XÃ TRÌNH ĐỘCAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC NGÀNH QUÂN SỰ CƠ SỞ ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO, THEOQUYẾT ĐỊNH SỐ 799/QĐ-TTG NGÀY 25 THÁNG 5 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ vào Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đàotạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng,đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo (gọi tắt là Đềán 799);

Xét đề nghị của Tổng Tham mưutrưởng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướngdẫn thực hiện Đề án đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trình độcao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo, theoQuyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ,

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn chi tiết mụctiêu, công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sựxã, phường, thị trấn (gọi chung là Ban chỉ huy quân sự cấp xã) trình độ caođẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; thi tốt nghiệp cao đẳng, đại học ngành quânsự cơ sở; cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; chính sáchđối với học viên, giáo viên cơ sở đào tạo, trách nhiệm quản lý, tổ chức thựchiện Đề án.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Banchỉ huy quân sự cấp xã chưa qua đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quânsự cơ sở.

2. Các đối tượng khác trong nguồnquy hoạch sử dụng là những cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

a) Cán bộ chỉ huy, chiến sĩ dânquân tự vệ nòng cốt hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòngcốt;

b) Hạ sỹ quan, chiến sĩ quân đội đãhoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ;

c) Sĩ quan dự bị chưa xếp vào cácđơn vị dự bị động viên;

d) Cán bộ, đoàn viên thanh niên,đảng viên đang công tác tại cơ sở.

3. Ban chỉ huy quân sự cấp xã; Banchỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung làBan chỉ huy quân sự cấp huyện); Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương và Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Bộ chỉ huyquân sự cấp tỉnh); Bộ Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, các nhàtrường đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Chương 2.

CÔNG TÁC TUYỂN SINH

Điều 3. Sức khỏe

Tuyển sinh người có sức khỏe loại1, 2, 3 về chiều cao, cân nặng có thể xét đến sức khỏe loại 4, 5, 6 theo quyđịnh tại Thông tư liên tịch số 14/2006/TTLT-BYT-BQP ngày 20 tháng 11 năm 2006của liên Bộ Y tế-Bộ Quốc phòng.

Điều 4. Độ tuổi tính đến nămtuyển sinh

1. Đào tạo từ nguồn: không quá 31tuổi.

2. Đào tạo liên thông: Trung cấpchuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở, từtrên 22 tuổi đến 45 tuổi; trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở lên đại họcngành quân sự cơ sở trên 24 tuổi đến 45 tuổi.

3. Học viên nghỉ học tạm thời, quyđịnh tại điểm d, khoản 1, Phần IV, Điều 1 Đề án, trở lại học tiếp, độ tuổi nhưquy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 5. Tuyển sinh vừa làm vừahọc

1. Đối tượng tuyển sinh quy địnhtại khoản 2, phần II Điều 1 Đề án, là cán bộ Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Banchỉ huy quân sự cấp xã đương chức, đủ điều kiện đào tạo liên thông, do tínhchất công việc, độ tuổi, hoàn cảnh gia đình và các lý do khác, có nguyện vọngvà được Ban tuyển sinh quân sự các cấp xét dự tuyển hình thức đào tạo vừa làmvừa học.

2. Học viên nghỉ học tạm thời, quyđịnh tại điểm d, khoản 1, Phần IV, Điều 1 Đề án, trở lại học tiếp, độ tuổikhông quá 43 tuổi với đào tạo liên thông vừa làm, vừa học từ trình độ cao đẳngngành quân sự cơ sở lên trình độ đại học ngành quân sự cơ sở.

Điều 6. Chỉ tiêu tuyển sinh

1. Để đạt được mục tiêu Đề án, hàngnăm Bộ Quốc phòng giao chỉ tiêu tuyển sinh trình độ cao đẳng, đại học ngànhquân sự cơ sở cho các quân khu, địa phương và chỉ tiêu đào tạo tại các nhàtrường.

2. Bộ Tư lệnh các quân khu, Bộ Tưlệnh Thủ đô Hà Nội căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh được giao và nhu cầu đào tạocán bộ quân sự cấp xã theo quy hoạch, kế hoạch cán bộ quân sự cấp xã của cácđịa phương để giao chỉ tiêu tuyển sinh ngành quân sự cơ sở cho các địa phương;Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiệnviệc tuyển sinh ngành quân sự cơ sở để bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cán bộquân sự cấp xã đào tạo tại các trường theo quy định.

Điều 7. Tổ chức tuyển sinh

1. Ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốcphòng hàng năm giúp Bộ Quốc phòng ban hành thông tư hướng dẫn các địa phương,đơn vị việc tuyển sinh quân sự, trong đó có tuyển sinh đào tạo trình độ caođẳng, đại học ngành quân sự cơ sở theo mục tiêu của Đề án.

2. Ban tuyển sinh quân sự cấp tỉnh,Ban tuyển sinh quân sự cấp huyện giúp ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việctuyển sinh ngành quân sự theo quy định, bảo đảm nghiêm túc, chất lượng. Đặcbiệt chú ý đối tượng tuyển sinh phải trong quy hoạch nguồn cán bộ quân sự cấpxã, được cấp ủy cấp xã xác nhận cử đi đào tạo và sử dụng sau đào tạo; được ủyban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách số trúng tuyển và cử đi đào tạo hàngnăm.

3. Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh tậptrung thí sinh có giấy gọi nhập học về Bộ chỉ huy quân sự tỉnh để tổ chức quántriệt, giao nhiệm vụ và đưa về các nhà trường bàn giao chặt chẽ, chu đáo.

Chương 3.

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 8. Cơ sở giáo dục

1. Trường Đại học Trần Quốc Tuấn(Trường sĩ quan Lục quân 1) đào tạo trình độ đại học ngành quân sự cơ sở, liênkết đào tạo trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở với Trường Quân sự Quân khu1, 2, 3, 4 và Trường Quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Trường Đại học NguyễnHuệ (Trường sĩ quan Lục quân 2) đào tạo trình độ đại học ngành quân sự cơ sở,liên kết đào tạo trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở với Trường Quân sự Quânkhu 5, 7, 9.

2. Trường Sĩ quan Lục quân 2 vàtrường quân sự các quân khu, Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội từng bướcchuẩn bị đầy đủ các mặt bảo đảm, để đủ điều kiện đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạoquyết định mở mã ngành đào tạo trình độ đại học ngành quân sự cơ sở tại TrườngSĩ quan Lục quân 2, đào tạo trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở tại trườngquân sự các quân khu và Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.

3. Trường quân sự các quân khu vàTrường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội khi được cấp có thẩm quyền quyết địnhđào tạo trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở thì trực tiếp liên kết các trườngđại học, cao đẳng khác trên cùng địa bàn để đào tạo cao đẳng ngành quân sự cơsở hệ chính quy tập trung, liên thông và vừa làm, vừa học.

4. Trên cơ sở tổ chức biên chế độingũ cán bộ, giáo viên, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên, hạ sĩ quanchiến sĩ hiện có và nhiệm vụ đào tạo để các nhà trường điều chỉnh, bố trí độingũ cán bộ, giáo viên, phục vụ hoàn thành nhiệm vụ đào tạo cán bộ quân sự cấpxã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở được Bộ Quốc phòng giao;

5. Sử dụng thao trường, bãi tập,giảng đường, các trang, thiết bị hiện có của các nhà trường để bảo đảm cho việcđào tạo cán bộ quân sự cấp xã; từng bước nhà trường có kế hoạch đầu tư, nângcấp, thay thế các trang thiết bị để đáp ứng yêu cầu đào tạo các đối tượng báocáo Bộ Quốc phòng.

Điều 9. Đào tạo vừa làm, vừa học

1. Áp dụng cho hình thức đào tạoliên thông, người học đang công tác, vừa làm, vừa học; được tổ chức từ năm học2013 trở đi, sau khi tổ chức các hình thức đào tạo theo Đề án đã ổn định.

2. Thời gian đào tạo

Mỗi năm học tập trung từ 2 đến 3kỳ, mỗi kỳ ít nhất 2 tháng; thời gian hoàn thành chương trình dài hơn so vớichương trình đó ở cùng trình độ chính quy từ nửa năm đến 1 năm.

Ví dụ: Đào tạo hình thức vừa làm,vừa học từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự trở lên trình độ caođẳng ngành quân sự cơ sở; thời gian đào tạo chính quy, tập trung là 18 thángthì đào tạo vừa làm, vừa học cùng một chương trình đó thời gian phải 24 thángđến 36 tháng.

3. Tổ chức đào tạo

a) Trường Sĩ quan Lục quân 1,Trường Sĩ quan Lục quân 2 tổ chức đào tạo hình thức vừa làm, vừa học trình độđại học ngành quân sự cơ sở tại trường;

b) Trường Sĩ quan Lục quân 1, liênkết đào tạo vừa làm, vừa học trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở với Trườngquân sự các Quân khu 1, 2, 3, 4 và Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;Trường Sĩ quan Lục quân 2 liên kết đào tạo vừa làm, vừa học trình độ cao đẳngngành quân sự cơ sở với trường quân sự các quân khu 5, 7, 9.

Điều 10. Thời gian đào tạo, vănbằng được cấp, kiểm tra, thi học phần, môn học, xếp loại học tập, thi tốtnghiệp và công nhận tốt nghiệp

Thực hiện theo Quy chế đào tạo cánbộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sựcơ sở, ban hành kèm theo Thông tư số 107/2010/TT-BQP ngày 16 tháng 8 năm 2010của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Điều 11. Quản lý học viên

1. Các trường tổ chức cán bộ khungquản lý học viên đào tạo ngành quân sự cơ sở như khung quản lý học viên đào tạosĩ quan chỉ huy tham mưu binh chủng hợp thành cấp phân đội, có cán bộ khungquản lý học viên đến trung đội, cán bộ tiểu đội trưởng do học viên kiêm nhiệm;

2. Quản lý, rèn luyện học viên đàotạo ngành quân sự cơ sở cơ bản thực hiện đầy đủ các chế độ quy định như họcviên đào tạo sĩ quan chỉ huy tham mưu binh chủng hợp thành cấp phân đội, để khira trường đủ điều kiện được phong quân hàm sĩ quan dự bị và làm công tác quảnlý lực lượng dự bị ở cơ sở; các chế độ khác nhà trường nghiên cứu để vận dụngcho phù hợp.

Điều 12. Hợp đồng đào tạo

1. Sau khi học viên có giấy gọinhập học, cơ sở trực tiếp giáo dục và địa phương tiến hành ký hợp đồng đào tạo,quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên được thể hiện trong hợp đồng theo mẫu quyđịnh; hợp đồng được Hiệu trưởng nhà trường và Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sựcấp tỉnh được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền ký.

2. Kinh phí chi trả phí đào tạođược địa phương thanh toán từ 1 đến 2 lần cho nhà trường trong năm; năm thứnhất chậm nhất sau 30 ngày học viên nhập học, các năm tiếp theo thanh toán lần1 trước 30 tháng 01 và lần 2 trước 30 tháng 9 trong năm; trường hợp sau thờigian trên địa phương chưa thực hiện hợp đồng thì phải có sự thỏa thuận được nhàtrường đồng ý chấp thuận, quá thời gian thỏa thuận hợp đồng chưa thực hiện, thìnhà trường đơn phương chấm dứt hợp đồng, trả học viên về địa phương, địa phươngphải thanh toán khoản phí đào tạo trong thời gian học viên đã học.

3. Kinh phí địa phương chi trả phíđào tạo cho nhà trường gồm:

a) Bảo đảm lương, phụ cấp;

b) Bảo đảm phụ cấp đi đường;

c) Bảo đảm tiền tàu, xe;

d) Bảo đảm tiền ăn cơ bản, ăn thêmngày lễ, ngày tết, bù giá gạo;

đ) Bảo đảm điện, nước sinh hoạt;

e) Bảo đảm y tế;

g) Bảo đảm đồ dùng, dụng cụ sinhhoạt;

h) Bảo đảm trang phục cá nhân vàtrang phục dùng chung;

i) Bảo đảm chi các khoản phát sinhcần thiết, hợp lý khác trên cơ sở thống nhất cơ sở đào tạo với địa phương.

Chương 4.

CHÍNH SÁCH CỦA ĐỀ ÁN

Điều 13. Bảo đảm lương, phụ cấpcác khoản hỗ trợ

1. Cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấpxã trong thời gian đào tạo được tính thời gian công tác liên tục; các đối tượngkhác có thời gian đào tạo từ 1 năm trở lên không tiếp tục học tập có lý dochính đáng được nhà trường và ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi học viên đi đào tạochấp nhận thì được tính hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt;

2. Trong thời gian học được hưởng nguyênlương và các chế độ phụ cấp, do ngân sách địa phương bảo đảm. Học viên hưởngchế độ phụ cấp đã bằng, hoặc chưa bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộcông chức thì được địa phương hỗ trợ phụ cấp, mức khởi điểm bằng 0,5 mức lươngtối thiểu và tăng dần theo từng năm:

a) Năm thứ 2 bằng 0,52 mức lươngtối thiểu (0,53 đối với học viên đạt kết quả học tập loại giỏi);

b) Năm thứ 3 bằng 0,53 mức lươngtối thiểu (0,54 đối với học viên đạt kết quả học tập loại giỏi);

c) Năm thứ 4 bằng 0,54 mức lươngtối thiểu (0,55 đối với học viên đạt kết quả học tập loại giỏi);

3. Được hỗ trợ tiền ăn, tiền ănthêm ngày lễ, ngày tết bằng mức tiền ăn của học viên đào tạo sĩ quan chỉ huytham mưu binh chủng hợp thành cấp phân đội; được hỗ trợ tiền bảo hiểm xã hội;

4. Được hỗ trợ phương tiện hoặctiền tàu xe một lần đi, về trong một năm;

5. Được bảo đảm nơi ăn, ở, tàiliệu, giáo trình, văn phòng phẩm và bảo đảm các điều kiện học tập sinh hoạtkhác như các đối tượng đào tạo trong trường.

6. Học viên đã tham gia bảo hiểm ytế bắt buộc thì trong thời gian học tập được tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế dongân sách địa phương bảo đảm; học viên chưa tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc thìđược mua bảo hiểm y tế bằng ngân sách nhà nước; học viên trong thời gian đàotạo bị ốm, bị tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh thực hiện theo quy định tạiĐiều 51 Luật Dân quân tự vệ;

Điều 14. Bảo đảm trang phục

1. Tiêu chuẩn:

a) Thực hiện theo quy định tại điểmd, khoản 1 Điều 21 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quântự vệ;

b) Ngoài trang phục trên cứ 6 thángđược cấp 01 bộ quần áo lót, 01 khăn mặt; được cấp trang phục dùng chung vàtrang phục dã ngoại do ngân sách địa phương bảo đảm gồm: Chăn, màn, chiếu, balô, áo ấm, quần áo dã ngoại kiểu dáng, chất liệu như quân trang của chiến sĩquân đội nhân dân Việt Nam hoặc tương đương riêng áo ấm là trang phục dân quântự vệ nòng cốt; thời hạn sử dụng trang phục 4 năm, riêng chiếu cói thời hạn sửdụng 18 tháng.

2. Học viên tự bảo đảm

Ngoài các trang phục quy định tạiđiểm a, b khoản 1 Điều này, các đồ dùng sinh hoạt cá nhân khác do cá nhân sửdụng tiền phụ cấp hàng tháng để bảo đảm. Để thống nhất, tiện quản lý, rènluyện, việc mua sắm do đơn vị tổ chức trừ vào tiền phụ cấp của học viên.

3. Thu hồi trang phục

a) Trang phục dân quân tự vệ nòngcốt được thu hồi trong các trường hợp học viên bị kỷ luật đuổi học thì địaphương thu lại trang phục dùng chung được cấp;

b) Trước khi trả phải được giặtsạch sẽ, trả đúng kiểu, loại, nếu mất hoặc trả thiếu phải bồi thường theo giáhiện hành;

c) Toàn bộ trang phục được cấp, khihọc viên hoàn thành khóa đào tạo hoặc thôi học vì lý do chính đáng thì đượcmang về toàn bộ trang phục dân quân tự vệ được cấp.

Điều 15. Đối với học viên

1. Cán bộ quân sự Ban chỉ huy quânsự cấp xã khi được bổ nhiệm từ nhiệm kỳ năm 2011 trở đi đều phải có trình độtrung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trở lên hoặc đang đào tạo trung cấpchuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. Đàotạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở từ năm 2011 trở đi là tiêuchuẩn cơ bản bắt buộc đối với cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã; làtiêu chí để xem xét, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

2. Cán bộ Chỉ huy trưởng, Chỉ huyphó Ban chỉ huy quân sự cấp xã là nguồn trong quy hoạch có đủ điều kiện, phùhợp với các loại hình đào tạo chính quy, đào tạo liên thông mà không thực hiệnnhiệm vụ đào tạo thì địa phương có thể bổ sung quy hoạch, chậm nhất sau 18tháng cử cán bộ khác có trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại họcngành quân sự cơ sở thay thế.

3. Đối với cán bộ Ban chỉ huy quânsự cấp xã do tuổi đời vượt quá quy định tại điểm c, khoản 2, mục II Đề án thìhàng năm được bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

4. Học viên tốt nghiệp ra trường,nếu có đủ điều kiện theo quy định thì được phong, thăng quân hàm sỹ quan dự bịtheo Luật Sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luậtcó liên quan.

5. Cán bộ quân sự Ban chỉ huy quânsự cấp xã tốt nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sởđược bố trí sử dụng tại cơ sở cử đi đào tạo hoặc do yêu cầu công tác cán bộ Banchỉ huy quân sự cấp xã, cần bố trí làm cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã kháctrong huyện thì Ban chỉ huy quân sự cấp huyện trao đổi, thống nhất với PhòngNội vụ, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định; trường hợp cầnđiều động trong địa bàn tỉnh thì Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Thànhphố Hà Nội trao đổi, thống nhất với Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quyết định.

6. Học viên trong thời gian đào tạohoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cơ sở đào tạo khen thưởng theo các văn bảnquy phạm pháp luật về khen thưởng.

7. Học viên trong thời gian đào tạovi phạm kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm, cơ sở đào tạo quyết định hình thức kỷluật theo quy chế đào tạo hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy địnhcủa pháp luật; khi học viên có quyết định buộc thôi học, cơ sở đào tạo thôngbáo trả về cấp xã nơi học viên có hộ khẩu thường trú; việc bố trí sử dụng, haykhông sử dụng, theo từng trường hợp cụ thể, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyếtđịnh;

8. Mức bồi hoàn, cách tính bồi hoànhọc bổng, chi phí đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Quy định chế độ cử tuyểnvào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thốnggiáo dục quốc dân. Học viên phải bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo, trongcác trường hợp:

a) Bị kỷ luật buộc thôi học hoặc tựthôi học không có lý do chính đáng;

b) Không chấp hành sự phân côngcông tác của cấp có thẩm quyền;

c) Bị kỷ luật không được phân côngcông tác sau khi tốt nghiệp hoặc bị thôi việc trong thời gian đang chấp hành sựphân công công tác.

Chương 5.

NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 16. Bộ Tổng tham mưu

1. Chủ trì, phối hợp với các cơquan chức năng liên quan trong và ngoài quân đội giúp Bộ Quốc phòng, Ban Chỉđạo đào tạo, chỉ đạo các cơ quan, địa phương, đơn vị hàng năm tuyển sinh, tổchức đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở để đạt mục tiêu Đềán; chỉ đạo các quân khu, nhà trường triển khai đào tạo, sơ kết, tổng kết nămhọc, giai đoạn báo cáo Bộ Quốc phòng và Chính phủ; phối hợp với cơ quan chức năngcủa các bộ, ngành Trung ương và các quân khu, địa phương nghiên cứu, đề xuấtvới Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc phòng có chủ trương, chính sách đồng bộ để nâng caochất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độcao đẳng, đại học từ năm 2011 đến năm 2020 trên phạm vi toàn quốc.

2. Chỉ đạo các cơ quan

a) Cục Dân quân tự vệ

- Là cơ quan thường trực của BanChỉ đạo đào tạo, chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòngvà cơ quan chức năng các bộ, ngành liên quan chỉ đạo các quân khu, địa phươngthực hiện tốt công tác tuyển sinh theo quy chế của Bộ Quốc phòng, nắm kết quảđào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở và sử dụng cán bộ quânsự cấp xã sau đào tạo;

- Phối hợp với Cục Nhà trường vàcác cơ quan liên quan giúp Ban Chỉ đạo đào tạo tổ chức tập huấn cán bộ, giáoviên Trường sĩ quan Lục quân 1, 2 và Trường quân sự các quân khu, Trường quânsự Bộ Tư lệnh Thành phố Hà Nội về đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quânsự cơ sở;

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cácquân khu, Trường sĩ quan Lục quân 1, 2, Trường quân sự các quân khu, Trườngquân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tổ chức đào tạo theo Đề án Thủ tướng Chính phủphê duyệt;

- Giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốcphòng và Thủ tướng Chính phủ tiến hành sơ kết, tổng kết nhiệm vụ đào tạo trìnhđộ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở để nâng cao chất lượng đào tạo, gópphần nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường,thị trấn.

b) Cục Nhà trường

- Chủ trì phối hợp với các cơ quanchức năng liên quan giúp Bộ Quốc phòng và Ban Chỉ đạo đào tạo, chỉ đạo, hướngdẫn Ban Tuyển sinh quân sự các cấp thực hiện công tác tuyển sinh đào tạo cán bộquân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơsở theo Đề án Thủ tướng Chính phủ;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quantheo dõi, chỉ đạo các trường tổ chức đào tạo theo Pháp luật về giáo dục và quychế đào tạo; đề xuất với Bộ Quốc phòng đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo mở mãngành đào tạo trình độ đại học ngành quân sự cơ sở cho Trường Sĩ quan Lục quân2, đào tạo trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở tại Trường quân sự các quânkhu và Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;

- Phối hợp với các cơ quan liênquan giúp Ban Chỉ đạo đào tạo đánh giá kết quả đào tạo sơ kết, tổng kết nămhọc, giai đoạn; đề xuất với Bộ Quốc phòng, Chính phủ về chức năng nhiệm vụ, chếđộ chính sách cho cán bộ, giáo viên các nhà trường trực tiếp quản lý và giảngdạy trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở.

c) Cục Quân lực

- Phối hợp với các cơ quan chứcnăng của Bộ hướng dẫn các nhà trường trên cơ sở tổ chức, biên chế hiện có, điềuchỉnh về tổ chức biên chế cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý và đội ngũ giáoviên giảng dạy của các nhà trường đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo cán bộ quânsự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở;

- Phối hợp với các cơ quan giúp BanChỉ đạo đào tạo sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả đào tạo cán bộ quân sự Banchỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; đề xuất vớiBộ Quốc phòng, Chính phủ về tổ chức biên chế, bổ sung chức năng nhiệm vụ choTrường sĩ quan Lục quân 1, 2, Trường quân sự các quân khu, Trường quân sự Bộ Tưlệnh Thủ đô Hà Nội làm nhiệm vụ đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấpxã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở theo Đề án.

Điều 17. Tổng cục Chính trị

Chỉ đạo các cơ quan chức năng hướngdẫn Trường sĩ quan Lục quân 1, 2, trường quân sự các quân khu, Trường quân sựBộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, làm tốt công tác đảng, công tác chính trị đối với cáckhóa đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đạihọc ngành quân sự cơ sở; thành lập tổ chức Đảng, phát triển đảng viên mới trongthời gian đào tạo; xét, duyệt phong, thăng quân hàm sĩ quan dự bị cho học viêntốt nghiệp đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng,đại học ngành quân sự cơ sở.

Điều 18. Bộ Tư lệnh các quânkhu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

1. Chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấptỉnh thuộc quân khu xây dựng kế hoạch (đề án) báo cáo với Ủy ban nhân dân cấptỉnh quyết định để triển khai thực hiện Đề án của Thủ tướng Chính phủ; chịutrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh;bảo đảm ngân sách địa phương chi cho đào tạo; hợp đồng với các nhà trường đàotạo, theo dõi kết quả đào tạo và bố trí sử dụng cán bộ sau đào tạo.

2. Chỉ đạo Trường quân sự quân khu,Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội điều chỉnh, sắp xếp tổ chức biên chế,hiện có, củng cố, bổ sung cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ đào tạo cán bộquân sự cấp xã;

3. Chỉ đạo Trường quân sự các quânkhu 1, 2, 3, 4 và Trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội liên kết với Trườngsĩ quan Lục quân 1; Trường quân sự Quân khu 5, 7, 9 liên kết với Trường sĩ quanLục quân 2 tổ chức đào tạo cán bộ quân sự cấp xã trình độ cao đẳng ngành quânsự cơ sở theo Đề án của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời từng bước chuẩn bị vềmọi mặt để đủ điều kiện mở mã ngành đào tạo cán bộ quân sự cấp xã trình độ caođẳng ngành quân sự cơ sở tại trường.

4. Chỉ đạo các cơ quan chức năng cóliên quan theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, thành phốthuộc quân khu tổ chức xét tuyển, cử tuyển đưa thí sinh trúng tuyển đến cơ sởđào tạo theo quy định của Bộ Quốc phòng để nhập học; phối hợp với các nhàtrường giải quyết các vấn đề liên quan tới học viên trong quá trình đào tạo; tổchức tiếp nhận và bố trí sử dụng cán bộ sau đào tạo; tổ chức sơ kết, tổng kếtđào tạo cán bộ quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở.

Điều 19. Bộ Tư lệnh Thủ đô HàNội, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh

1. Căn cứ Luật Dân quân tự vệ; Nghịđịnh số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ, giúp Ủy ban nhân dâncấp tỉnh xây dựng Đề án đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở đếnnăm 2015, để đạt mục tiêu 100% cán bộ Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huyquân sự cấp xã trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, làm cơ sởđào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở.

2. Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấphuyện, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơquan liên quan giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng Đề án, kế hoạch thực hiệnnhiệm vụ đào tạo của quân khu, Bộ Quốc phòng và Đề án Thủ tướng Chính phủ về Đềán đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngànhquân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo, đồng thời thực hiện tốt đềán đào tạo cán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao trung cấp chuyênnghiệp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở của từng địa phương.

3. Đề nghị Ủy ban nhân dân cùng cấpbổ sung ngân sách 6 tháng cuối năm 2011; trước mắt bảo đảm ngân sách chi chophí đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đạihọc tại Trường sĩ quan lục quân 1, 2 và trường quân sự các quân khu, Trườngquân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội theo chỉ tiêu được giao.

4. Hằng năm lập dự toán thực hiệnĐề án đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở của địa phương,thống nhất với các cơ quan liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trìnhHội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước tháng 7.

Điều 20. Trường Sĩ quan Lục quân1, 2

1. Tham gia tập huấn theo kế hoạchcủa Bộ về chương trình, giáo trình và phương pháp giảng dạy đối với đối tượnghọc viên là cán bộ quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơsở theo Đề án Thủ tướng Chính phủ;

2. Điều chỉnh, sắp xếp đội ngũ giáoviên, cán bộ quản lý học viên, chuẩn bị đầy đủ các mặt bảo đảm khác tổ chức đàotạo cán bộ quân sự cấp xã trình độ đại học ngành quân sự cơ sở theo nhiệm vụ Bộgiao;

3. Chịu trách nhiệm đào tạo trìnhđộ đại học ngành quân sự cơ sở tại trường và liên kết với trường quân sự cácQuân khu để đào tạo trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở tại trường quân sựcác quân khu theo quy định ở khoản 1, 2 Điều 8 của Thông tư này;

4. Phối hợp với các trường quân sựcác quân khu sơ kết, tổng kết về thực hiện nhiệm vụ đào tạo cán bộ quân sự cấpxã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở, đề xuất với Bộ Quốc phòng vềchương trình, giáo trình, tổ chức đào tạo và phương pháp giảng dạy để Bộ rútkinh nghiệm chỉ đạo các cơ sở đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

Điều 21. Cục Tài chính/BQP

1. Bảo đảm ngân sách để thực hiệnnhiệm vụ đào tạo cán bộ quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sựcơ sở theo Đề án Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

2. Hướng dẫn các quân khu, Trườngsĩ quan Lục quân 1, 2 thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ giáo viên,học viên đào tạo theo quy định hiện hành;

3. Thông qua thực tiễn đào tạo vàtổ chức sơ kết, tổng kết, đề xuất với Bộ Quốc phòng, Chính phủ về bảo đảm ngânsách, chế độ, chính sách cho thực hiện nhiệm vụ đào tạo cán bộ quân sự Ban chỉhuy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học trên phạm vi toàn quốc.

Chương 6.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Thông tư có hiệulực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2011.

Điều 23. Tổng Tham mưutrưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Chủ nhiệm các Tổng cục, Tư lệnh các quânkhu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- BTTM, TCCT (02b);
- BTL các Quân khu (8b);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW (63b);
- C20, C 41/BQP (02b);
- C50, C55, C57, C63, C 69/BTTM (05b);
- C11, C12, C 85/TCCT (03b);
- Trường SQLQ1, 2 (02b);
- Trường QS các QK, Trường quân sự BTL Thủ đô Hà Nội (08b);
- Phòng DQTV các quân khu (08b);
- BCHQS các tỉnh, TP trực thuộc TW (63b);
- Các thành viên BCĐ (25b);
- Lưu: VT. NCTH (Mi 195b).

BỘ TRƯỞNG
ĐẠI TƯỚNG




Phùng Quang Thanh