thông tư

THÔNG TƯ

CỦABỘ TÀI CHÍNH SỐ 90/2003/ TT-BTC NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2003

HƯỚNG DẪNCƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HỢP PHẦN NGÂN SÁCH PHÁT TRIỂN Xà CỦA DỰ ÁN "GIẢM NGHÈOCÁC TỈNH
MIỀN NÚI PHÍA BẮC"

Căncứ:

- Hiệp định vay vốn sốIDA 3572-VNgiữa nước Cộng Hhoà XHhội Chủ NnghĩaViệt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế cho Ddự án "Ggiảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc"ký ngày 6/11/2001;

- Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ qui định về chức năng, nhiệm vụ, và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

- Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ quy định về việc ban hành Quy chếQuản lý và Sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;

- Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lýĐầu tư và Xây dựng; Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 5/5/2000 bổ sung một số điềuiểmcủa Nghị định số 52/1999/NĐ-CP; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 củaChính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xâydựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 và Nghị địnhsố 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000

- Quyết định số 612/TTg ngày 21/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Báo cáo nghiêncứu tiền khả thi Dự án "Giảm nghèo các tỉnh miền núipPhía Bắc"

- Thông tư liên tịch666/2001 TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 23/8/2001 liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư – UBdân tộc và miền núi – Tài chính – Xây dựng hướng dẫn quản lý đầu tư và xây dựngcông trình hạ tầng thuộc chương trình 135.

- Thông tư 57/2002/TT-BTC ngày 28/6/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tàichính cho Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc.

- Văn bản số 547/CP-HTQT ngày 5/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý và sử dụngvốn Ngân sách phát triển xã của dự án vay vốn WB

Sau khi thống nhất vớiBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chínhhướng dẫn cơ chế quản lý tài chính cho hợp phần Nngân sách phát triển xã - Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núiPhía Bắc như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Giải thích từ ngữ: Các khái niệm, thuật ngữ sau đây đượcsử dụng trong Thông tư này có cùng ý nghĩa như trong Hiệp định vay vốn, cụ thểnhư sau:

- Tổ chức Tài chínhQuốc tế tài trợ cho Dự án là Hiệp hội Phát triển Quốc tế. (viết tắt làIDA).

- Chủ Dự án là Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hòa Bình , Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, PhúThọ và Bắc Giang. Để triển khai dự án và phối hợp hoạt động trong Dự án, cácchủ dự án thành lập Ban Quản lý dự án LDATrung ương và Ban Quản lý dự án LDA cáctỉnh.

- Ban Quản lý Dự ánTrung ương của dự án là đơn vị được thành lập theo Quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền hạn vàtrách nhiệm quy định trong quyết định thành lập.

- Ban Quản lý DdDự án tTỉnh (viết tắt là Ban QLDA tTỉnh) là đơn vịđược thành lập theo quyết định của Uỷ ban Nhân dânUBND Tỉnh có tráchnhiệm và quyền hạn được quy định trong các quyết định thành lập.

- Ban Quản lý dDựán hHuyệnvà Ban pPháttriển Xxã( BanPTX ) là đơn vị đượcthành lập theo quyết định của Uỷ ban Nhân dânUBND các tỉnhthuộc dự án trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Uỷ ban NhândânUBND các tỉnh Dự án, có quyền hạn vàtrách nhiệm được quy định trong các quyết định thành lập.

- Ngân hàng pPhụcvụ Dự án (viết tắt là Nngân hàng phục vụ ) làNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nNông thôn (NH NNo & PTNT)ththeo Quyết định số 179/QĐ - NHNN ngày12/3/2002 của Ngân hàng Nhà nước.

- Ngân sách Phát triểnxã là một hợp phần nằm trong dự án Giảm nghèo các tỉnh miền Núi phía Bắc có sốvốn bằng 15% tổng vốn vay của Dự án. Tất cả các xã nằm trong Dự án giảm nghèocác tỉnh miền núi phía Bắc đều được đầu tư bằng hợp phần ngân sách phát triểnxã. Ngân sách phát triển xã đầu tư cho tiểu dự án bao gồm các hoạt động xâydựng, mua sắm hàng hoá qui mô nhỏ, lẻ, phân tán tạicác thôn bản; do người dân đề xuấtkiến nghị nhằm cải thiện cvơsở vật chất có tính chất cấp bách, cải thiện đờisống xã hội, sản xuất cho các hộgia đình nghèo nhất trong thôn bản và chưa được đưavào danh mục đầu tư của 3 hợp phần chính trong dự án Giảm nghèo các tỉnh miềnnúi phía Bắc và các dự án khác. Các hạngmục được đầu tư từ Ngân sách Phát triển xã NSPTX baogồm:

* ã Đầutư mới và phục hồi về cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn bản (đường mòn, cầu cống,thuỷ lợi, nước sinh hoạt, sửa chữa lớp học)

* ã Cảithiện điều kiện sản xuất (công cụ thủ công, dịch vụ tư vấn, khuyến nông - lâm -ngư)

* ã Cảithiện điều kiện về y tế, giáo dục cho cộng đồng thôn bản.

* ã Nângcao phúc lợi xã hội, tăng thu nhập cho những hộ gia đình nghèo trong thôn bản

KBNN : Kho bạc Nhà nước.

NSPTX : Ngân sách phát triển xã.

2. Nguyên tắc quản lý:

- Ngân sách phát triển xã (NSPTX) được tài trợ bằng100% nguồn vốn vay Hiệp hội Phát triển Quốc tếIDA, và vốn đónggóp của dân

.

- NXUỷ ban Nhândân UBND thông qua Ban PTPhát triển xã chịutrách nhiệm quản lý có hiệu quả, đúng mục đích nguồn vốn Ngân sách Phát triển xã NSPTX ngân sách Phát triển xã đượcphân bổ cho xã mình .

- Các Ban PT xã chịu trách nhiệm quản lýtài khoản của Ban Phát triểnPT Xã mở tại Chinhánh Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NHNNo &PTNT gân hàng Nôngnghiệp và PTNT Hhuyệncho hoạt động trong Hợp phần Ngân sách Phát triển xã NSPTX dự áncủa xã mình.

- Kho bạc Nhà nước cấp hHuyện(KBNN huyện)có trách nhiệm thực hiện việc quản lý tài chính, kiểm soát chi cho Hợp phầnNgânsách Phát triển xãNSPTXngân sáchphát triển xã .

- Việc phân bổ vốn Ngân sách Phát triển xã NSPTXngân sách pháttriển xãcho các xã được thực hiện theo nguyên tắc bằng 15% tổngsố vốn vay Hiệp hội Phát triển Quốc tếIDAcủa dự án đầu tư cho xã đó.

- Tất cả các thôn bản trong xã dự án đều được đầu tư bằngnguồn Ngânsách Phát triển xã NSPTXgân sách pháttriển xã( không bình quân). Căn cứ để phân chia nguồn vốn cho các thôn bản là theo (i) các thôn bản trong xã dự áncó nhu cầu đều được phân bổ vốn đầu tư; (ii) ưu tiên các thônbản nghèo nhất; (iii) quan tâm hơnđến các thôn bản xa xôi, hẻo lánhtrong xã.

- gân sách phát triển xãtổ chứcTất cảcác xã thuộc dự án đều sẽ được thực hiện hợp phần Ngân sách Phát triển xã NSPTX,bắt đầu từ Nnăm thứ hai của Dự ángân sách Phát triển xã. Hợp phần Ngân sáchPhát triển xã NSPTX gân sách pháttriển xã, được triển khai đối với những xã thực hiện từ nămthứ hai các hợp phần chính (khác năm thứ hai của dự án); với nhữngđược thực hiện trước mắt tại cácđược đánh giá là có đủ năng lực với các tiêu chí cơ bản sau đây: (i) Xã đã được huyện phân cấpthực hiện các chương trình thuộc chương trình 135 hoặc các công trình tương tựtừ nguồn kinh phí khác mà có; (ii) Kế toán Ngân sách xã có trình độ trung cấphoặc sơ cấp có từ 3 năm công tác liên tục trởlên; (iii) Ban Phát triểnPTX,kKếtoán ngân sách đã được tập huấn về quản lý tài chính của dự án Giảm nghèo cáctỉnh Miền Núi phía Bắciảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc.Những xã chưa thực hiện hợp phần Ngân sách Phát triển xã NSPTXngân sách phát triển xãđượcbảo lưu số vốn và sử dụng cho những năm tiếp theo.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Chuẩn bịđầu tư phần ngân sách phát triển xã.

a. Lập kế hoạch đầu tư các tiểu dự án tại thôn bản và trìnhlên Ban PháttriểnPThát triển

Từng thôn bản tổ chức họp dân với đầy đủ các thành phần, đặcbiệt quan tâm đến phụ nữ, người nghèo và các đối tượng dễ bị tổn thương đểngười dân đề xuất và lựa chọn các tiểu dự án thực hiện bằng nguồn Ngân sáchPhát triển xã NS PTX trong năm của thôn bản mình,chia thành 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm.

Các tiểu dự án này phải được sự thống nhất của thôn bản vềcả nội dung và danh mục ưu tiên. Trưởng thôn, bản lập đề xuất tiểudự án, trình lên báo cáoBan PháttriểnPT xã với 5 nội dung chủ yếu:

- Ước tính số ngườihưởng lợi;

- Dự trù chi phí đầu tưtiểu dự án;

- Chỉ rõ họ tên ngườitrong thôn bản sẽ chịu trách nhiệm giám sát thực thi tiểu dự án (cá nhân hoặcnhóm người).

- Phương thức thực hiệndự án là gì ? (nhóm cộng đồng có kỹ thuật hay nhóm hộ gia đình....)

- Thôn bản sẽ đóng gópbằng hình thức gì (công lao động, vật liệu hay đóng góp bằng tiền mặt) và giátrị ước tính là bao nhiêu;

b. Phê duỵệt các tiểu dự án tại cấpxã

Trên cơ sở báo cáo của thôn bản, Ban Phát triểnPT xãXtóm tắt các tiểu dự án đủ tiêu chuẩn, trình Hội đồng nhân dân xã thông qua, Chủtịch Uỷban Nhân dânUBND xã phê duyệt, sau đó lập thànhbáo cáo "Tổng hợp đề xuất tiểu dự án của xã" trong năm bao gồm cả dự toán chiphí quản lý hành chính (chia thành chu kỳđầu tư 6 tháng/ lần/lần) vàgửi Ban Quảnlý Dự ánQLDA huyện.

c. Thủ tục phê duyệttại cấp huyện.

Ban Quản lý Dự ánQLDA huyện tổnghợp các tiểu dự án thoả mãn tiêu chí của hợp phần Ngân sách Phát triển xã NSPTX vàokế hoạch sử dụng vốn vay Hiệp hội Phát triển Quốc tếIDAtrình Chủ tịch Uỷ ban Nhân dânUBND huyện raquyết định phê duyệt nội dungchấp thuận về mục tiêu kế hoạch đầu tư hợp phần Ngân sáchPhát triển xã NSPTX trong năm (chia làm 2 chu kỳ đầutư/ năm 6 tháng/lần). Thời gian ra quyết địnhphê duyệtchấp thuậnkhông quá 15 ngày kể từ ngày Ban Quản lý Dự ánQLDA huyện nhận đượcđề xuất của xã. Ban Quản lý Dự ánQLDA huyện cótrách nhiệm thông báo NSPTX về danh mục các tiểudự án từng năm được phê duyệt cho các xã dự án và hướng dẫn các xã thực hiện 6tháng/lần. Nếu có các tiểu dự án không được phê duyệt thì phải nêu rõlý do.

Khi nhận được Quyết định của Uỷ ban Nhân dânUBNDhuyện, Uỷban Nhân dânUBND xã và Ban Phát triểnPTxã thông báo bằng văn bản cho lãnh đạo thôn bản có liên quan biết về việc phêduyệt các tiểu dự án và lý do các tiểu dự án không được phê duyệt (nếucó).

Quyết định của Uỷ ban Nhân dânUBND hHuyệnvà các kế hoạch thực hiện các tiểu dự án trong năm phải được treo công khai tạiTrụ sở Uỷban Nhân dânUBND xã, và thôn bản để mọi người dânbản nắm được đầy đủ các thông tin.

2. Thủ tục Thực hiện các dự án đầu tư tại thôn bản

a. Khảo sát, thiết kế và lập dự toán:

Đối với các tiểu dựán đòi hỏi thiết kế cụ thể (ví dụ như làm cống nước, cầu đi bộ, xây nhà vệsinh...) thì thiết kế giản đơn, có thể tham khảo các công trình đã thi công trênđịa bàn hoặc từ thiết kế mẫu. Biện pháp thi công đơn giản để thôn bản tự thựchiện được và phải tận dụng nguyên vật liệu có thể khai thác tại địa phương. Đốivới tiểu dự án rất đơn giản , Ban Quản lý Dự ánQLDA Huyện cử cánbộ kỹ thuật hướng dẫn Ban Phát triểnPT xã tự lập cácbản vẽ để thi công (nếu Ban Phát triểnPT xã có đủ khảnăng.)

Dự toán được lậptính toán đầy đủ các khoản chi phí theo mặt bằng giá tại địa phương, trong đóchia ra các khoản chi phí dân đóng góp và chi phí được thanh toán 100% từ nguồnvốn vay Hiệphội Phát triển Quốc tếIDA.

b. Thủ tục thẩmđịnh, phê duyệt các bản vẽ và dự toán:

(i). Thủ tục thẩm định:

Các tiểu dự án " có xây dựng" thì các bản vẽ và dự toán đềuphải được thẩm định. Đối với các tiểu dự án không cần bản vẽ thi công thì chỉcần phê duyệt dự toán. Các Pphòng chức năng của Huyện chủ trì tổchức thẩm định.

(ii). Thủ tục phê duyệt:

Căn cứ vào Biên bản thẩm định của các phòng ban chức năng,sau khi đã điều chỉnh, sửa đổi lại bản vẽ, dự toán (nếu cần), Uỷ ban Nhândân UBND ban Nhân dân xã ra quyết địnhphê duyệt bản vẽ và dự toán. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dânUBNDxã chịu trách nhiệm về nội dung của Quyết định phê duyệt trước Uỷ ban NhândânUBND huyện.

c. Thủ tục mua sắm:

Giá trị của các hợp đồng mua sắm rất nhỏ, thông thường từ 3-15 triệu đồng. Các hoạt động mua sắm trong Hợp phần sẽ được quản lý và thựchiện bởi Ban Phát triểnPT. với sự hỗ trợ của Ban Quản lý Dự ánQLDAhuyện có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho các Ban Phát triểnPT xã về cáchthức tiến hành mua sắm..

Sau khi chủ tịch Uỷ ban Nhân dânUBND xã phê duyệtdự toán, Ban Phát triểnPT hát triểnxã là "Chủ đầutư" và chịu trách nhiệm toàn diện vềcông tác mua sắm và thanh toán. Các hình thức mua sắm bao gồm:

a. Chào giá cạnh tranhông trình xây lắp nhỏ;

b. Mua sắm trực tiếp và Lựa chọntừ một nguồn duy nhất;

c. Cộng đồng tự thực hiện;

Ban Quản lý Dự ánQLDA Trungương chịu trách nhiệm hướng dẫn về các thủ tục mua sắm chi tiết cho hợp phần Ngânsách Phát triển Ngân sách Xã tại Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án đượcBộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt tại công văn số 1318/BKH-NN ngày 5/3/2002.

d. Ký kết hợp đồng,thi công và giám sát thi công công trình:

Ban Phát triểnPThát triển,trên cơ sở Kế hoạch đã được huyện phê duyệt và các Qquyết định phê duyệtbản vẽ, dự toán của đầu tư đượcUỷ banNhân dânUBNDphê duyệt để tổ chức ký kết hợp đồng.

Tiểu dự án được thực hiện có sự giám sát trực tiếp của Ngườigiám sát (cá nhân/nhóm người) đã được các thôn bản đề xuất trong quá trình lậpkế hoạch, ngoài ra việc thực thi tiểu dự án còn chịu sự giám sát của cộng đồngtại địa phương.

e. Nghiệm thu, bàn giao, khai thác,vận hành tiểu dự án

(i). Nghiệm thu, bàn giao

Sau khi tiểu dự án hoàn thành việc thi công, tổ chức tiếnhành nghiệm thu, bàn giao công trình

Thành phần: Ban Phát triểnPTX(chủ trì), lãnh đạo thôn bản, Người giám sát (cá nhân/nhóm người), bên hưởng lợi (ví dụ sửalớp học, đại diện nhân dân thôn bản/ nhóm hộ gia đình v.v.) và đạidiện bên thi công công trình (đối với các tiểu dự án "có xây dựng").

Tiểu dự án được chính thức bàn giao "tay ba" (Chủ đầu tư-Bên thi công- đại diện Người hưởng lợi) ngay tại buổi nghiệm thu. Biên bảnnghiệm thu-bàangiao được tiến hành ký kết giữa các bên ký kết với sự chứng kiến của nhữngngười tham gia.

(ii). Quản lý, vận hành và bảo dưỡngcông trình

Đại diện Người hưởng lợi tiếp nhận tiểu dự án có tráchnhiệm:

- Quản lý, vận hành,bảo dưỡng.

- Xây dựng quy chế sử dụng, vận hành cụ thể đối với từngloại công trình (thuỷ lợi, nước sinh hoạt, công trình vệ sinh...)

- Qui định đóng góphàng năm về lao động, vật liệu hoặc bằng tiền.

- Bồi thường đền bù khicó hành động làm thiệt hại đến tài sản của cộngđồng.

- Quản lý Tthuchi cho những trường hợp có thu và chi phí cho những người quản lý.

3. Thủ tục giải ngân và thanh toán

a. Mở Tài khoản

Mỗi Ban Phát triểnPTX mở 01 tài khoản tiền gửi bằng VNĐ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn NHNNo & PTNTgân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn huyện để tiếp nhận và giải ngân phần vốn do Hiệp hội Pháttriển Quốc tế IDANgân hàng Thếgiớitài trợ. Ban Phát triểnPTXlà chủ tài khoản.

b. Cơ quan kiểm soát chi và thủ tụckiểm soát chi áp dụng

Đối với các tiểu dự án của Hợp phần Ngân sách Phát triển xã NSPTX thìKho bạcNhà nướcKBNN huyện chịu trách nhiệm kiểm soáttrực tiếp các khoản chi bao gồm: Chi phí đầu tư và chi phí quản lý, hành chính.Thủ tục kiểm soát chi áp dụng là hình thức: Kiểm soát trước. Sau khi Kho bạc NhànướcKBNN huyện kiểm tra và xác nhận thìBan PháttriểnPTX mới được làm thủ tục rút tiền mặthoặc chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn NHNNo & PTNT huyện.

c.Lập kế hoạch vốn đầu tư

Hàng năm, đếnkỳ kế hoạch Ban Phát triển xã lập kế hoạch sử dụng vốn từ phần ngân sách pháttriển xã trình lên BQLDA Huyện để tổng hợp vào kế hoạch chung hàng năm của BanQLDA Huyện trên cơ sở kế hoạch đầu tư tiểu dự án xã đã được phê duyệt

c. Thủ tục giảingân cho hHợpphần Ngân sách Phát triển xã NSPTXngân sáchphát triển xã

(i) Tạm ứng vốn cho xã

- Ban Quản lý Dự ánQLDAhuyện căn cứ kế hoạch vốn Ngân sách Phát triển xã NSPTXhàng năm (6 tháng/lần) của các xã đã đượcChủ tịch Uỷban Nhân dânUBND huyện phê duyệtchấp thuận, báo cáo lên Ban Quản lý Dự ánQLDAtỉnh để cân đối vốn cho chu kỳ đầu tư. Hồ sơ bao gồm: Kế hoạch tổng hợp thựchiện hợp phần Ngân sách Phát triển xã NSPTXngân sách phát triểncủatoàn huyện và bản sao các quyết định của Uỷ ban Nhân dânUBND huyệnphê duyệt kế hoạch thực hiện hợp phần Ngân sách Phát triển xã NSPTXngân sách phát triển xã của từng xã dựán.

- Ban Quản lý Dự ánQLDAtỉnh, căn cứ hồ sơ xin tạm ứng của Ban Quản lý Dự ánQLDAhuyện, chuyển số tiền của Hợp phần Ngân sách Phát triển xã NSPTX vàotài khoản đặc biệt cấp hai của Ban Quản lý Dự ánQLDA huyện tạiNgân hàng phục vụ huyện.

- Lần đầu Ban Quản lý Dự ánQLDAtỉnh sẽ tạm ứng vốn cho tài khoản của xã bằng 100 % tổng mức đầu tư của các tiểu dự án được duyệt theo kế hoạch 6tháng kèm theo chi phí quản lý và hành chính theo đúng tỷ lệ quy định. Các lầntiếp theo được ứng vốn trên cơ sở kế hoạch 6 tháng tiếp theo và bù trừ số dưtrên tài khoản của phần tạm ứng lần trước

- Căn cứ vào kế hoạchchi tiết thực hiện Hợp phần Ngân sách Phát triển xã NSPTX 6tháng của từng xã trong huyện đã được huyện phê duyệt, Ban Quản lý Dự ánQLDAhuyện chuyển toàn bộ số tiền của từng xã vào tài khoản của xã mở tại Chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn NHNNo &PTNT huyện.Chi tiết các bước chuyển tiền cho ngân sách phát triển xã sẽ được hướng dẫn cụthể trong Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án.

(ii) Thủ tục rút vốn chi tiêu củaBan phát triển xã

(1) Thủ tục tạm ứng vốn đầu tư và chiphí quản lý và hành chính

Đối với các tiểu dự án xây dựng cơ sở vật chất côngcộng, sau khi đã ký kết hợp đồng với bênthi công (cộng đồng hoặc nhóm người) thi cônghoặc công ty xây dựng)đối với các tiểu dự án khác (mua sắm thiếtbị, đào tạo, cải thiện sản xuất, tài nguyên thiên nhiên ...), sau khi dự toánđã được Uỷban Nhân dânUBND xã phê duyệt, cần được tạm ứngtiền cho bên thi công theo tiến độ trong hợp đồng đã ký kết hoặc tạm ứng tiềnđể mua sắm và chi trả cho các hoạt độngcủa các tiểu dự án, thủ tục tạm ứng tiền như sau:

a. Tạm ứng tiền cho bên thi công các tiểu dự án xây dựng cơsở vật chất công cộng: Bên thi công được tạm ứng 50% giá trị hợp đồng ngay saukhi ký kết hợp đồng.

b. Đối với các tiểu dự án khác (mua sắm thiết bị, đào tạo,cải thiện sản xuất, tài nguyên thiên nhiên...) thì Ban Phát triểnPTXtạm ứng tiền đúng theo tiến độ thanh toán nêu trong hợp đồng đã ký kết. Riêng đối với các tiểu dựán khi thực hiện không có hợp đồng, vídụ mua hàng hoá, thiết bị nhỏ..., phải căn cứ vào yêu cầu thanh toán của ngườicung cấp để tạm ứng tiền cho phù hợp, không cho phép tạm ứng quá nhu cầu thanh toán.

c. Tạm ứng tiền chi phí cho quản lý và hành chính: Cho phéptạm ứng tối đa tới 70 % giá trị đã được phê duyệt theo kế hoạch.

Bộ tài liệu để tạm ứng gồm:

- Hợp đồng thi công,mua sắm, dịch vụ đối với các tiểu dự án có ký kết hợp đồng.

- Các Hợp đồng mua sắmtheo hình thức "chào giá" phải có thêm Biên bản đánh giá các báo giá đã được Uỷ ban NhândânUBND xã ký phê duyệt.

- Quyết định phê duyệtkế hoạch 6 tháng Hợp phần Ngân sách Phát triển xã NSPTX củaUỷ banNhân dânUBND huyện.

- Dự toán chi tiết thựchiện các tiểu dự án kèm theo Quyết định phê duyệt bản vẽ, dự toán của Uỷ ban NhândânUBND xã.

- Dự toán chi phí Quảnlý và hành chính đã được Uỷ ban Nhân dânUBND xã phê duyệt.

- Giấy đề nghị tạm ứng.

Bộ tài liệu này được trình cho Kho bạc Nhà nướcKBNNhuyện. Trong vòng 5 ngày, Kho bạc Nhà nướcKBNN huyện kiểmtra và xác nhận cho tạm ứng. Xác nhận của Kho bạc Nhà nướcKBNNHuyện là cơ sở để Ban Phát triển PTX viết séc rút tiền mặt từ tài khoảncủa mình tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônNHNNo &PTNT huyện. Nếu có đơn vị bênthi công có tài khoản tại ngân hàng, có thể chuyển tiền tạm ứng cho họ bằnghình thức chuyển khoản.

(2) Thanh toán khối lượng hoàn thành:

Thủ tục thanh toán khối lượng đầu tư hoàn thành tương tự nhưthủ tục tạm ứng vốn. Khi có khối lượng đầu tư hoàn thành (xây lắp, mua sắm,dịch vụ), Ban Phát triểnPT X làm thủ tục thanh toán khối lượngđầu tư đã hoàn thành với Kho bạc NhànướcKBNN huyện. Hồ sơ thanh toán gồm cócác tài liệu dưới đây được nộp cho Kho bạc Nhà nước KBNN huyện làm thủtục kiểm tra trước khi thanh toán.

- Bảng kê thanh toán.

- Biên bản nghiệm thubàn giao đã được các bên có liên quan ký xác nhận.

- Các tài liệu hỗ trợkhác như: Bảng thanh toán tiền công cho cộng đồng có đầy đủ chữ ký của người nhận tiềnBiên nhậnthanh toán; Biên bản đánh giá các báo giá đã được Uỷ ban NhândânUBND xã ký phêduyệt (nếu phải mua sắm theo hình thức "chào giá")

- Giấy đề nghị thanhtoán.

Tổng số vốn thanh toán cho từng tiểu dự án không được vượtquá kế hoạch đã được Uỷ ban Nhân dânUBNDhuyện phê duyệt. Mỗi tiểu dự án chỉ có một lần tạm ứng và một lần thanh toánkhi hoàn thành.

Bộ tài liệu này được trình cho Kho bạc Nhà nướcKBNNhuyện. Trong vòng 5 ngày, Kho bạc Nhà nướcKBNN huyện sẽ xác nhận khối lượng hoàn thành. Trên cơ sở xác nhận của Kho bạc Nhà nướcKBNNHuyện, Ban Phát triểnPTXlàm thủ tục chuyển tiền cho bên thi công tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn NHNNo & PTNT huyện.

(3) Thanh toán Chi phí quản lý vàhành chính

Khoản Chi phí dành cho quản lý và hành chính được quyết toántrên cơ sở giá trị thực tế thực hiện các tiểu dự án trong kế hoạch 6 tháng. Saukhi hoàn thành việc đầu tư tất cả các tiểu dự án theo kế hoạch 6 tháng và đã cógiá trị thực tế thực thi các tiểu dự án này, Ban Phát triểnPTXtính toán lại giá trị thực tế phần Chi phí quản lý và hành chính được hưởngtheo công thức:

Chi phí Quản Lý và
Hành chính thực tế

=

6 %x (Giá trị thực hiện thực tế của từng
tiểu dự án thực tế được thanh toán)

Chi phí Quản lý và Hành chính bao gồm chi phí tổchức hội họp thôn bản, chi phí giám sát công trình XDCBxây dựng cơbản, phụ cấp cho cán bộ Ban Phát triểnPTxã, văn phòng phẩm, và các chi phí văn phòng khác. trong đó chi phí giám sát công trình XDCBchiếm 2%, chi phụ cấp cán bộ xã và thông và chi phí hội họp chiếm 2% còn lạicác chi phí khác chiếm 2%. Định mức chi quản lý và hành chính sẽáp dụng theo quy định cụ thể của từng địa phương thực hiện dự án.

Hồ sơ thanh toán được gửi lên Kho bạc Nhà nướcKBNNhuyện để làm thủ tục kiểm soát chi bao gồm các tài liệu sau đây:

- Bảng kê thanh toán. Trong bảng kê này cần liệtkê chi tiết các khoản đề nghị thanh toán.

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng/ thanh toánchi phí quản lý và hành chính.

Tất cả các chứng từ, hoá đơn, biên nhận... có liênquan đến các khoản chi trong phạm vi Chi phí quản lý và Hành chính đều phải lưu tại Ban PTX để kiểm tra, đốichiếu hoặc kiểm toán khi cần.

Trong vòng 5 ngày, Kho bạc Nhà nướcKBNNhuyện kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện thanh toán, Ban Phát triểnPTXviết séc và rút tiền mặt từ Chinhánh Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NHNNo &PTNT huyện.

4. Công táckế toán tại Ban phát triển xã

Kế toán xã cóthể sử dụng hệ thống kế toán đơn với các sổ sách, biểu mẫu và quy trình hạchtoán được hướng dẫn trong Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án do Ban Quản lý Dự ánQLDA Trungương biên soạn.

Tất cả các chứng từ, hoá đơn, biên nhận, hợp đồng... cóliên quan đến các khoản chi phí cho đầu tư và chi phí quản lý và hành chínhthuộc phạm vi hợp phần Ngân sách Phát triển xã NSPTX phảiđược lưu tại Ban Phát triểnPT xã để kiểm tra, đối chiếu hoặc kiểm toán khicần.

Các vấn đềkhác có liên quan đến công tác kế toán thực hiện theo cácquy định hiện hành.

54.Báo cáo thực hiện tiểu dự án, thực hiện Hợp phần

a. Báo cáo của Thôn, bản:

- Hàng quýtháng,thôn bản thực hiên tiểu dự án báo cáo với Ban Phát triểnPTXvề tiến độ các tiểu dự án của mình, bao gồm báo cáo hoàn thành các tiểu dự án.Những người giám sát do thôn bản cử ra chịu trách nhiệmchuẩn bị các Báo cáo tiến độ tiểu dự án hàng quý.

- Lãnh đạo thôn bản xemxét các Báo cáo tiến độ tiểu dự án hàng quý, ký tên và trình lên Ban Phát triểnPTX.

b. Báo cáo của Ban phát triển xã:

- Cuối mỗi quý, Ban Phát triểnPTXlập Báo cáo tiến độ hàng quý về việc thực thi tất cả các tiểu dự án trong xã.Các báo cáo này được tổng hợp từ các báo cáo thôn bản đưa lên và sẽ được chuyểntới Ban Quảnlý Dự ánQLDA huyện.

Đ Cuốimỗi quý, Ban PTX lập Báo cáoTài chính gửi Phòng Tài chính huyện về kếtquả tiếp nhận vốn, thực thi các tiểu dự án tại xã.

- Cuối mỗi chu kỳ đầutư, Ban PháttriểnPTX lập các Báo cáo kết thúc chu kỳ đầutư gửi Ban Quản lý Dự ánQLDA huyện. Nộidung Báo cáo kết thúc chu kỳ đầu tư nêu cụ thể về bao gồm cáchoạt động của hợp phần đã thực hiện trong chu kỳ, so sánh các kết quả thực hiệntiểu dự án đã thực hiện với kế hoạchđược duyệt và trình bày các vấn đề còn vướng mắccần giải quyết.

- Ngoài Báo cáo Kếtthúc chu kỳ về hoạt động của hợpơph phần đã thực hiện trong chu kỳ đầutư, cuối mỗi chu kỳ, Ban Phát triểnPT xã lập Báo cáotài chính kết thúc chu kỳ đầu tư gửi Phòng Tài chính và Kế hoạchhuyện.

65. Lập và phê duyệt Báo cáo quyết toán

Căn cứ vào Thông tư liên tịch 666/2001/TTLT /BKH-UBDTMN-TC-XDngày 23/8/2001 liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư – UB dân tộc và miền núi – Tài chính– Xây dựng hướng dẫn quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng thuộc chươngtrình 135,Ban Quản lý Dự án huyện hướngdẫn cho Ban Phát triển lập Báo cáo quyết toán từngtiểu dự án cụ thể. Mẫu Báo cáo quyết toán được hướng dẫn tại Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án. Báo cáo quyếttoán được Phòng Tài chính và Kế hoạch huyện thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban Nhândân huyện ký Quyết định phê duyệt. Thời gian thẩm địnhmột Báo cáo quyết toán tiểu dự án không quá 15 ngày làm việc.

Ban QLDA huyện hướng dẫn cho Ban PTX lập Báo cáoquyết toán từng tiểu dự án cụ thể theo hướng dẫn tại Phần 3- Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự áncủa Ban QLDA Trung ương ban hànhquy định tạiThông tư số 49/2001/TT-BTC ngày 26/6/2001 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc quảnlý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc xã, thị trấn quảnlý. Báo cáo quyết toán được Phòng Tài chính và Kế hoạch huyện thẩm định, trìnhChủ tịch UBND huyện ký Quyết định phê duyệt. Thời gian thẩm định một Báo cáoquyết toán tiểu dự án không quá 15 ngày làm việc.

67.Kiểm toán Nội bộ

Phòng Ttàichính và Kế hoạch Hhuyện6 tháng một lần sẽ thực hiện kiểm toánnội bộ đối với Hợp phần Ngân sách Phát triển xã NSPTX theo chukỳ 6 tháng 1 lần. Thủ tục thực hiện việc kiểm toán nội bộ hướng dẫn cụthể trong Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự ánngân sách xã.

87.Kiểm toán dự án:

Hợp phần Ngân sách Phát triển xã NSPTXngân sách xãđược kiểm toánchung khi kiểm toán Ban Quản lý Dự ánQLDA Huyện. Ban Phát triểnPThát triển xã có trách nhiệm cung cấpđầy đủ hồ sơ chứng từ cho cơ quan kiểm toán thực hiện quá trìnhkiểm toán này.

98.Kiểm tra

Định kỳ và đột xuất, Ban Quản lý Dự ánQLDAhHuyện,tTỉnhvà Trung ưƯơng,Bộ Kế hoạch và Đầu tư ế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính sẽkiểm tra tình hình thực hiện dự án và việc sử dụng vốn hợp phần Ngân sáchPhát triển xãNSPTXngân sáchphát triển xã. Nếu phát hiện trường hợp sử dụng vốn không đúng quyđịnh, các cơ quan có thẩm quyền sẽ đình chỉ chuyển vốn và xử lý vi phạm theoquy định hiện hành.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Côngbáo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan cần phản ánh kịpthời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.