TỔNG CỤC ĐỊA CHÍNH

TỔNG CỤC ĐỊA CHÍNH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 973/2001/TT-TCĐC

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2001

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG HỆ QUY CHIẾU VÀ HỆTOẠ ĐỘ QUỐC GIA VN-2000

Căn cứ Nghị định số 34/CP ngày 23/4/1994 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Địa chính,
Căn cứ Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/07/2000 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000,

Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạđộ quốc gia VN-2000 như sau:

I.Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000 (sau đây gọi tắt là Hệ VN-2000) đượcáp dụng thống nhất để xây dựng hệ thống toạ độ các cấp hạng, hệ thống bản đồđịa hình cơ bản, hệ thống bản đồ nền, hệ thống bản đồ địa chính, hệ thống bảnđồ hành chính quốc gia và các loại bản đồ chuyên đề khác. Trong hoạt động đođạc và bản đồ chuyên dụng, khi cần thiết được áp dụng các hệ quy chiếu khác phùhợp với mục đích riêng.

II. ÁP DỤNG HỆ VN-2000 TRONG VIỆC TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN (HOẶCLUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT) VỀ XÂY DỰNG LƯỚI TOẠ ĐỘ Ở TẤT CẢ CÁC CẤP HẠNG,ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH ĐƯỢC QUY ĐỊNH SAU:

1. Công trình có dự án (hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật)đã được phê duyệt, nhưng chưa triển khai thì phải điều chỉnh, bổ sung để thựchiện trong Hệ VN-2000.

2. Công trình đang triển khai dở dang thì tiếp tục thực hiệntrong Hệ HN-72, đồng thời phải bổ sung ngay phương án chuyển thành quả cuốicùng sang Hệ VN-2000.

III. HỆ VN-2000 CÓ CÁC THAM SỐ CHÍNH SAU ĐÂY:

1. Ê-líp-xô-ít quy chiếu quốc gia là ê-líp-xô-ít WGS-84 toàncầu với kích thước:

a. Bán trục lớn:

a =

6378137,0m

b. Độ dẹt:

f =

1: 298,257223563

c. Tốc độ góc quay quanh trục:

w =

7292115,0x10-11rad/s

d. Hằng số trọng trường Trái đất:

GM=

3986005.108m3s-2

2. Vị trí ê-líp-xô-ít quy chiếu quốc gia: ê-líp-xô-ít WGS-84toàn cầu được xác định vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơsở sử dụng điểm GPS cạnh dài có độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnhthổ.

3. Điểm gốc toạ độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiêncứu Địa chính thuộc Tổng cục Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.

4. Hệ thống toạ độ phẳng: Hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, đượcthiết lập trên cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số đượctính theo các công thức tại mục I của Phụ lục kèm theo Thông tư này.

IV. LƯỚI CHIẾU BẢN ĐỒ ĐƯỢC QUI ĐỊNH NHƯ SAU:

1. Sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với 2 vĩ tuyến chuẩn110 và 210 để thể hiện các bản đồ địa hình cơ bản, bản đồnền, bản đồ hành chính quốc gia ở tỷ lệ 1:1.000.000 và nhỏ hơn cho toàn lãnhthổ Việt Nam.

2. Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu60 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 =0,9996 để thể hiện các bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ nền, bản đồ hành chínhquốc gia tỷ lệ từ 1:500.000 đến 1:25.000.

3. Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 =0,9999 để thể hiện các bản đồ địa hình cơ bản, bản đồ nền, bản đồ hành chính tỷlệ từ 1:10.000 đến 1:2.000.

4. Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếuphù hợp có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0.9999 đểthể hiện hệ thống bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính các loại tỷ lệ;kinh tuyến trục được quy định cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngtại tiết c, điểm 1, mục II của Phụ lục kèm theo Thông tư này, thay thế cho quyđịnh tại khoản 1.4 của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500,1:1.000, 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 và 1:25.000 do Tổng cục Địa chính ban hànhnăm 1999.

5. Khi thành lập bản đồ chuyên đề, có thể sử dụng các lướichiếu nói trên hoặc các loại lưới chiếu khác phù hợp với mục đích thể hiện bảnđồ.

V. Chia múi và phân mảnh hệ thống bản đồ địa hình cơ bản theo hệ thống UTMquốc tế, phiên hiệu mảnh bản đồ trong hệ thống bản đồ địa hình cơ bản đặt theohệ thống phiên hiệu mảnh bản đồ hiện hành, đối với các tỷ lệ từ 1:50.000 đến1:500.000 có ghi chú thêm phiên hiệu mảnh bản đồ của hệ thống UTM quốc tế vớicỡ chữ bằng 2/3 cỡ chữ của phiên hiệu hiện hành, theo quy định tại mục II củaPhụ lục kèm theo Thông tư này. Phân mảnh hệ thống bản đồ địa chính thực hiệntheo quy định tại Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1.000,1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 và 1:25.000 do Tổng cục Địa chính ban hành năm 1999.

VI. VIỆC SỬ DỤNG TOẠ ĐỘ TRONG HỆ VN-2000 VÀ TOẠ ĐỘ TÍNHCHUYỂN GIỮA CÁC HỆ VN-2000, HN-72 VÀ WGS-84 QUỐC TẾ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNHSAU ĐÂY:

1. Lưới toạ độ từ hạng III trở xuống đã xây dựng trong HệHN-72 đang còn giá trị và nhu cầu sử dụng phải chuyển sang Hệ VN-2000 theophương pháp bình sai lại lưới dựa vào các điểm hạng cao hơn đã có toạ độ trongHệ VN-2000, trong đó lưới địa chính cơ sở là lưới toạ độ hạng III Nhà nước.

2. Việc xây dựng lưới toạ độ từ hạng III trở xuống phải dựatrên các điểm thuộc lưới toạ độ hạng cao hơn trong Hệ VN-2000.

3. Việc tính chuyển toạ độ phục vụ chuyển bản đồ các loại tỷlệ từ Hệ HN-72 sang Hệ VN-2000 được thực hiện theo phương pháp mô tả tại điểm1, mục III của Phụ lục kèm theo Thông tư này, Tổng cục Địa chính cung cấp cácphần mềm thực hiện tính chuyển toạ độ từ Hệ HN-72 sang Hệ VN-2000 như sau:

a. Phần mềm phục vụ tính chuyển toạ độ cho các loại bản đồtỷ lệ 1:2.000 và nhỏ hơn theo hệ thống gia số toạ độ giữa Hệ HN-72 và HệVN-2000 tại các điểm khống chế toạ độ GPS cấp "0", hạng I và hạng IIđể sử dụng thống nhất cho cả nước;

b. Phần mềm phục vụ tính chuyển toạ độ cho các loại bản đồtỷ lệ 1:1.000 và lớn hơn theo gia số toạ độ giữa Hệ HN-72 và Hệ VN-2000 tại cácđiểm của lưới khống chế toạ độ trong khu vực.

4. Việc tính chuyển toạ độ điểm giữa Hệ VN-2000 và Hệ WGS-84quốc tế phục vụ nhu cầu áp dụng công nghệ định vị toàn cầu GPS được thực hiệntheo phương pháp mô tả tại điểm 2, mục III của Phụ lục kèm theo Thông tư này,Tổng cục Địa chính cung cấp phần mềm thực hiện tính chuyển toạ độ giữa Hệ VN-2000và Hệ WGS-84 quốc tế để sử dụng thống nhất cho cả nước.

5. Việc tính toán toạ độ trắc địa, toạ độ phẳng, tính chuyểntrị đo về các mặt quy chiếu, tính chuyển toạ độ giữa các múi chiếu của hệ toạđộ phẳng UTM trong Hệ VN-2000 được thực hiện theo phương pháp mô tả tại mục Icủa Phụ lục kèm theo Thông tư này, tính toán theo phần mềm do Tổng cục Địachính cung cấp hoặc theo các phần mềm khác có độ chính xác tương đương.

VII. CÁC LOẠI BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH, BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, BẢN ĐỒCHUYÊN ĐỀ, BẢN ĐỒ CHUYÊN NGÀNH IN TRÊN VẬT LIỆU TRUYỀN THỐNG ĐÃ THÀNH LẬP TRONGHỆ HN-72 VÀ ĐANG CÒN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG THÌ TIẾP TỤC SỬ DỤNG HỆ HN-72 CHO TỚI KHIBẢN ĐỒ HẾT GIÁ TRỊ SỬ DỤNG; TRONG TRƯỜNG HỢP CẦN PHẢI SỬ DỤNG TRONG HỆ VN-2000THÌ VIỆC CHUYỂN ĐỔI TOẠ ĐỘ ĐƯỢC XỬ LÝ NHƯ SAU:

1. Khi sử dụng bản đồ mà không có nhu cầu đo chính xác cácyếu tố hình học trên bản đồ thì kẻ thêm lưới ô vuông toạ độ theo Hệ VN-2000 lênbản đồ; toạ độ các mắt lưới được tính bằng phần mềm quy định tại khoản 3, mụcVI của Thông tư này và được thể hiện trên bản đồ bằng mầu lơ kể cả số ghi chú.

2. Khi sử dụng bản đồ mà có nhu cầu đo chính xác các yếu tốhình học trên bản đồ, nhưng không có nhu cầu chuyển sang dạng số thì việcchuyển bản đồ sang Hệ VN-2000 thực hiện theo phương pháp quét và nắn bản đồtheo toạ độ của các điểm đặc trưng trong Hệ VN-2000 bao gồm điểm cơ sở toạ độ,điểm địa vật rõ nét, điểm nút lưới ô vuông toạ độ; toạ độ các điểm đặc trưngđược tính chuyển sang Hệ VN-2000 bằng phần mềm quy định tại khoản 3, mục VI củaThông tư này.

3. Khi sử dụng bản đồ mà có nhu cầu đo chính xác các yếu tốhình học trên bản đồ và có nhu cầu chuyển bản đồ sang dạng số thì việc chuyểnbản đồ sang Hệ VN-2000 thực hiện đồng thời trong quá trình số hoá bản đồ; toạđộ các điểm số hoá được tính chuyển sang Hệ VN-2000 bằng phần mềm quy định tạikhoản 3, mục VI của Thông tư này.

VIII. Các loại bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ chuyên đề, bản đồchuyên ngành đã thành lập ở dạng số trong Hệ HN-72 và đang còn giá trị sử dụngthì được chuyển sang Hệ VN-2000 theo phương pháp tính chuyển toạ độ toàn bộ cácđiểm trong tập dữ liệu đồ hoạ và các yếu tố nội dung, ký hiệu bằng phần mềm phùhợp dựa trên phần mềm quy định tại khoản 3, mục VI của Thông tư này.

IX. Độ gối phủ giữa các múi chiếu được xác định tại khu vực biên của 2 múichiếu, trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 và lớn hơn phải thể hiện toạ độphẳng của cả 2 múi chiếu kề nhau với độ gối phủ rộng bằng 2 mảnh bản đồ, mỗimúi có một mảnh bản đồ trong phần gối phủ.

X. Khung và nội dung ngoài khung của bản đồ địa hình các loại tỷ lệ đượcgiữ nguyên cách trình bày đã quy định trong quy phạm và ký hiệu bản đồ địahình.

XI. HIỆU LỰC THI HÀNH:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngàyký;

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có kiếnnghị, đề nghị phản ảnh về Tổng cục Địa chính để kịp thời giải quyết.

Nơi nhận:
-Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP,
- VPCP,
- Các UBND tỉnh, TP trực thuộc TW,
- Các Sở Địa chính, Sở ĐC-NĐ,
- Các Vụ, các đơn vị trực thuộc TCĐC,
- Lưu VT.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC ĐỊA CHÍNH
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Gs.Ts Kh. Đặng Hùng Võ

PHỤ LỤC

(Kèm theo Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000)

I. TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ CỦA LƯỚI CHIẾU TOẠ ĐỘ PHẲNG UTMTRONG HỆ VN-2000

1. Tính toạ độ phẳng của lưới chiếu UTM trong Hệ VN-2000

Trong cùng một hệ quy chiếu, toạ độ phẳng của lưới chiếu UTMđược tính thông qua toạ độ phẳng của lưới chiếu Gau-xơ theo công thức sau đây:

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành (1)

Trong đó:

k0 = 0,9996 cho múi 6o; k0= 0,9999 cho múi 3o;

(xUTM, yUTM) là toạ độ phẳng của lướichiếu UTM;

(xG, yG) là toạ độ phẳng của lướichiếu Gau-xơ;

gUTM gG là góc lệch kinh tuyến tương ứngcủa lưới chiếu UTM và lưới chiếu Gau-xơ;

mUTM và mG là tỷ lệ biến dạng chiềudài tương ứng của lưới chiếu UTM và lưới chiếu Gau-xơ.

Công thức tính các yếu tố xG, yG, gG, mG của lưới chiếuGau-xơ theo toạ độ trắc địa B, L đã được hướng dẫn chi tiết trong quy trìnhtính toán hiện hành, khi áp dụng cần thay thế kích thước ê-líp-xô-ítKra-xốp-xơ-ki bằng kích thước ê-líp-xô-ít WGS-84.

Để nhận biết vị trí điểm toạ độ thuộc múi nào, trước giá trịtoạ độ yUTM được ghi thêm số hiệu múi theo bảng 1 sau đây:

Bảng 1

Múi 60

Múi 30

Số hiệu múi

Kinh tuyến trục

Số hiệu múi

Kinh tuyến trục

48

1050

481

1020

482

1050

49

1110

491

1080

492

1110

50

1170

501

1140

502

1170

Ví dụ: - Toạ độ y của điểm thuộc múi 48 (múi 60)là: 48 523456,123

- Toạ độ y của điểm thuộc múi 481 (múi 30) là:481 645456,321

2. Tính toạ độ trắc địa theo toạ độ phẳng của lưới chiếu UTMtrong Hệ VN-2000

Trong cùng một hệ quy chiếu, việc tính toạ độ trắc địa B, Ltheo toạ độ phẳng xUTM, yUTM của lưới chiếu UTM được thực hiện thông qua côngthức tính toạ độ trắc địa B, L theo toạ độ phẳng xG, yG của lưới chiếu Gau-xơ,trong đó:

 Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành (2)

Công thức tính các yếu tố BG, LG, gG, mG theo toạ độ phẳng xG,yG của lưới chiếu Gau-xơ đã được hướng dẫn chi tiết trong quy trìnhtính toán hiện hành, khi áp dụng cần thay thế kích thước ê-líp-xô-ítKra-xốp-xơ-ki bằng kích thước ê-líp-xô-ít WGS-84.

Các yếu tố BUTM, LUTM, gUTM, mUTM được tính nhưsau:

 Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành (3)

3. Tính hiệu chỉnh trị đo trong Hệ VN-2000

a. Số hiệu chỉnh cho các trị đo hướng, cạnh, phương vị từmặt đất tự nhiên về ê-líp-xô-ít quy chiếu trong Hệ VN-2000

Các số hiệu chỉnh này bao gồm:

- 3 số hiệu chỉnh cho trị đo hướng: số hiệu chỉnh do độ caođiểm ngắm, số hiệu chỉnh do độ lệch đường dây dọi, số hiệu chỉnh về đường trắcđịa, chỉ tính cho trị đo trong lưới tam giác hạng I và II;

- Số hiệu chỉnh La-pơ-lát cho trị đo phương vị thiên văn;

- Số hiệu chỉnh cạnh tính cho cạnh đo tất cả các loại lưới.

Công thức tính các số hiệu chỉnh này đã được hướng dẫn trongquy trình tính toán hiện hành, khi áp dụng cần thay thế kích thước ê-líp-xô-ítKra-xốp-xơ-ki bằng kích thước ê-líp-xô-ít WGS-84.

b. Chuyển trị đo GPS từ Hệ WGS-84 quốc tế về ê-líp-xô-ít quychiếu trong Hệ VN-2000

Trị đo GPS giữa 2 điểm được xử lý trong Hệ WGS-84 quốc tếgồm các yếu tố sau đây:

- Toạ độ vuông góc không gian X, Y, Z và toạ độ trắc địa B,L, H tương ứng có giá trị gần đúng cỡ mét;

- 3 thành phần gia số toạ độ vuông góc không gian DX, DY, DZcủa véc-tơ nối 2 điểm và véc-tơ ma trận phương sai tương ứng;

- Chiều dài cạnh, phương vị thuận và nghịch nối 2 điểm vàsai số tương ứng;

Các yếu tố trên được chuyển về ê-líp-xô-ít quy chiếu trongHệ VN-2000 theo các bước sau đây:

1. Tính chuyển toạ độ X, Y, Z trong Hệ WGS-84 quốc tế sangX', Y', Z' trong Hệ VN-2000 theo công thức:

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành (4)

trong đó:

k là tỷ lệ biến dạng chiều dài của Hệ WGS-84 quốc tế so vớiHệ VN-2000,

(w0, y0, e0) là góc quay Ơ-le của trục toạ độHệ WGS-84 quốc tế so với Hệ VN-2000,

(DX0, DY0, DZ0)là toạ độ tâm của Hệ WGS-84 quốc tế trong Hệ VN-2000.

2. Tính toạ độ trắc địa B', L', H' theo toạ độ vuông góckhông gian X', Y', Z' trong Hệ VN-2000 theo công thức:

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành (5)

trong đó:

e là tâm sai bậc 2 của ê-líp-xô-ít WGS-84 (Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành),

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành là bán kính cung thẳng đứng thứ nhấtcủa ê-líp-xô-ít WGS-84 tại điểm có vĩ độ B',

a là bán trục lớn, b là bán trục nhỏ của ê-líp-xô-ítWGS-84,

Tính B' theo công thức thứ nhất trong (5) là quá trình tínhlặp.

3. Từ toạ độ trắc địa B', L', H' có thể tính được gia số toạđộ trắc địa (DB', DL', DH'), chiều dài cạnh, phương vị thuậnvà nghịch giữa 2 điểm đo GPS trên ê-líp-xô-ít quy chiếu trong Hệ VN-2000, saisố chiều dài cạnh và phương vị không thay đổi.

c. Tính chuyển góc phương vị, hướng đo và cạnh đo từê-líp-xô-ít quy chiếu về mặt phẳng lưới chiếu UTM trong Hệ VN-2000

Góc xoay phương vị, góc giữa cung và dây cung nối 2 điểm đotrên mặt phẳng lưới chiếu UTM không thay đổi giá trị so với mặt phẳng lướichiếu Gau-xơ trong cùng 1 hệ quy chiếu. Việc chuyển góc phương vị và hướng đotừ ê-líp-xô-ít quy chiếu về mặt phẳng lưới chiếu UTM trong Hệ VN-2000 được tínhthông qua toạ độ Gau-xơ Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành trong Hệ VN-2000 bằng các công thức đãhướng dẫn trong quy trình tính toán hiện hành, khi áp dụng cần thay thế kíchthước ê-líp-xô-ít Kra-xốp-xơ-ki bằng kích thước ê-líp-xô-ít WGS-84.

Việc chuyển cạnh đo từ ê-líp-xô-ít quy chiếu về mặt phẳnglưới chiếu UTM trong Hệ VN-2000 về được tính theo công thức:

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành, (6)

trong đó:

SUTM là chiều dài cạnh trên mặt phẳng lưới chiếuUTM trong Hệ VN-2000;

SEl là chiều dài cạnh trên ê-líp-xô-ít quy chiếutrong hệ VN-2000;

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành được tính theo công thức tính chuyểncạnh đo từ ê-líp-xô-ít quy chiếu về mặt phẳng lưới chiếu Gau-xơ trong HệVN-2000 (SG là chiều dài cạnh trên mặt phẳng lưới chiếu Gau-xơ trong HệVN-2000), công thức này đã được hướng dẫn trong quy trình tính toán hiện hành,khi áp dụng cần thay thế kích thước ê-líp-xô-ít Kra-xốp-xơ-ki bằng kích thướcê-líp-xô-ít WGS-84.

d. Tính toạ độ phẳng UTM trong Hệ VN-2000

Toạ độ phẳng lưới chiếu UTM trong Hệ VN-2000 được tính bằngcông thức tính toạ độ phẳng xUTM, yUTM theo toạ độ trắcđịa B, L trong Hệ VN-2000 bằng công thức (1) ở trên, khi áp dụng cần thay thếkích thước ê-líp-xô-ít Kra-xốp-xơ-ki bằng kích thước ê-líp-xô-ít WGS-84. Từ toạđộ phẳng xUTM, yUTM của 2 điểm GPS có thể tính được giasố toạ độ phẳng DxUTM, DyUTM giữa 2 điểm GPS trên lưới chiếu UTMtrong Hệ VN-2000.

đ. Tính giá trị trọng lực chuẩn trên ê-líp-xô-ít quy chiếuWGS-84

Để chuyển giá trị độ cao hạng I, II về độ cao chuẩn phải cógiá trị trọng lực chuẩn của ê-líp-xô-ít quy chiếu WGS-84. Giá trị trọng lựcchuẩn g0 của ê-líp-xô-ít quy chiếu WGS-84được tính theo công thức sau:

g0 =978032,5.(1 + 0,0053024.sin2B - 0,0000058.sin22B) (7)

trong đó B là độ vĩ trung bình của khu vực tính chuyển giátrị độ cao.

II. HỆ THỐNG MÚI CHIẾU, PHÂN MẢNH VÀ ĐẶT PHIÊN HIỆU MẢNH BẢNĐỒ

1. Múi chiếu:

a. Múi 60 theo chia múi quốc tế được sử dụng chocác bản đồ cơ bản tỷ lệ từ 1: 500.000 đến 1: 25.000, tức là giữ nguyên cáchchia múi 60 như hiện đang sử dụng cho bản đồ địa hình Việt Nam theolưới chiếu Gau-xơ. Việt Nam có 3 múi 60 như trong bảng 2 dưới đây:

Bảng 2

Số thứ tự

Kinh tuyến biên trái

Kinh tuyến trục

Kinh tuyến biên phải

Múi 48

1020

1050

1080

Múi 49

1080

1110

1140

Múi 50

1140

1170

1200

b. Múi 30 được sử dụng cho các loại bản đồ cơ bảntỷ lệ từ 1: 10.000 đến 1: 2.000. Việt Nam có 6 múi 30 như trong bảng3 dưới đây:

Bảng 3

Số thứ tự

Kinh tuyến biên trái

Kinh tuyến trục

Kinh tuyến biên phải

Múi 481

100030’

1020

103030’

Múi 482

103030’

1050

106030’

Múi 491

106030’

1080

109030’

Múi 492

109030’

1110

112030’

Múi 501

112030’

1140

115030’

Múi 502

115030’

1170

118030’

c. Hệ thống bản đồ địa chính sử dụng múi chiếu có kinh tuyếntrục phù hợp với vị trí địa lý của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngnhư trong bảng 4 dưới đây:

Bảng 4

STT

Tỉnh, TP.

Kinh tuyến trục

STT

Tỉnh, TP.

Kinh tuyến trục

1

2

3

4

5

6

7

Lai Châu

Sơn La

Kiên Giang

Cà Mau

Lào Cai

Yên Bái

Nghệ An

103000’

104000’

104030’

104030’

104045’

104045’

104045’

8

9

10

11

12

13

14

Phú Thọ

An Giang

Thanh Hoá

Vĩnh Phúc

Hà Tây

Đồng Tháp

Cần Thơ

104045’

104045’

105000’

105000’

105000’

105000’

105000’

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

Bạc Liêu

Hà Nội

Ninh Bình

Hà Nam

Hà Giang

Hải Dương

Hà Tĩnh

Bắc Ninh

Hưng Yên

Thái Bình

Nam Định

Tây Ninh

Vĩnh Long

Sóc Trăng

Trà Vinh

Cao Bằng

Long An

Tiền Giang

Bến Tre

Hải Phòng

TP. HCM

Bình Dương

Tuyên Quang

Hoà Bình

105000’

105000’

105000’

105000’

105030’

105030’

105030’

105030’

105030’

105030’

105030’

105030’

105030’

105030’

105030’

105045’

105045’

105045’

105045’

105045’

105045’

105045’

106000’

106000’

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

61

Quảng Bình

Quảng Trị

Bình Phước

Bắc Kạn

Thái Nguyên

Bắc Giang

TT-Huế

Lạng Sơn

Kon Tum

Quảng Ninh

Đồng Nai

BR_Vũng Tầu

Quảng Nam

Lâm Đồng

Đà Nẵng

Quảng Ngãi

Ninh Thuận

Khánh Hoà

Bình Định

Đắc Lắc

Phú Yên

Gia Lai

Bình Thuận

106000’

106015’

106015’

106030’

106030’

107000’

107000’

107015’

107030’

107045’

107045’

107045’

107045’

107045’

107045’

108000’

108015’

108015’

108015’

108030’

108030’

108030’

108030’

d. Hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ lớn phục vụ mục đích đođạc công trình hoặc các mục đích chuyên dụng khác có thể sử dụng múi chiếu hẹphơn, có kinh tuyến trục phù hợp với khu vực.

2. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ

2.1. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình cơ bản

a. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ1:1.000.000

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000 kích thước 40X60là giao nhau của múi 60 chia theo đường kinh tuyến và đai 40 chiatheo đường vĩ tuyến. Ký hiệu múi được đánh số bằng số Ả Rập 1, 2, 3, . . . bắtđầu từ múi số 1 nằm giữa kinh tuyến 1800Đ và 1740T, ký hiệu múi tăngtừ Đông sang Tây. Ký hiệu đai được đánh bằng các chữ cái La Tinh A, B, C... (bỏ qua chữ cái O và I để tránh nhầm lẫn với số 0 và số 1) bắt đầu từ đai A nằmgiữa vĩ tuyến 00 và 40B, ký hiệu đai tăng từ xích đạo vềcực.

Trong hệ thống lưới chiếu UTM quốc tế, người ta đặt trước kýhiệu đai thêm chữ cái N đối với các đai ở Bắc bán cầu và chữ S đối với các đaiở Nam bán cầu.

Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000 trong hệ VN-2000 códạng X-yy (NX-yy), trong đó X là ký hiệu đai và yy là ký hiệu múi, phần trongngoặc là phiên hiệu mảnh theo kiểu UTM quốc tế.

Ví dụ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000 có phiên hiệu là F-48(NF-48).

b. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ1:500.000

Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000 chia thành 4 mảnh bản đồtỷ lệ 1:500.000, mỗi mảnh có kích thước 20X30, phiên hiệumảnh đặt bằng các chữ cái A, B, C, D theo thứ tự từ trái sang phải, từ trênxuống dưới.

Theo kiểu UTM quốc tế, các phiên hiệu A, B, C, D được đánhtheo chiều kim đồng hồ bắt đầu từ góc Tây - Bắc.

Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500.000 là phiên hiệu mảnh bảnđồ tỷ lệ 1:1.000.000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500.000 đó, gạch nối và sau đó làký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500.000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000, phầntrong ngoặc là phiên hiệu mảnh bản đồ đó theo kiểu UTM quốc tế.

Ví dụ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500.000 có phiên hiệu F-48-D(NF-48-C).

c. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ1:250.000

Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500.000 chia thành 4 mảnh bản đồ tỷlệ 1:250.000, mỗi mảnh có kích thước 10X1030’ ký hiệubằng các số Ả Rập 1, 2, 3, 4 theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuốngdưới.

Theo kiểu UTM quốc tế, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000 chiathành 16 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:250.000, mỗi mảnh cũng có kích thước 10X1030’ kýhiệu bằng các số Ả rập từ 1 tới 16 theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuốngdưới.

Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:250.000 gồm phiên hiệu mảnhbản đồ tỷ lệ 1:500.000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1:250.000 đó, gạch nối và sau đólà ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:250.000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500.000, phầntrong ngoặc là phiên hiệu mảnh bản đồ đó theo kiểu UTM quốc tế.

Ví dụ mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 250.000 có phiên hiệu F-48-D-1(NF-48-11).

d. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ1:100.000

Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000 chia thành 96 mảnh bản đồtỷ lệ 1:100.000, mỗi mảnh có kích thước 30’X30’, ký hiệu bằng số Ả Rập từ 1 đến96 theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

Theo kiểu UTM quốc tế, hệ thống bản đồ tỷ lệ 1:100.000 đượcphân chia độc lập so với hệ thống bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000. Phiên hiệu mảnh bảnđồ tỷ lệ 1:100.000 gồm 4 số, 2 số đầu bắt đầu bằng 00 là số thứ tự của các múicó độ rộng 30’ theo kinh tuyến xuất phát từ kinh tuyến 75oĐ tăng dầnvề phía Đông (múi nằm giữa độ kinh 102oĐ và 102o30’Đ làcột 54), 2 số sau bắt đầu bằng 01 là số thứ tự của các đai có độ rộng 30’ theovĩ tuyến xuất phát từ vĩ tuyến 4o Nam bán cầu (vĩ tuyến -4o)tăng dần về phía cực (đai nằm giữa độ vĩ 8o và 8o30’ là25).

Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100.000 gồm phiên hiệu mảnhbản đồ tỷ lệ 1:1.000.000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100.000 đó, gạch nối và sauđó là ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100.000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000.000,phần trong ngoặc là phiên hiệu mảnh bản đồ đó theo kiểu UTM quốc tế.

Ví dụ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100.000 có phiên hiệu F-48-68(6151).

đ. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ1:50.000

Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100.000 được chia thành 4 mảnh bảnđồ tỷ lệ 1:50.000, mỗi mảnh có kích thước 15’X15’, ký hiệu bằng A, B, C, D theothứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

Theo kiểu UTM quốc tế, việc chia mảnh thực hiện tương tự,phiên hiệu mảnh bằng chữ số La mã I, II, III, IV theo thứ tự bắt đầu từ mảnhgóc Đông - Bắc theo chiều kim đồng hồ.

Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50.000 gồm phiên hiệu mảnhbản đồ tỷ lệ 1:100.000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50.000 đó, gạch nối và sau đólà ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50.000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100.000, phầntrong ngoặc là phiên hiệu mảnh bản đồ đó theo kiểu UTM quốc tế (phiên hiệu mảnhbản đồ tỷ lệ 1:50.000 theo kiểu UTM quốc tế cũng đặt theo nguyên tắc trên nhưngkhông có gạch ngang).

Ví dụ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50.000 có phiên hiệu F-48-68-D(6151II).

e. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ1:25.000

Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50.000 chia thành 4 mảnh bản đồ tỷlệ 1:25.000, mỗi mảnh có kích thước 7’30”X7’30”, ký hiệu bằng a, b, c, d theothứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

Hệ thống UTM quốc tế không phân chia các mảnh bản đồ tỷ lệ1:25.000 và lớn hơn.

Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25.000 gồm phiên hiệu mảnhbản đồ tỷ lệ 1:50.000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 25.000 đó, gạch nối và sau đólà ký hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25.000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1:50.000.

Ví dụ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25.000 có phiên hiệu F-48-68-D-d.

g. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000

Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25.000 được chia thành 4 mảnh bản đồtỷ lệ 1:10.000, mỗi mảnh có kích thước 3’45”X3’45”, ký hiệu bằng 1, 2, 3, 4theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000 gồm phiên hiệu mảnh bảnđồ tỷ lệ 1:25.000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000 đó, gạch nối và sau đó là kýhiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25.000.

Ví dụ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000 có phiên hiệuF-48-68-D-d-4.

h. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ1:5.000

Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100.000 được chia thành 256 mảnh bảnđồ tỷ lệ 1:5.000, mỗi mảnh có kích thước 1’52,5”X1’52,5”, ký hiệu bằng số từ 1đến 256 theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5.000 gồm phiên hiệu mảnh bảnđồ tỷ lệ 1:100.000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5.000 đó, gạch nối và sau đó là kýhiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5.000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1:100.000 đặt trongngoặc đơn.

Ví dụ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5.000 có phiên hiệu F-48-68-(256).

i. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ1:2.000

Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5.000 được chia thành 9 mảnh bản đồtỷ lệ 1:2.000, mỗi mảnh có kích thước 37,5”X37,5”, ký hiệu bằng chữ La-Tinh a,b, c, d, e, f, g, h, k (bỏ qua i,j để tránh nhầm lẫn với 1) theo thứ tự từ tráisang phải, từ trên xuống dưới.

Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 gồm phiên hiệu mảnh bảnđồ tỷ lệ 1:5.000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 đó, gạch nối và sau đó là kýhiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5.000, đặt trong ngoặcđơn cả ký hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5.000 và mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000.

Ví dụ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 có phiên hiệuF-48-68-(256-k).

k. Sơ đồ phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh hệ thống bản đồđịa hình cơ bản

Lưới chiếu hình nón đứng

2 vĩ tuyến chuẩn 11o và 21o

Lưới chiếu UTM

múi 6o

Lưới chiếu UTM

múi 6o

6o

6o

3o

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hànhThông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành

f-48 (nf-48)

a

b

1

2

C

D

3

4

F-48 (nf-48)

F-48 (nf-48)

 F-48-D (nf48-c)

1:1.000.000

1:1.000.000

1:500.000


Lưới chiếu UTM

múi 6o

Lưới chiếu UTM

múi 6o

6o

30’

30’

A

B

4o

C

D

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hànhThông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành

F-48-68 (6151)

F-48 (nf-48)

1:100.000

1:1.000.000

Lưới chiếu UTM

múi 6o

Lưới chiếu UTM

múi 6o

15’

7’30”

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành

a

b

15’

F-48-68-C-d

1:25.000

1

2

F-48-68-d-d-2

1:10.000 (3’45”X3’45”)

(múi 3o)

7’30”

c

d

3

4

F-48-68-d

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành

F-48-68-d-d

1:50.000

1:25.000

Lưới chiếu UTM

múi 6o

Lưới chiếu UTM

múi 3o

30’

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hànhThông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành30’

F-48-68-(256-c)

1:2.000 (37,5”X37,5”)

(múi 3o)

1’52,5”

a

b

c

d

e

f

g

h

k

F-48-68-(256)

1:5.000

F-48-68 (6151)

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành

1:100.000

F-48-68-(256)

1:5.000

2.2. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệlớn

Bản đồ địa hình tỷ lệ lớn 1:1.000 và 1:500 chỉ được thànhlập cho các khu vực nhỏ, có thể thiết kế hệ thống phân mảnh và đặt phiên hiệumảnh phù hợp cho từng trường hợp cụ thể. Ngoài ra, cũng có thể sử dụng cáchphân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh theo hệ thống chung như sau:

a. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ1:1.000

Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 chia thành 4 mảnh bản đồ tỷ lệ1:1.000, ký hiệu bằng chữ số La-Mã I, II, III, IV theo thứ tự từ trái sangphải, từ trên xuống dưới.

Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000 gồm phiên hiệu mảnh bảnđồ tỷ lệ 1:2.000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 1.000 đó, gạch nối và sau đó là kýhiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000, đặt trong ngoặcđơn cả ký hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5.000, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 và mảnhbản đồ tỷ lệ 1:1.000.

Ví dụ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000 có phiên hiệuF-48-68-(256-k-IV).

b. Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ1:500

Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 được chia thành 16 mảnh bản đồtỷ lệ 1:500, ký hiệu bằng chữ số Ả-Rập từ 1 đến 16 theo thứ tự từ trái sangphải, từ trên xuống dưới.

Phiên hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 gồm phiên hiệu mảnh bảnđồ tỷ lệ 1:2.000 chứa mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 đó, gạch nối và sau đó là ký hiệumảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 trong mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000, đặt trong ngoặc đơn cảký hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5.000, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 và mảnh bản đồtỷ lệ 1:500.

Ví dụ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000 có phiên hiệuF-48-68-(256-k-16).

2.3. Phân mảnh và phiên hiệu mảnh bản đồ địa chính

Phân mảnh và đặt phiên hiệu mảnh bản đồ địa chính được thựchiện theo quy định tại Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500,1:1.000, 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 và 1:25.000 do Tổng cục Địa chính ban hànhnăm 1999.

2.4. Phân mảnh và phiên hiệu mảnh bản đồ chuyên đề

Bản đồ và tập bản đồ chuyên đề được phép xác định cách phânmảnh và phiên hiệu mảnh theo hệ thống riêng phù hợp với mục đích của bản đồ.

III. CÔNG THỨC TÍNH CHUYỂN TOẠ ĐỘ TỪ HỆ HN-72 SANG HỆVN-2000 VÀ HỆ VN-2000 SANG HỆ WGS-84 QUỐC TẾ

1. Công thức tính chuyển toạ độ từ Hệ HN-72 sang Hệ VN-2000

Hệ HN-72 được xây dựng trên cơ sở truyền toạ độ từ nướcngoài vào Việt Nam. Từ điểm gốc trong nước, toạ độ được lan truyền đi các miềncủa đất nước thông qua các lưới trắc địa thành phần phủ từng khu vực trong điềukiện lưới trắc địa cả nước chưa được tính toán bình sai thống nhất. Vì vậy,không thể thiết lập công thức thống nhất để tính chuyển toạ độ từ Hệ HN-72 sangHệ VN-2000 cho cả nước, công thức tính chuyển chỉ có thể thiết lập cho từng khuvực mà mỗi khu vực có một lưới trắc địa thành phần khống chế.

Trên khu vực Wiđang xét, giả sử có k điểm (P1, P2, ..., Pk) đã biết toạ độ trong cả 2 hệthống. Công thức tính chuyển toạ độ được viết dưới dạng khai triển lũy thừa bậc2:

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành (8)

trong đó:

(x', y') là toạ độ trong Hệ VN-2000; (x, y) là toạ độtrong Hệ HN-72;

Vx, Vy là số hiệu chỉnh vào toạ độ tính chuyển;

(ai, bi, ci, di, ei, gi, a'i, b'i, c'i, d'i, e'i, g'i) làcác hệ số cần xác định cho khu vực Wi.

Căn cứ vào giá trị toạ độ đã biết trong cả 2 hệ quy chiếutại k điểm (P1, P2, ..., Pk), có thể xác định các hệ số (ai, bi, ci, di, ei,gi, a'i, b'i, c'i, d'i, e'i, g'i) bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất vớiđiều kiện Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành=min.Từ đây có công thức tính chuyển toạ độ cho khu vực Wi:

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành (9)

Phân tích tất cả các lưới trắc địa thành phần tạo thành lướitrắc địa nhà nước trong Hệ HN-72, có thể chia cả nước thành 79 khu vực, mỗi khuvực Wi có công thức tính chuyển toạ độdạng (9) với các hệ số (ai, bi, ci, di, ei, gi, a'i, b'i, c'i, d'i, e'i, g'i),các hệ số được xác định trên cơ sở các điểm đã biết thuộc lưới cấp"0", hạng I, hạng II nhà nước thuộc khu vực Wi. Công thức tính như vậy đạt được độ chính xác tínhchuyển cho bản đồ tỷ lệ 1:2.000 và các tỷ lệ nhỏ hơn.

Để tính chuyển toạ độ cho bản đồ tỷ lệ 1:1.000 và lớn hơn,trong trường hợp áp dụng công thức với các hệ số được xác định trên cơ sở cácđiểm thuộc lưới cấp "0", hạng I, hạng II nhà nước không đáp ứng độchính xác, thì phải thành lập riêng công thức dạng (9) cho từng khu vực, trongđó sử dụng các điểm đã biết toạ độ trong 2 hệ là các điểm cấp "0",hạng I, hạng II nhà nước, điểm địa chính cơ sở và cả các điểm từ hạng III trởxuống.

2. Công thức tính chuyển toạ độ từ Hệ VN-2000 sang Hệ WGS-84quốc tế

Lưới trắc địa nhà nước GPS cấp "0" trong HệVN-2000 là lưới không gian 3 chiều có độ chính xác cao, có thể xác định mốiquan hệ với Hệ WGS-84 quốc tế với độ chính xác cao cỡ đề-xi-mét đối với giá trịtuyệt đối và cỡ cen-ti-mét đối với giá trị tương đối. Toạ độ vuông góc khônggian giữa 2 hệ quy chiếu được xác định theo công thức (4) tại tiết b, điểm 3,mục I của Phụ lục này.

Để chuyển toạ độ trắc địa (B', L', H') từ Hệ VN-2000 sang HệWGS-84 quốc tế, cần phải chuyển toạ độ trắc địa (B', L', H') sang toạ độ vuônggóc không gian (X', Y', Z') trong Hệ VN-2000 theo công thức:

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành (10)

trong đó các ký hiệu được sử dụng tương tự như trong côngthức (5) ở trên.

Dựa vào công thức (4) tại tiết b, điểm 3, mục I của Phụ lụcnày, có thể tính toạ độ vuông góc không gian (X, Y, Z) trong Hệ WGS-84 quốc tếtheo toạ độ vuông góc không gian (X', Y', Z') trong Hệ VN-2000 theo công thức:

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành (11)

trong đó các ký hiệu được sử dụng tương tự như trong côngthức (4) ở trên.

Từ toạ độ vuông góc không gian (X, Y, Z) trong Hệ WGS-84quốc tế, có thể tính toạ độ trắc địa (B, L, H) trong Hệ WGS-84 quốc tế theocông thức:

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành (12)

trong đó a, b, e được sử dụng tương tự như trong công thức(5) ở trên,

Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành là bán kính cung thẳng đứng thứ nhấtcủa ê-líp-xô-ít WGS-84 tại điểm có vĩ độ B.