BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: / 2016/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

DỰ THẢO

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨCKINH TẾ - KỸ THUẬT VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG AIS.

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế cấu hạ tầng vàCục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thôngtư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Hệthống AIS.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Địnhmức kinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Hệ thống AIS.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từngày tháng năm 2016.

Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Chánh Thanh traBộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổchức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Lưu: VT, Vụ KHCN.

BỘ TRƯỞNG



Trương Quang Nghĩa

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1.THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNHÁP DỤNG

1. Giới thiệu chung

1.1. Giới thiệu chung về công nghệ AIS

1.2. Giới thiệu về Hệ thống cung cấp dịch vụ thông tin AIS

2. Cơ sở pháp lý xây dựng định mức

3. Giải thích các từ viết tắt

4. Nội dung định mức

5. Quy định áp dụng

CHƯƠNG 2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG AIS.

I. THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC

1. Vận hành, khai thác Trung tâm dữ liệu AIS

1.1. Vận hành thiết bị, đường truyền, nguồn điện

1.2. Vận hành phần mềm:

1.3. Khaithác thông tin AIS:

2. Vận hành Trạm thu AIS

2.1. Vận hành thiết bị, đường truyền, nguồn điện

2.2. Vận hành phần mềm

II. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO

1. Định mức hao phí lao động

2. Định mức hao phí nguyên, nhiên, vật liệu

2.1. Định mức hao phí điện năng

2.2. Định mức hao phí nhiên liệu

2.3. Định mức tiêu hao vật tư

2.4. Định mức kênh truyền

2.5. Định mức duy trì bản quyền phần mềm hàngnăm

3. Định mức phụ tùng thay thế

CHƯƠNG 3. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG AIS

I. THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC

1. Công tácchuẩn bị

2. Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng

3. Thực hiện bảo dưỡng

4. Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng

5. Kết thúc công việc

II. ĐỊNH MỨC TIÊU HAO

II.1 Máy chủ và thiết bị lưu trữ dữ liệu

II.2 Thiết bị tường lửa

II.3 Thiết bị chuyển mạch

II.4 Thiết bị định tuyến

II.5 Máy tính giámsát, máy tính khai thác và máy tính xử lý

II.6 Máy phátđiện

II.7 Cột Ăng ten dưới 35 m

II.8 Máythu AIS

II.9 Điều hòa nhiệt độ

II.10 Ổn áp dưới 15KVA/ Bộ chuyển đổi nguồn AC/DC 13,8V

II.11 Thiết bị lưu điện (UPS) dưới 10KVA (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

TÀI LIỆU THAM CHIẾU

Chương 1.

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

· Giới thiệu chung

· Giới thiệu chungvề công nghệ AIS

AIS (Automatic Indentification System) là Hệ thống nhận dạng tự động được các tàu và các cơ quan hàng hải sử dụng cho việc xác định và định vịtàu. Hệ thống AIS được thiết kế để theo dõi và giám sát chuyển động của tàuvà được yêu cầu phảiđược trang bị trên tất cả cáctàu trọng tải 300 GT trở lên tham gia vào chuyến hành trình quốc tế, tàuchở hàng trọngtải 500 GT trở lên không tham gia chạy tuyến quốc tế và tất cảcác tàu chở khách khôngphân biệt kích cỡ (ông ước SOLAS 74 sửa đổi năm 2002). Hệ thống AIS hoạt động trên dải tầnsố VHF có khả năng trao đổi cung cấp các dữ liệuvề hành trình tàu, đơn giản hoáviệc trao đổi thông tin, phục vụ cho an toàn hành hải, thôngtin tìm kiếm cứu nạn hàng hảivà an toàn sinh mạng trên cácvùng biển quốc gia và quốc tế.

Hệ thốngtự động nhận dạng AIS bao gồm các thànhphần sau:

· Thiết bị AIS lắp đặt trên tàu;

· Thiết bị AIS lắp đặt trên máybay tìm kiếm cứu nạn;

· Thiết bị AIS trợ giúp hành hải, lắp đặt trên phao tiêu, đèn biển,…;

· AIS bờ: là hệ thốnglắp đặt trên bờ, bao gồm: Trung tâm dữliệu, Trạm thu AIS hoặc Trạm thu phát AIS;

AIS với mụcđích ban đầu là giúp chocác tàu hành hải trên biểnvà tuyến luồng hàng hải tránhva chạm, nhưng sau khi ra đời nhiềuứng dụng khác đã được phát triển như: quản lý, giám sát đội tàu, an ninh hàng hải, tìm kiếm cứu nạn, điều tra tai nạn,.... và hiệnnay nhiều quốc gia không chỉ giới hạn phạm vi áp dụng theoquy định của SOLAS mà đã mở rộng phạm vi bắt buộc trang bị thiết bị AIS chonhiều đối tượng khác như giàn khoan, tàucá, phương tiện thủy nội địa,…

· Giới thiệu vềHệ thống cung cấp dịch vụ thông tin AIS

Hệ thốngcung cấp dịch vụ thông tin AIS là hệ thống thu nhận, lưu trữ và cung cấpthông tin nhận dạng, vị trí,hành trình di chuyển của các phương tiện lắp đặt thiết bị AIS (sau đây gọi tắt làHệ thống AIS), bao gồm: 01 Trungtâm dữ liệu AIS, cácTrạm thu AIS và các thiếtbị AIS.

· Thiết bị AIS: Là thiết bị AIS lắp đặt trên các phươngtiện như tàu biển, giàn khoan, tàucá, phương tiện thủy nội địa, phương tiện tham gia nạo vétluồng hàng hải, phao tiêu, đèn biển,… Thiết bị AIS phải đảm bảo đúng quy chuẩn, tiêuchuẩn kỹ thuật liên quan và hoạt động liêntục.

· Trạm thu AIS: là thành phần kỹ thuật trên bờ có chức năng thu nhận bản tin AIS được phátra từ các thiết bị AIS; xử lý, lưu trữ tạm thời và truyền về Trung tâm dữ liệu AIS. Hệ thống AIS duy trì hoạt động tối thiểu39 trạm thu AIS để có khả năng phủ sóng hầu hết các tuyến luồng hàng hải;số lượng trạm thu AIS có thể được bổ sung theo nhu cầu thựctế.

· Trung tâm dữ liệuAIS: là thành phần kỹ thuậttrên bờ có chức năng thu nhận bản tinAIS từ trạm thu AIS, lưu trữ, xử lý và cung cấp thôngtin AIS cho người sử dụng thông qua môi trườngmạng Internet.

· Bản tin AIS:là thông tin mã hóa đượcphát ra từ thiết bị AIS. Bản tin này bao gồm các thông tin về tàu như: thông tin nhận dạng tàu, vận tốc, hướng, vị trí của tàu, …

· Thông tin AIS:là các thông tin được xử lý và cung cấp bởi Trung tâm dữ liệu AIS bao gồm các nội dung cơ bản:ã nhận dạng, tênphương tiện, vị trí, thời gian, hướng, vận tốc,hành trình di chuyển,…;

Hệ thốngAIS thực hiện việc sản xuất và cung cấp dịch vụ thông tin AIS như sau:

· Thu nhận bản tin AIS từ cácphương tiện lắp đặt thiết bị AIS. Vùng thu nhận được giới hạn trong phạm vi tầm phủ sóng VHF tính từ vị trí lắp đặt trạm thu AIS;

· Thực hiện phân tích, xử lý và lưu trữ tối thiểu 3 năm tại trung tâmdữ liệu AIS;

· Cung cấp thông tin nhận dạng, vị trí, hành trình di chuyển vàcác thông tin liên quan của các phương tiện chongười sử dụng.

· Cung cấp giao diện cho phépngười sử dụng truy cập theo dõi, quản lýcác phương tiện trực tuyến trên bản đồ điện tửthông qua môi trường Internet. Cho phép tra cứu lịch sử hành trình tàu trong quá khứ theo nhu cầucủa người sử dụng.

· Cơ sở pháp lý xây dựng định mức

Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 7 năm 2015 của BộLao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng ngân sáchnhà nước;

Thông tư số 28/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2014 của BộGiao thông Vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét, duy tu các tuyến luồnghàng hải do Bộ Giao thông Vận tảiquản lý, sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

· Giải thích các từ viết tắt

· IMO: Tổ chức Hàng hải Quốc tế(International Maritime Organization)

· SOLAS: Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển (International Convention for the Safety of Life at Sea)

· AIS: Hệ thống nhận dạng tự động (Automatic IdentificationSystem)

· LRIT: Nhận dạng và truy theo tầm xa (Long RangeIdentification and Tracking)

· VHF: Tần số rất cao (Very High Frequency)

· VISHIPEL: Công ty TNHH MTV Thôngtin Điện tử Hàng hải Việt Nam(Vietnam Maritime Communication and Electronics LLC.)

· Nội dung định mức

Định mức Kinh tế - Kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Hệ thống AIS là định mức về hao phílao động, nguyên, nhiên vật liệu, vật tư vậtliệu, kênh truyền, duy trì bản quyền phầnmềm, phụ tùng thay thế,… của Hệ thống AIS để cung cấp Dịchvụ thông tin AIS (sau đây gọi tắt là Dịch vụ).

· Mức hao phí lao động: là hao phí nhân công trực tiếp cần thiết đểhoàn thành một khối lượng hoặc một bước công nghệ trong quy trình vận hành, khai thác và bảo dưỡng hệ thống máy móc, thiết bị của Hệ thống AIS.Mức hao phí lao động được xác định làsố ngày công của lao động trực tiếp thựchiện khối lượng công việc vận hành, khai thác và bảo dưỡng. Cấp bậc lao động quy định trong định mức là cấp bậc bình quân của các lao động tham gia thực hiện công việc.

· Mức hao phí điệnnăng: là hao phí điện năng được xác địnhdựa vào công suất thiết kế, số lượng, thời gian hoạt động theothống kê về trạng thái hoạt động củatừng loại máy móc, thiết bị của Hệ thống AIS.

· Mức hao phí nhiên liệu: là hao phí xăng dầu được xác định dựa vào công suất thiết kế, số lượng vàmức độ hoạt động của các máy phát điện của Hệthống AIS.

· Mức hao phí vật tưphục vụ vận hành, khai thác, bảo dưỡng: là hao phívề vật tư, vật liệu phát sinh trên thực tếtrong quá trình vận hành, khai thác, bảo dưỡng Hệ thống AIS.

· Mức hao phí dụngcụ sản xuất: là hao phí về công cụ, dụngcụ phục vụ hoạt động vận hành, khai thác, bảo dưỡng đểcung cấp dịch vụ.

· Mức hao phí kênh truyền: là hao phí về số lượng và tốc độ kênh truyền để kết nối Trung tâm dữ liệu AIS với các Trạm thu AIS và với mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ.

· Mức duy trì bản quyềnphần mềm: là hao phí về bản quyền phần mềm, được thực hiệnhàng năm nhằm đảm bảo phần mềm hoạt động đầy đủ chức năng.

· Mức hao phí phụtùng: là hao phí phụ tùng thiết bị dùngđể thay thế cho các máy móc thiết bị của Hệ thốngAIS đảm bảo Hệ thống AIS hoạt động ổn định, liên tục 24/7.

· Quy định áp dụng

· Định mức Kinh tế - Kỹ thuật vận hành,khai thác và bảo dưỡng Hệ thống AIS là cơ sởquản lý, xây dựng chi phí cung cấp dịchvụ thông tin AIS để quản lý phương tiệnnạo vét, duy tu luồng hàng hải hoặc cácphương tiện khác có sử dụng công nghệ AIS theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

· Đối với một số công tác kháckhông nêu trong định mức này được ápdụng định mức dự toán, quy định của Nhànước hoặc xác định theo thống kê thực tế.

Chương 2.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT VẬN HÀNH,KHAI THÁC HỆ THỐNG AIS.

· THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC

· Vận hành, khai thácTrung tâm dữ liệu AIS

· Vận hànhthiết bị, đường truyền, nguồn điện:

· Vận hành máy chủ,máy tính khai thác, máy tính giám sát và thiết bị lưu trữ dữliệu;

· Vận hành đường truyềnvật lý kết nối internet và thiết bịmạng;

· Vận hành hệ thốngđiện và thiết bị phụ trợ;

· Vệ sinh công nghiệp.

· Vận hànhphần mềm:

· Vận hành hệ điềuhành của máy chủ, máy tínhgiám sát, máy tính khai thác và thiết bị lưu trữ;

· Vận hành hệ quảntrị cơ sở dữ liệu;

· Vận hành các phầnmềm quản trị;

· Vận hành các phầnmềm ứng dụng;

· Cập nhật phần mềm;

· Cung cấp, quản trị tài khoản dịch vụ;

· Khai thác thông tin AIS:

· Cung cấp thông tin AIS cho cơquan có thẩm quyền khi được yêu cầu;

· Hỗ trợ, giải đáp yêu cầu người sử dụng.

· Vận hành Trạm thu AIS

· Vận hànhthiết bị, đường truyền, nguồn điện

· Vận hành thiết bịthu AIS, máy tính xử lý;

· Vận hành đường truyềnvật lý kết nối internet và thiết bịmạng;

· Vận hành hệ thốngđiện và thiết bị phụ trợ;

· Vệ sinh công nghiệp.

· Vận hànhphần mềm

· Vận hành phần mềmứng dụng Trạm thu AIS.

ĐỊNH MỨC TIÊU HAO

· Định mức hao phí laođộng

Định mức hao phí lao động cho Hệ thống AIS được xácđịnh theo Bảng mức 1 dưới đây.

Bảng mức 1

Stt

Hạng mục công việc

Chức danh (*)

Diễn giải

Hao phí lao động (công/ ngày)

Bậc

Công/ ca

Ca/ ngày

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4) x (5)

(7)

A

LAO ĐỘNG VẬN HÀNH

I

Trung tâm dữ liệu AIS

1

Giám sát kỹ thuật

Kiểm soát viên kỹ thuật

(Trình độ đại học trở lên)

1

2

2

4/5

2

Vận hành thiết bị, đường truyền, nguồn điện

Kỹ thuật viên

(Trình độ đại học trở lên, loại II)

1

3

3

6/8

3

Vận hành phần mềm

Kỹ thuật viên

(Trình độ đại học trở lên, loại II)

1

3

3

6/8

4

Khai thác thông tin AIS

Khai thác viên

(Trình độ cao đẳng trở lên)

1

2

2

5/5

II

Trạm thu AIS

Vận hành thiết bị, đường truyền, nguồn điện và phần mềm tại 01 Trạm thu AIS

Kỹ thuật viên

(Trình độ đại học trở lên, loại II)

1

3

3

5/8

B

LAO ĐỘNG PHỤC VỤ, QUẢN LÝ

1

Lao động phục vụ

Nhân viên phục vụ

= 10% x [mức hao phí lao động của mục I Trung tâm dữ liệu AIS + (Mục II Trạm thu AIS x số lượng Trạm thu AIS)].

11/12

2

Lao động quản lý

Chuyên viên

= 10% x [mức hao phí lao động của mục I Trung tâm dữ liệu AIS + (Mục II Trạm thu AIS x số lượng Trạm thu AIS) + Lao động phục vụ].

6/8

(*) TheoThông tư s26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội hướng dẫn xác định chiphí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng ngânsách nhà nước.

· Định mức hao phínguyên, nhiên, vật liệu

· Định mức hao phíđiện năng

Định mức hao phí điện năng cho Hệ thống AIS (tínhcho 01 năm) được xác định theo Bảng mức 2 dướiđây.

Bảng mức 2

Stt

Hạng mục

Đơn vị tính

Tổng số lượng

Công suất (KW)

Trạng thái sẵn sàng

Trạng thái hoạt động

Điện năng tiêu thụ/ năm (Kwh)

Tổn hao/ năm (Kwh)

Tổng tiêu hao điện năng/ năm (Kwh)

Số lượng

Giờ/ ngày

ĐN/ ngày (KWh)

Số lượng

Giờ/ ngày

ĐN/ ngày (KWh)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) = (5) x (6) x (7) x 10%

(9)

(10)

(11) = (5)x(9)x (10)x80%

(12) = ((8)+(11))x 365

(13)= (12)x5%

(14) = (12)+(13)

I

Trung tâm dữ liệu AIS

36.746

1

Máy ch

B

4

0,46

1

23

1,058

3

23

25,392

9.654

483

10.137

2

Máy tính giám sát, khai thác

B

2

0,32

1

23

0,736

1

23

5,888

2.418

121

2.539

3

Thiết bị đường truyền

B

2

0,005

2

23

0.184

67

3

71

4

Thiết bị VPN

B

1

0,02

1

23

0.368

134

7

141

5

Thiết bị định tuyến

B

2

0,21

1

23

0,483

1

23

3,864

1.587

79

1.666

6

Thiết bị chuyển mạch

B

2

0,525

1

23

1,208

1

23

9,660

3.967

198

4.165

7

Thiết bị tường lửa

B

1

0,25

1

23

4.600

1,679

84

1,763

8

Thiết bị lưu trữ dữ liệu

B

1

0,35

1

23

6,440

2.351

118

2.469

9

Điều hòa 18.000 BTU

B

1

2,6

1

12

24,960

9.110

456

9.566

10

Thiết bị phụ trợ (hệ thống báo cháy, ổn áp, UPS, Hệ thống chiếu sáng,...)

1

0,6

1

23

11.040

4,030

201

4,231

II

01 Trạm thu AIS

11,099

1

Máy thu AIS (bao gồm cả ăng-ten)

B

2

0,005

1

23

0.012

1

23

0.092

38

2

40

2

Máy tính xử lý

B

2

0,32

1

23

0,736

1

23

5,888

2.418

121

2.539

3

Thiết bị VPN

B

1

0,02

1

23

0.368

134

7

141

4

Thiết bị đường truyền

B

2

0,005

2

23

0,074

27

1

28

5

Điều hòa 9.000 BTU

B

1

1,3

1

12

12,480

4.555

228

4.783

6

Thiết bị phụ trợ (hệ thống báo cháy, ổn áp, ắc quy, hệ thống chiếu sáng,...)

1

0,5

1

23

9,200

3.358

168

3.526

· Định mức hao phínhiên liệu

Định mức hao phí nhiên liệu cho Hệ thống AIS (tínhcho 01 năm) được xác định theo Bảng mức 3 dướiđây.

Bảng mức 3

Stt

Hạng mục

Số lượng

Công suất

Định mức

Số giờ hoạt động

Mức tiêu hao nhiên liệu

Nhiên liệu

Dầu bôi trơn

(KW)

(Lít/giờ)

(%)

(Giờ/năm)

(Lít/năm)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) = (3) x (5) x (7)

1

Trung tâm dữ liệu AIS

Máy phát điện 7,5 KVA

1

6

2,3

1,8

365

839,5

2

Trạm thu AIS

Máy phát điện 2 KVA cho 1 Trạm thu AIS

1

1,6

1,15

1,8

365

419,75

· Định mức tiêuhao vật tư

Chi phí vật tư phục vụ vận hành, khai thác bằng 10% chi phíđiện năng và chi phí nhiên liệu.

· Định mức kênhtruyền

Định mức kênh truyền được xác định trên loại kênh truyền, tốcđộ và số lượng kênh truyền để bảo đảmcho hệ thống hoạt động được xác định theo Bảng mức 4 dướiđây.

Bảng mức 4

Stt

Loại kênh

Yêu cầu kỹ thuật

Số lượng

Ghi chú

1

Đường truyền Internet Leased line cho Trung tâm dữ liệu AIS

30Mbps

01

2

Đường truyền Internet FTTH cho Trung tâm dữ liệu

30Mbps

01

3

Đường truyền Internet FTTH cho 01 Trạm thu AIS

20Mbps

02

· Định mức duy trìbản quyền phần mềm hàng năm

Định mức duy trì bản quyền phần mềm được thực hiệnhàng năm để gia hạn bản quyền cho phần mềm an ninh của thiếtbị tường lửa; phần mềm diệt virus cho các máy chủ, máytính; bản đồ số; …

· Định mức phụ tùngthay thế

Là số lượng phụ tùng thay thế cần thiết phải thay thế chothiết bị của Hệ thống AIS để đảm bảo hoạt động liên tục vàổn định 24/7. Định mức phụ tùng thay thế (tínhcho 01 năm) được xác định theo Bảng mức 5dưới đây.

Bảng mức 5

Stt

Mô tả thiết bị

Đơn vị tính

Định mức tiêu hao/năm

Ghi chú

1

Máy ch

Bộ xử lý CPU

Chiếc

0,33

Ổ cứng HDD

Chiếc

0,33

Bộ nhớ RAM

Chiếc

0,33

Nguồn cung cấp

Chiếc

0,33

2

Thiết bị lưu trữ dữ liệu

Bộ xử lý CPU

Chiếc

0,33

Ổ cứng HDD

Chiếc

0,33

Bộ nhớ RAM

Chiếc

0,33

Nguồn cung cấp

Chiếc

0,33

3

Máy tính giám sát và máy tính khai thác

Ổ cứng HDD

Chiếc

0,33

Màn hình

Chiếc

0,33

Nguồn cung cấp

Chiếc

0,33

4

Anten VHF

Chiếc

0,67

5

Cáp Anten đồng trục

80m

0,33

6

Cắt sét cáp anten đồng trục

Chiếc

0,67

7

Connector cáp anten đồng trục

Chiếc

1

8

Bộ chuyển đổi nguồn AC/DC 13,8V

Chiếc

0,33

9

Ắc quy 12V (cho UPS và cho Trạm thu AIS)

Chiếc

0,33

· Phụ tùng thay thế tại Hệ thống AIS có thể thay thế bằng cácphụ tùng tương đương.

Chương 3.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT BẢODƯỠNG HỆ THỐNG AIS

· THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC

Căn cứ các quy trình công nghệ, đặc tính kỹ thuật và hướng dẫn bảo trì, bảo dưỡng của nhà sản xuất đối với các thiết bị thuộc Hệ thống AIS để xác định thànhphần công việc bảo dưỡng. Cụ thể bao gồm cácbước như sau:

· Công tác chuẩn bị

· Chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác bảo dưỡng;

· Tập hợp các tài liệu bảo dưỡng bao gồm sơ đồ, catalogue, biểu mẫu bảo dưỡng;

· Chuẩn bị mặt bằng và các trangthiết bị an toàn phục vụ công tác bảo dưỡng.

· Kiểm tra thiết bị trước bảodưỡng

· Kiểm tra chức năng hoạt động của thiếtbị từ hệ thống;

· Chạy các chương trình Test của thiết bị để kiểm tra tình trạng trước khi bảo dưỡng;

· Ghi lại tình trạngvà các thông số từ kết quả của các chương trìnhTest.

· Thực hiện bảo dưỡng

· Vệ sinh, kiểm tra tình trạng thiết bị trong trạng thái không cấp nguồn;

· Kiểm tra, chỉnh định các thôngsố kỹ thuật trong trạng thái cung cấp nguồn điện;

· Thay thế các linh, phụ kiện hỏng hóc (nếu có).

· Kiểm tra hoạt động sau bảodưỡng

· Chạy các chương trình test của hệ thống điều khiển;

· Kiểm tra các chứcnăng dịch vụ, tính năng hoạt động của thiết bị thôngqua hoạt động khai thác thực tế của hệ thống.

· Kết thúc công việc

· Lắp ráp lại thiếtbị;

· Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cấtthiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định;

· Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, ghi nhật ký toàn bộ công việc và báo cáo người phụ trách đơn vị.

· ĐỊNH MỨC TIÊU HAO

II.1 Máy chủ và thiết bị lưu trữ dữ liệu

(Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

· Thành phần công việc

· Công tác chuẩn bị

· Tập hợp các tài liệu bảo dưỡng, mẫu bảo dưỡng thiết bị;

· Lập kế hoạch cụ thể và phâncông các công việc bảo dưỡng;

· Chuẩn bị các thiếtbị đo, khối mở rộng đo kiểm, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặtbằng và các trang thiết bị an toàn phụcvụ công tác bảo dưỡng;

· Cài đặt và đưa mộtmáy chủ thay thế vào hoạt động trong thờigian thực hiện bảo dưỡng một trong các máy chủ trên.

· Kiểm tra thiết bịtrước bảo dưỡng

· Kiểm tra lại các trạng thái hoạt động của máy chủ,các phần mềm cài đặt bao gồm hệ điềuhành và các phần mềm cần thiết khác;

· Backup các dữ liệu cần thiết;

· Sao lưu cấu hình hiện tại ra bộ nhớ bên ngoài nhằm khôi phục lại nếu có sự cố sau quá trình bảo dưỡng;

· Ghi lại toàn bộ trạngthái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng.

· Thực hiện bảo dưỡng

Quy trình này áp dụng trên các thiết bịmáy chủ chức năng gồm có: các máy chủứng dụng, máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ dự phòng, thiết bị lưu trữ dữ liệu,… Trong đó,cấu thành phần cứng các máy chủ là giống nhau chỉ khác biệtvề phần mềm cài đặt và ứng dụng, do đócông việc bảo dưỡng được thực hiện như sau:

· Tắt máy chủ bằnglệnh Shutdown; tháo dây nguồn cung cấp và các cáp kết nối vào máy chủ;

· Đánh dấu các loạicáp đã tháo ra khỏi máy chủ bằng cáctem nhãn để nhận biết;

· Tháo máy chủ khỏi tủ Rack, đưa máychủ vào vị trí thực hiệnbảo dưỡng;

· Đeo vòng tĩnh điện và kiểm tra tiếp mát trước khi thực hiện tháo rời các linh kiện bên trong.

· Bảo dưỡng phần cứngmáy chủ:

· Trạng thái không cấp nguồn:

· Vệ sinh bên ngoài màn hình,CPU;

· Tháo rời các module trong CPUvà thực hiện vệ sinh RAID card, NIC card, bàn phím và conchuột bằng nước tẩy chuyên dụng vàkhăn lau. Kiểm tra quạt làm mát trên chip CPU đảm bảo quạt hoạt động tốt;

· Tháo rời nắp vỏ màn hình, vệ sinh các vỉ mạch và màn hình;

· Tháo rời ổ cứng ổ CD Rom, ổ Tape sauđó dùng chổi mềm và máy hút bụi để vệsinh từng thiết bị;

· Kiểm tra “nguội” tình trạng linh kiện trên Mainboard để phát hiện hỏng hóc; cáp kết nối mềm giữa các mảng có bị nới lỏng, gập, gẫy ngậm bên tronghay không bằng đồng hồ số; đo kiểm Pin CMOS và thay thế nếu cần;

· Lắp toàn bộ lạicác bộ phận theo trình tự đã tháora và kết nối các dây tín hiện trênbo mạch chính;

· Lắp ráp lại RAM,chíp, nguồn CPU máy chủ. Cấp nguồn lạicho máy chủ;

· Trạng thái cung cấp nguồn:

· Bật nguồn máy chủ;

· Sử dụng đồng hồ số đo kiểm tra cácđiểm điện áp bằng đồng hồ số tại cácđiểm cấp nguồn trên các vỉ mạch điện ápchuẩn;

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc.

· Ngắt nguồn, lắp ráp hoàn chỉnh thiết bị.

· Bảo dưỡng phần mềm

· Kiểm tra hệ điều hành đang hoạt động và các trình ứng dụng thông qua nhật ký sự cố của hệ điều hành (event log). Nếu thấy có các sự cố liên quan đến hệ điều hành với tần suất liên tục thì cần tiến hành cài đặtlại hệ điều hành;

· Kiểm tra hoạt động của các phần mềm; nếu thấy hiệu năng hoạt động thấp thì cần tiếnhành cài đặt lại ứng dụng;

· Dùng các phần mềm chuyên dụng để dọn dẹp các file phát sinh không cần thiếttrong quá trình vận hành;

· Kiểm tra hoạt độngsau bảo dưỡng

· Kiểm tra tình trạngtổng thể của các thiết bị thiết bị trước khi được lắp đặt trởlại vị trí ban đầu;

· Đưa thiết bị vào Rack và kết nối đến các thiết bị khác.

· Kết thúccông việc

· Kiểm tra lại các công việc đã thực hiện và hoạt động củamáy chủ và các thiết bị kết nối với máychủ;

· Đánh giá kết quả thiết bị hoạt động saubảo dưỡng dựa vào bảng kiểm tra các thông số chỉ báo của hệ thống. Ghi nhận lại kết quả nàyvà so sánh với các thông số ghi nhận trước khibảo dưỡng để phát hiện sai khác;

· Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị.

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc

· Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cấtgiữ các thiết bị đo, tài liệu đúngnơi quy định.

· Định mức hao phí

· Hao phí lao động(công)

· Kỹ sư bậc7/8 : 1,37

· Kỹ sư bậc5/8 : 4,23

· Kỹ sư bậc3/8 : 5,75

· C/N kỹ thuật bậc5/7 : 2,15

· Định mức tiêuhao vật tư

· Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng đượctính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡngtính theo mức lương cơ sở.

II.2 Thiết bị tường lửa

(Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

· Thành phần công việc

· Công tác chuẩn bị

· Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình;

· Lập kế hoạch cụ thể và phâncông các công việc bảo dưỡng;

· Chuẩn bị các thiếtbị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng vàtrang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ côngtác bảo dưỡng;

· Chuẩn bị thiết bị tường lửa dự phòngthay thế trong thời gian thực hiện bảo dưỡng.

· Kiểm tra thiết bịtrước bảo dưỡng

· Kiểm tra trạng thái thiết bị trước khi thực hiện quy trình bảo dưỡng;

· Sao lưu cấu hình hiện tại ra bộ nhớ bên ngoài nhằm khôi phục lại nếu có sự cố sau quá trình bảo dưỡng;

· Ghi lại toàn bộ trạngthái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng.

· Thực hiện bảo dưỡng

· Kiểm tra cấu hình, rà soát cáclỗ hổng, Phân tích đánh giá mức độ an ninh vàđưa ra phương án bảo vệ mạng;

· Bố trí thiết bị hoạtđộng thay thế tạm thời trong quá trình bảo dưỡng;

· Tắt nguồn các thiết bị, tháo (ngắt) dây nguồn cungcấp và các cáp kết nối vào thiết bị;

· Đánh dấu các loạicáp đã tháo ra khỏi thiết bị bằng các tem nhãn để nhận biết;

· Tháo thiết bị ra khỏi tủ Rack vàđưa vào vị trí thực hiện bảo dưỡng;

· Đeo vòng tĩnh điện và kiểm tra tiếp mát trước khi thực hiện tháo rời các linh kiện bên trong;

· Mở thiết bị theo trình tự hướng dẫn của nhà sản xuất;

· Thực hiện vệ sinh vỉ mạch, kiểm tra sựnới lỏng các giắc cắm, chân linh kiện,kiểm tra quạt làm mát, tiến hành thay thế sửa chữa nếu cần thiết;

· Dùng chổi mềm và máy hút bụi để vệ sinh các thiết bị, đặc biệt phần nguồn củacác thiết bị;

· Lắp lại các dây kết nối cho thiết bị như trạng thái ban đầu vàbật nguồn kiểm tra các đèn cảnh báotrên các cổng;

· Thử kết nối thiết bị vào mạng Ethernet để kiểm tra đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường và truyền nhận dữ liệu;

· Đưa thiết bị vào Rack và kết nối đến các thiết bị khác;

· Sử dụng cáp kết nốisẵn (kèm theo thiết bị) kết nối giữa máy tính vàthiết bị để kiểm tra cấu hình hệ thống củathiết bị. Thực hiện kiểm tra các thông số thiết lập củaModem với các thông số được lưu trước đó để phát hiện bất kỳ sự thay đổi nào nếu có;

· Thiết lập bổ sung cấu hình lại thiết bị theo yêu cầu của thực tế.

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc.

· Kiểm tra hoạt độngsau bảo dưỡng

· Kiểm tra tình trạngtổng thể của thiết bị trước khi được lắp đặt trở lại vị trí ban đầu;

· Kết thúccông việc

· Kiểm tra lại các công việc đã thực hiện và hoạt động củathiết bị tường lửa và các thiết bị kết nối với chúng;

· Đánh giá trạng thái hoạt động của thiết bị sau bảo dưỡng dựa vào bảng kiểmtra các thông số chỉ báo của hệ thống.Ghi nhận lại kết quả này và so sánh với các thông số ghi nhận trước khi bảo dưỡng để phát hiện sai khác;

· Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị.

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc

· Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cấtgiữ các thiết bị đo, tài liệu đúngnơi quy định.

· Định mức hao phí

· Hao phí lao động(công)

· Kỹ sư bậc7/8 : 1,50

· Kỹ sư bậc3/8 : 2,50

· C/N kỹ thuật bậc5/7 : 1,20

· Định mức tiêuhao vật tư

· Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng đượctính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡngtính theo mức lương cơ sở.

II.3 Thiết bị chuyển mạch

(Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

· Thành phần công việc

· Công tác chuẩn bị

· Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình;

· Lập kế hoạch cụ thể và phâncông các công việc bảo dưỡng;

· Chuẩn bị các thiếtbị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng vàtrang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ côngtác bảo dưỡng;

· Chuẩn bị thiết bị Switch dự phòngthay thế cho Switch đang hoạt động trong thời gian thực hiện bảo dưỡng.

· Kiểm tra thiết bịtrước bảo dưỡng

· Kiểm tra trạng thái thiết bị trước khi thực hiện quy trình bảo dưỡng;

· Sao lưu cấu hình hiện tại ra bộ nhớ bên ngoài nhằm khôi phục lại nếu có sự cố sau quá trình bảo dưỡng;

· Ghi lại toàn bộ trạngthái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng.

· Thực hiện bảo dưỡng

· Bố trí thiết bị hoạtđộng thay thế tạm thời trong quá trình bảo dưỡng;

· Tắt nguồn các thiết bị, tháo dây nguồn cung cấp và các cáp kết nối, tháo thiết bị ra khỏi Rack và đưavào vị trí thực hiện bảo dưỡng;

· Đánh dấu các loạicáp đã tháo ra khỏi thiết bị bằng các tem nhãn để nhận biết;

· Đeo vòng tĩnh điện và kiểm tra tiếp mát trước khi thực hiện tháo rời các linh kiện bên trong;

· Mở thiết bị theo trình tự hướng dẫn của nhà sản xuất;

· Thực hiện vệ sinh vỉ mạch, kiểm tra sựnới lỏng các giắc cắm, chân linh kiện,kiểm tra quạt làm mát, tiến hành thay thế sửa chữa nếu cần thiết;

· Dùng chổi mềm và máy hút bụi để vệ sinh các thiết bị, đặc biệt phần nguồn củathiết bị;

· Vệ sinh tất cả các cổng của Switch;

· Lắp lại các cáp kết nối với Switch như trạng thái ban đầu vàbật nguồn kiểm tra các đèn cảnh báotrên các cổng;

· Thử kết nối thiết bị vào mạng Ethernet để kiểm tra đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường và truyền nhận dữ liệu;

· Đưa thiết bị vào Rack và kết nối đến các thiết bị khác;

· Sử dụng cáp kết nốisẵn (kèm theo thiết bị) kết nối giữa máy tính vàthiết bị để kiểm tra cấu hình hệ thống củaSwitch. Thực hiện kiểm tra các thông số thiết lập của Switch,cấu hình các cổng của Switch, các VLAN với các thông số được lưu trước đó để phát hiện bất kỳ sự thay đổi nào nếu có;

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc.

· Kiểm tra hoạt độngsau bảo dưỡng

· Kiểm tra tình trạngtổng thể của thiết bị trước khi được lắp đặt trở lại vị trí ban đầu.

· Kết thúccông việc

· Kiểm tra lại các công việc đã thực hiện và hoạt động củaSwitch và các thiết bị khác kết nốivới Switch;

· Đánh giá kết quả thiết bị hoạt động saubảo dưỡng dựa vào bảng kiểm tra các thông số chỉ báo của hệ thống. Ghi nhận lại kết quả nàyvà so sánh với các thông số ghi nhận trước khibảo dưỡng để phát hiện sai khác;

· Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị.

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc

· Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cấtgiữ các thiết bị đo, tài liệu đúngnơi quy định.

· Định mức hao phí

· Hao phí lao động(công)

· Kỹ sư bậc7/8 : 0,20

· Kỹ sư bậc3/8 : 0,60

· C/N kỹ thuật bậc5/7 : 1,20

· Định mức tiêuhao vật tư

· Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng đượctính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡngtính theo mức lương cơ sở.

II.4 Thiết bị định tuyến

(Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

· Thành phần công việc

· Công tác chuẩn bị

· Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình;

· Lập kế hoạch cụ thể và phâncông các công việc bảo dưỡng;

· Chuẩn bị các thiếtbị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và trangthiết bị an toàn cần thiết phục vụ côngtác bảo dưỡng;

· Chuẩn bị thiết bị định tuyến dự phòngthay thế cho định tuyến đang hoạt động trong thời gian thực hiện bảodưỡng.

· Kiểm tra thiết bịtrước bảo dưỡng

· Kiểm tra trạng thái thiết bị trước khi thực hiện quy trình bảo dưỡng;

· Sao lưu cấu hình hiện tại ra máy tính bên ngoài nhằm khôi phục lại nếu có sự cố sau quá trình bảo dưỡng;

· Ghi lại toàn bộ trạngthái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng.

· Bố trí thiết bị hoạtđộng thay thế tạm thời trong quá trình bảo dưỡng;

· Thực hiện bảo dưỡng

· Tắt nguồn các thiết bị, tháo thiết bị ra khỏi Rack và đưavào vị trí thực hiện bảo dưỡng;

· Đeo vòng tĩnh điện và kiểm tra tiếp mát trước khi thực hiện tháo rời các linh kiện bên trong;

· Mở thiết bị theo trình tự hướng dẫn của nhà sản xuất;

· Thực hiện vệ sinh vỉ mạch, kiểm tra sựnới lỏng các giắc cắm, chân linh kiện,kiểm tra quạt làm mát, tiến hành thay thế sửa chữa nếu cần thiết;

· Dùng chổi mềm và máy hút bụi để vệ sinh các thiết bị, đặc biệt phần nguồn củacác thiết bị;

· Lắp lại các dây kết nối cho thiết bị định tuyến như trạng thái ban đầu và bật nguồn kiểm tra các đèn cảnh báo trên các cổng;

· Thử kết nối thiết bị vào mạng Ethernet để kiểm tra đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường và truyền nhận dữ liệu;

· Đưa thiết bị vào Rack và kết nối đến các thiết bị khác;

· Sử dụng cáp kết nốisẵn (kèm theo thiết bị) kết nối giữa máy tính vàthiết bị để kiểm tra cấu hình hệ thống củathiết bị định tuyến.

· Rà soát, đánh giá lại chínhsách mạng và thực hiện cầu hình lại thiết bị theo yêu cầu thực tế.

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc.

· Kiểm tra hoạt độngsau bảo dưỡng

· Kiểm tra tình trạngtổng thể của các thiết bị trước khi đưa hệ thống về tìnhtrạng hoạt động bình thường;

· Đánh giá kết quả thiết bị hoạt động saubảo dưỡng dựa vào bảng kiểm tra các thông số chỉ báo của hệ thống. Ghi nhận lại kết quả nàyvà so sánh với các thông số ghi nhận trước khibảo dưỡng để phát hiện sai khác.

· Kết thúccông việc

· Kiểm tra lại các công việc đã thực hiện và hoạt động củathiết bị định tuyến và các thiết bị kết nối với chúng;

· Đánh giá kết quả thiết bị hoạt động saubảo dưỡng dựa vào bảng kiểm tra các thông số chỉ báo của hệ thống. Ghi nhận lại kết quả nàyvà so sánh với các thông số ghi nhận trước khibảo dưỡng để phát hiện sai khác;

· Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị.

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc

· Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cấtgiữ các thiết bị đo, tài liệu đúngnơi quy định.

· Định mức hao phí

· Hao phí lao động(công)

· Kỹ sư bậc7/8 : 0,20

· Kỹ sư bậc3/8 : 0,60

· C/N kỹ thuật bậc5/7 : 1,20

· Định mức tiêuhao vật tư

· Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng đượctính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡngtính theo mức lương cơ sở.

II.5 Máytính giám sát, máy tính khai thác và máy tính xử lý

(Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

· Thành phần công việc

· Công tác chuẩn bị

· Tập hợp các tài liệu bảo dưỡng, mẫu bảo dưỡng thiết bị;

· Lập kế hoạch cụ thể và phâncông các công việc bảo dưỡng ;

· Chuẩn bị mặt bằng, các trangthiết bị, vật tư như dụng cụ tháo mở chuyêndụng, đồng hồ vạn năng, dụng cụ tháo mở chuyêndụng, chổi mềm, chất tẩy công nghiệp, thiết bịđo chuyên dụng, máy tính dự phòng,ổ đĩa lưu dữ liệu lắp ngoài, băng từ phục vụbảo dưỡng.

· Kiểm tra thiết bịtrước khi bảo dưỡng

· Kiểm tra toàn bộmáy tính, các đèn chỉ báo, hoạt động củahệ điều hành;

· Bố trí máy tính hoạt động thay thế tạm thời trong quá trình bảo dưỡng;

· Kiểm tra chức năng điều khiển từ xa củamáy tính bằng các thao tác trên phầnmềm;

· Ghi lại toàn bộ trạngthái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng.

· Thực hiện bảo dưỡng

· Lưu dự phòngtoàn bộ cấu hình mềm hệ thống

· Sử dụng phần mềm Acronis (hoặc tương đương)thực hiện lưu dự phòng theo đúng trình tự;

· Lưu dự phòng file dữ liệu của toàn bộ hệ thống vào bộ nhớ ngoài.

· Phần mềm máytính

· Sử dụng tài khoảnquản trị để truy nhập vào hệ thống, thực hiện khởi động lạihệ điều hành Windows để kiểm tra có bấtkỳ lỗi nào xuất hiện trong quá trình khởi động hay không. Nếu có, sửdụng tính năng ghi nhật ký của Windows(trong mục Administrative Tools> Event Viewer) để xác địnhchi tiết lỗi và biện pháp khắc phục;nếu thấy không khắc phục được thì cầntiến hành cài đặt lại hệ điều hành;

· Kiểm tra hoạt động của các phần mềm nếu thấy hiệu năng hoạt động thấp thì cần tiếnhành cài đặt lại ứng dụng;

· Truy cập vào phầnmềm hệ thống máy tính điều khiển từ xa và kiểm tra, ghi nhận lại các thông số thiết lập toànbộ hệ thống;

· Sử dụng tiện ích điều khiển từ xa để gửi các lệnh tới các thiết bị kết nối, thực hiện kiểm tra các lệnh cóđược thực thi trên các thiết bị hay không,kiểm tra tính năng cảnh báo trên hệ thống khi có sự cố được ấn định sẵn trêncác thiết bị điều khiển từ xa;

· Cập nhật phần mềm phòng chống virus và an toàn an ninh mạng, thực hiện quétvirut, lỗ hổng mạng;

· Sử dụng các phầnmềm ứng dụng dọn dẹp các file bị lỗi và tối ưu hóa hệ thống.

· Phần cứng máytính

· Thiết bị xử lý trung tâm(CPU):

· Đóng các phần mềm đang chạy vàthực hiện tắt thiết bị theo đúng quy trình;

· Tháo dây nguồn, các loại cáp tín hiệu kết nối với các thiết bị ngoại vi khác như máy in, thiết bị mạng,loa, bàn phím, chuột…;

· Sử dụng bộ tháo mở chuyên dụng để tháo vỏ bảo vệcủa CPU, trong quá trình tháo mở phải thực hiện đeo vòngtĩnh điện để tránh làm hỏng các thiết bị bên trong;

· Tháo rời bộ nguồn của CPU kết nối vớibo mạch chính và thực hiện quá trình vệ sinh công nghiệp, kiểm tra quạt làm mát(thực hiện thay thế nếu cần), làm sạch bụi bẩnvà thay thế túi đựng hạt chống ẩm, đođiện áp đầu ra của bộ nguồn để đảm bảo mức điện ápcấp cho bo mạch chính;

· Tháo rời ổ cứng và ổ CDROM, thực hiện vệ sinh các khoang chứa;

· Vệ sinh, làm sạchbụi trên bo mạch chính, kiểm tra quạtlàm mát trên chíp CPU để đảm bảo quạt không bị trơ. Kiểm tra, hàn lại hoặc thay thế cáclinh kiện điện tử nếu phát hiện hỏng hóc;

· Lắp toàn bộ lạicác bộ phận và kết nối các dâytín hiệu trên bo mạch chính, đóng vỏ bảo vệ CPU, cung cấp nguồn và bật máytính. Nếu có tiếng bíp kêu báo lỗi thì cần thực hiện mở máy và kiểm tra từng phần thiết bị riêng và các dây tín hiệukết nối;

· Màn hình LCD;

· Tắt màn hình LCD, tháo dây cápnối với nguồn và dây cáp tín hiệu. Sử dụng vảimềm và dung dịch làm sạch mànhình chuyên dụng để vệ sinh bề mặt màn hình;

· Tháo nắp che phía sau màn hìnhLCD sử dụng chổi mềm và bình hút khí để hútsạch bụi bên trong;

· Lắp lại các dây cáp nguồn và tín hiệu, bật màn hình và kiểm tra hình ảnh sao cho có chấtlượng hiển thị tốt.

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc.

· Kiểm tra hoạt độngsau bảo dưỡng

· Chạy các chương trình tự kiểm tra (self test) của hệ thống xử lý trung tâm để kiểm tra tình trạng thiết bị sau khi bảo dưỡng, kiểmtra tình hoạt động của hệ điều hành;

· Kiểm tra tình trạngtổng thể của các thiết bị trước khi được lắp đặt trở lạivị trí ban đầu.

· Kết thúccông việc

· Kiểm tra lại các công việc đã thực hiện và hoạt động củacác thiết bị sau bảo dưỡng;

· Đánh giá kết quả thiết bị hoạt động saubảo dưỡng dựa vào bảng kiểm tra các thông số chỉ báo của hệ thống. Ghi nhận lại kết quả nàyvà so sánh với các thông số ghi nhận trước khibảo dưỡng để phát hiện sai khác;

· Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị.

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc

· Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cấtgiữ các thiết bị đo, tài liệu đúngnơi quy định.

· Định mức hao phí

· Hao phí lao động(công)

· Kỹ sư bậc5/8 : 0,50

· Kỹ sư bậc4/8 : 2,00

· C/N kỹ thuật bậc5/7 : 1,50

· Định mức tiêuhao vật tư

· Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng đượctính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡngtính theo mức lương cơ sở.

II.6 Máyphát điện

(Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

· Thành phần công việc

· Công tác chuẩn bị

· Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình;

· Lập kế hoạch cụ thể và phâncông các công việc bảo dưỡng;

· Chuẩn bị các thiếtbị đo, vật tư, phụ tùng, biểu mẫu bảo dưỡng, mặt bằng vàcác trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụcông tác bảo dưỡng.

· Kiểm tra thiết bịtrước bảo dưỡng

· Kiểm tra trạng thái các đèn hiển thị trên mặt panel của máy;

· Chạy thử máy để kiểmtra tình trạng hoạt động của máy trướckhi bảo dưỡng;

· Ghi lại tình trạnghoạt động và các thông số từ kết quả của chương trìnhchạy thử liên quan đến thiết bị.

· Thực hiện bảo dưỡng

Chuyển máy phát điện về chế độ Stop, vệ sinh sạch thiếtbị, tháo dỡ các chi tiết máy để thực hiện bảo dưỡng.

· Bảo dưỡng phần độngcơ:

· Kiểm tra độ sạch (cặn, nước vàcác tạp chất) và mức của nhớt bôitrơn động cơ, nhiên liệu, nước làmmát động cơ, thực hiện thay hoặc bổ sung nếu cần;

· Kiểm tra và thựchiện hiệu chỉnh dây đai máy nạp ắc quy, các pu-lytruyền động, siết lại các đai ốc nếu cần;

· Kiểm tra và xiếtđai kẹp ống dẫn nước, ống dẫn dầu nhiên liệu, dầu nhờn. Nếuphát hiện có sự rò rỉ trên ống dẫn phải lập tức thay thế tránh hỏng máy phát điện;

· Kiểm tra và thay phin lọc dầu nhờn làm mát, phin lọc dầu nhiên liệu theo định kỳ (250 giờ hoặc 06 tháng);

· Kiểm tra và vệsinh bộ bảo vệ quá nhiệt, bộ lọc khí, bộ giảm chấn và thực hiện hiệu chỉnh nếu cần;

· Kiểm tra bộ nạp ắc quy, vệ sinh sạch sẽcác tiếp điểm, đo điện áp nạp ắc quyvà chỉnh định nếu cần thiết;

· Kiểm tra, vệ sinh đầu nối cápdẫn motor đề, làm vệ sinh đầu nối từ ắc quy đếnmotor đề;

· Ghi chép kết quả bảo dưỡng vàomẫu kết quả bảo dưỡng thiết bị.

· Bảo dưỡng phần phátđiện:

· Kiểm tra các chứcnăng bảng điều khiển và hiển thị bằng việc ấn phímTest, xử lý các sự cố nếu có;

· Sử dụng đồng hồ số chuẩn để kiểm travà hiệu chỉnh AVR, bộ kích từ vàcác cơ cấu đo lường;

· Đo và xử lý độ cáchđiện giữa các cuộn dây và vỏ theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, thực hiện tẩm sấycuộn dây nếu cần;

· Vệ sinh tổng thể thiết bị vàtoàn bộ nơi đặt máy, sơn chống rỉ vàsơn màu thiết bị, siết chặt các bu lông và cáp đấu nối nguồn;

· Kiểm tra, vệ sinh bảo dưỡng Rotor vàStator và thực hiện lắp lại hoàn chỉnh;

· Chạy thử máy, kiểmtra và hiệu chỉnh các thông số nếu cầnthiết;

· Kiểm tra khả năng chịu tải của máyphát so với thông số kỹ thuật (ở trạng tháingắt điện lưới);

· Ghi chép kết quả bảo dưỡng vàomẫu kết quả bảo dưỡng thiết bị.

· Bảo dưỡng bộ tự độngchuyển đổi nguồn ATS:

· Thực cách ly bộ chuyểnđổi nguồn ATS ra khỏi nguồn điện lưới và máy phát điện;

· Kiểm tra chức năng đóng, ngắt tự động và bằng tay cấp nguồn điện lưới vàđiện máy phát điện của contactor;

· Kiểm tra, hiệu chỉnh cơ cấu hiển thị,đo lường của thiết bị;

· Kiểm tra và vệsinh các tiếp điểm trong hộp đấu dây và toàn bộ tủ ATS;

· Bảo dưỡng hệ thốngchứa và cung cấp nhiên liệu;

· Vệ sinh, kiểm tra tổng thể hệ thống chứavà cung cấp nhiên liệu và xử lý các sự cố rò rỉ, hư hỏngphát hiện được;

· Mở tất cả các van dẫn nhiên liệu đến máy và từ máyvề thùng chứa nhiên liệuđể xả khí, cặn bẩn và nước ra khỏi đườngống.

· Vệ sinh phòngđặt máy:

· Vệ sinh tổng thể phòng máy;

· Kiểm tra và xử lýcác sự cố phát hiện được của hệ thống chiếusáng, hệ thống chống sét, hệ thống tiếpđất, hệ thống PCCC.

· Kiểm tra hoạt độngsau bảo dưỡng

· Chạy máy phát điệnở chế độ tự động và nhân công để kiểm tra tình trạng thiết bị sau khi bảo dưỡng.

· Kết thúccông việc

· Đóng lại cửa tủ máy phát điện, thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất thiết bị, thiết bị đo đúngnơi quy định;

· Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị.

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc.

2- Định mức hao phí

· Hao phí lao động(công)

· Kỹ sư bậc7/8 : 0,25

· Kỹ sư bậc5/8 : 4

· C/N kỹ thuật bậc5/7 : 6,67

· Định mức tiêuhao vật tư

· Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng đượctính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡngtính theo mức lương cơ sở.

II.7 Cột Ăng ten dưới 35 m

(Chu kỳ bảo dưỡng: 01 năm)

· Thành phần công việc

· Công tác chuẩn bị

· Chuẩn bị các thiếtbị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng vàtrang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ côngtác bảo dưỡng;

· Lập kế hoạch cụ thể và phâncông các công việc bảo dưỡng.

· Kiểm tra thiết bị trước bảodưỡng

· Kiểm tra sự hoạt động của bộ tự động điềukhiển đèn chỉ báo không lưu. Ngắt nguồnAC cung cấp cho đèn chỉ báo không lưu. Treo biển báo hiệu bảo dưỡng sửa chữa tại phần nguồn cungcấp;

· Ghi lại tình trạngvà các thông số liên quan đến thiết bịlắp đặt trên cột.

· Thực hiện bảo dưỡng

· Vệ sinh bụi đất bám quanh chântrụ anten cũng như quanh vị trí các dây néo anten. Tiến hành phát quang sạch sẽ xung quanh các mố chằng (09 mố chằng) với bán kính ~2 mét;

· Đo điện trở tiếp đất hệ thống chống sétcủa cột anten bằng máy đo điện trở đất. Nếu đạtthấp hơn giá trị 10 ohm là đạt yêucầu. Công việc này phảiđược đo 3 lần với các vị trí đo khác nhau.

· Bảo dưỡng 4 tầng chằngcột

Tiến hành bảo dưỡng lần lượt các tầng chằng cột theo các bước như sau:

· Lần lượt đưa dây chằng giả lên thay thế cho dây chằng chính của cột (03 dây chằngcột). Hạ dây chằng chính của cột xuống(03 dây chằng cột);

· Kiểm tra các ốc siếtcáp, dùng máy cắt để cắt các ốc siếtcáp của dây chằng bị rỉ sétkhông tháo được. Tháo rời 06 quả sứ cáchđiện cao tần (01 quả sứ có 06 siết cáp);

· Vệ sinh, đánh rỉ,tra mỡ vào các vị trí tăng đơ, ốc siếtcáp và dây chằng để tăng cường chống rỉ sét. Thaythế các vị trí tăng đơ, xiết cáp bị rỉ sét, bị hư hỏng;

· Kiểm tra độ cách điện của sứ cao tần, cách điện của dây chằng cột và thực hiện thay thế nếu điện trở cáchđiện không đạt yêu cầu;

· Tiến hành lắp lạicác dây chằng cột.

· Bảo dưỡng thâncột anten

· Vệ sinh, đánh rỉvà sơn lại các khúc cột, khớp nối,... có dấu hiệu bị ăn mòn, rỉ sét.Dùng máy cắt, dụng cụ tháo lắp khác để cắt hoặc tháo lắp các ốc bịrỉ sét không tháo được và tiến hànhthay thế;

· Kiểm tra sự tiếp xúc của thân cột anten với dây nốihệ thống tiếp đất. Tiến hành làm sạch và lắp chặt lại.

· Bảo dưỡng hệ thốngchống sét cột, các khung giá antentrên cột

· Vệ sinh và kiểm trabảo dưỡng hệ thống kim chống sét, dây dẫn, hệ thống tiếpđất.

· Căn chỉnh lại cộtanten.

· Quan sát độ nghiêng và độ xoắn của thân cột anten từ các hướng khác nhau bằng dây rọi, cũngnhư độ căng, chùng của các dây chằngcột anten.

· Kiểm tra hoạt động sau bảodưỡng

· Kiểm tra lại độ nghiêng, độ xoắn của cột, bôi mỡ vào các tăng đơ saukhi chỉnh định.

· Kết thúc công việc

· Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cấtthiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định;

· Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị.

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc.

· Định mức hao phí

· Hao phí lao động(công)

· Kỹ sư bậc5/8 : 9,50

· C/N kỹ thuật bậc5/7 : 28,5

· Định mức tiêuhao vật tư

· Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng đượctính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡngtính theo mức lương cơ sở..

II.8 Máy thu AIS

(Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

· Thành phần công việc

· Công tác chuẩn bị

· Bố trí thiết bị/hệthống khác hoạt động thay thế trong thời gian bảo dưỡng thiếtbị;

· Lập kế hoạch cụ thể và phâncông các công việc bảo dưỡng;

· Chuẩn bị các trang thiết bị đo, vật tư, phụ tùng cần thiết phục vụ côngtác bảo dưỡng;

· Tập hợp các tài liệu bảo dưỡng, mẫu bảo dưỡng thiết bị;

· Chuẩn bị mặt bằng và các trangthiết bị an toàn phục vụ công tác bảo dưỡng.

· Kiểm tra thiết bịtrước bảo dưỡng

· Kiểm tra chức năng hoạt động của thiếtbị thông qua hoạt động khai thác thông tin AIS thực tế;

· Chạy các chương trình test của AIS Test box để kiểm tra tình trạng thiết bị trướckhi bảo dưỡng;

· Ghi lại tình trạngvà các thông số từ AIS Test box.

· Thực hiện bảo dưỡng

· Ngắt nguồn cấp cho thiết bị. Tháocác cáp kết nối vào thiết bị;

· Đánh dấu các loạicáp đã tháo ra khỏi máy chủ bằng cáctem nhãn để nhận biết;

· Tháo gỡ các cửaphía sau và các panel phía trước của Rack thiết bị (nếu có);

· Tháo máy thu AIS ra khỏi tủ Rack, đưathiết bị vào vị trí thực hiện bảo dưỡng;

· Tháo gỡ các thành phần của thiết bị, vệ sinh sơ bộ từng thành phần.

· Vệ sinh, kiểm tratình trạng thiết bị trong trạng tháikhông cấp nguồn

· Vệ sinh các board mạch, các đầu nối connector của vỉ mạch bằng dầulau chuyên dụng;

· Vệ sinh các đầu nốicáp kết nối anten, cáp mạng LAN (hoặccáp kết nối RS232 nếu có) của thiếtbị;

· Thay thế các đầuRJ45, cáp mạng LAN, cáp RS232 (nếu có)trong trường hợp phát hiện han rỉ, gãy,hở…;

· Kiểm tra phát hiệncác biến đổi về màu sắc cáclinh kiện, vỉ mạch nếu có.

· Kiểm tra thôngsố trong trạng thái cấp nguồn

· Thực hiện lắp lại các cáp kết nối vào thiết bị;

· Cấp nguồn 13.8V DC cho thiết bị;

· Dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra điện áptrên chân 1, chân 3 của IC2 trên board mạchcó đạt lần lượt 5V, 3.3V không;

· Kiểm tra 2 đèn xanh, vàng trêncard mạng ethernet của thiết bị có nháy sáng không;

· Kiểm tra đèn tín hiệu A, B;

· Lắp lại vỏ bảo vệ của thiết bị.

· Kiểm tra hoạt độngsau bảo dưỡng

· Chạy các chương trình test bằng AIS Test box để kiểm tra tình trạng thiết bị saukhi bảo dưỡng;

· Kiểm tra chức năng hoạt động của thiếtbị thông qua hoạt động khai thác thông tin AIS thực tế.

· Kết thúccông việc

· Lắp đặt máy thu AIS về vị trí ban đầu trong tủ Rack;

· Lắp lại các panel, các cửa của Rack thiết bị;

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc . Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả bảodưỡng vào mẫu bảo dưỡng và báo cáo người phụ trách đơn vị;

· Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cấtgiữ các thiết bị đo, tài liệu đúngnơi quy định.

2. Định mức hao phí

· Hao phí lao động(công)

· Kỹ sư bậc5/8 : 1,00

· C/N kỹ thuật bậc5/7 : 1,00

· Định mức tiêuhao vật tư

· Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng đượctính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡngtính theo mức lương cơ sở.

II.9. Điều hòa nhiệt độ

(Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

· Thành phần công việc

· Công tác chuẩn bị

· Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình, mẫu bảo dưỡng thiếtbị;

· Lập kế hoạch cụ thể và phâncông các công việc bảo dưỡng;

· Chuẩn bị các thiếtbị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và cáctrang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ côngtác bảo dưỡng.

· Kiểm tra thiết bịtrước bảo dưỡng

· Chạy thử máy để kiểmtra tình trạng hoạt động của máy trướckhi bảo dưỡng;

· Ghi lại tình trạnghoạt động và các thông số từ kết quả của chương trìnhchạy thử liên quan đến thiết bị.

· Thực hiện bảo dưỡng

· Bảo dưỡng khối trong nhà:

· Tháo vỏ máy để kiểmtra, vệ sinh sạch vỏ máy, lưới lọc gió, giàn nhiệt, quạt gió. Sơn lại các phầnrỉ sét nếu có;

· Kiểm tra và vệ sinhvỉ mạch điều khiển và các đầu cảm biến;

· Kiểm tra và vệ sinh,tra mỡ vào vòng bi trục giữa của quạt gió;

· Kiểm tra điện áp và dòng sử dụng đồng hồ số đo điện áp 3 pha và dòng củatừng pha;

· Lắp ráp lại cácthành phần thiết bị.

· Bảo dưỡng khối ngoài trời:

· Tháo vỏ thiết bị, kiểm tra, vệ sinh sạchcác cấu kiện, sơn lại các phần rỉ sét;

· Kiểm tra các đườngống dẫn gas và các đầu nối để phát hiệnrò rỉ. Thực hiện thay thế nếu cần;

· Siết chặt nắp chụp khống chế đườnggas ra;

· Lắp ráp lại toànbộ các thành phần thiết bị.

· Bảo dưỡng các đườngống dẫn.

· Kiểm tra hoạt độngsau bảo dưỡng

· Khởi động máy điềuhoà để kiểm tra tình trạng thiết bị saukhi bảo dưỡng;

· Kiểm tra chức năng hoạt động của thiếtbị từ bảng điều khiển.

· Kết thúccông việc

· Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cấtthiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định;

· Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị;

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc.

· Định mức hao phí

· Hao phí lao động(công)

· Kỹ sư bậc5/8 : 0,6

· C/N kỹ thuật bậc5/7 : 2,00

· Định mức tiêuhao vật tư

· Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng đượctính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡngtính theo mức lương cơ sở.

II.10. Ổn áp dưới 15KVA/ Bộ chuyển đổi nguồn AC/DC13,8V

(Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

· Thành phần công việc

· Công tác chuẩn bị

· Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình, mẫu bảo dưỡng thiếtbị;

· Lập kế hoạch cụ thể và phâncông các công việc bảo dưỡng;

· Chuẩn bị các thiếtbị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và cáctrang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ côngtác bảo dưỡng;

· Bố trí thiết bị dựphòng hoạt động thay thế trong thời gian bảo dưỡng.

· Kiểm tra thiết bịtrước bảo dưỡng

· Kiểm tra phần chỉ báo cácthông số điện áp, dòng điện, cácthanh quét, bề mặt cuộn dây;

· Dùng đồng hồ số đo điện áp,ampe kìm đo dòng điện đầu vào và đầu ra từngpha của ổn áp/nguồn điện;

· Gạt cầu dao đảo chiều sang vị tríổn áp dự phòng sau đó bậtAutomat cấp điện cho ổn áp dự phòng làm việc để cấp điện cho hệ thống;

· Kiểm tra các thanh quét của bộ ổn áp xem có hoạt động không để có kế hoạch bảo dưỡng. Sau đó ngắt nguồn đầu vào bộ ổn áp/ nguồn điện để thực hiện quá trình bảo dưỡng;

· Ghi lại toàn bộ trạngthái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng.

· Thực hiện bảo dưỡng

· Vệ sinh thiết bị:

· Tháo vỏ bộ ổn áp và vệ sinh cuộn dây (sơ cấp/ thứ cấp) và cácthanh quét, vỉ điều khiển và mô tơ;

· Tháo, vệ sinh và kiểm tra các cặp thanh quét, chổithan.

· Đo và điều chỉnh điện áp đầu ra của bộ ổn áp:

· Kiểm tra điện áp pha với dây trung tính, nếu điện áp không đạt 220V thì thực hiện điều chỉnh điện trở để đảmbảo điện áp cấp cho IC điều khiển;

· Nếu điện áp đầu rakhi dùng đồng hồ số đo đạt 220V. Nhưng đồng hồ chỉthị trên mặt Ổn áp lại chỉ thấp hơnhoặc cao hơn thì điều chỉnh cơ khí tạivít chỉnh của đồng hồ. Nếu không đượcsẽ thay đồng hồ khác.

· Kiểm tra và thay thế chổi than (các thanh quét):

· Kiểm tra lò xo đẩychổi than, thực hiện hiệu chỉnh lại hoặc thay lò xo mới nếuthấy lò xo đẩy yếu;

· Kiểm tra chổi than, bề mặt tiếp xúccủa chổi than với cuộn dây xem có bị rỗ, mòncó đều không. Thực hiện thay chổi than mới hoặclàm mịn lại bề mặt chổi than nếu chổi than quá mònhoặc bề mặt rỗ, mòn không đều.

· Kiểm tra nguồn cung cấp cho vỉ điều khiển:

· Đo mức điện áp cấpđiện cho mạch điều khiển và điện áp điều khiển đưa vào mạch điều khiển;

· Hiệu chỉnh lại nếu giá trị điện áp đo được để đảm bảo điện áp danh định.

· Kiểm tra hoạt độngsau bảo dưỡng

· Kiểm tra và vặn chặtlại các ốc bắt điện áp vào và điện rađưa đến Contactor tránh gây đánh tia lửa điện khi cấp điệncho tải;

· Đóng Automat để cấp điện cho bộ ổn áplàm việc, sau đó kiểm tra lại các mức điện áp vào, điện áp ra, kiểm tra các thanh quét xem hoạt động có bị vấp không, các quạt, tiếng kêu của ổn áp có khác lạ không. Sau khi kiểm tra xong kết quả tốt cắt Automat để ngắt nguồn cung cấp cho bộ ổn áp.

· Kết thúccông việc

· Lắp ráp lại thiếtbị;

· Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cấtthiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định;

· Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị.

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc.

· Định mức hao phí

· Hao phí lao động(công)

· Kỹ sư bậc5/8 : 1,32

· C/N kỹ thuật bậc5/7 : 3,10

· Định mức tiêuhao vật tư

· Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng đượctính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡngtính theo mức lương cơ sở.

II.11. Thiết bị lưu điện (UPS) dưới 10KVA(Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

· Thành phần công việc

· Công tác chuẩn bị

· Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình, mẫu bảo dưỡng thiếtbị;

· Lập kế hoạch cụ thể và phâncông các công việc bảo dưỡng;

· Chuẩn bị các thiếtbị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng vàtrang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ côngtác bảo dưỡng;

· Bố trí bộ lưu điện(UPS) dự phòng khác hoạt động thay thế trong thời gian bảodưỡng thiết bị.

· Kiểm tra thiết bịtrước bảo dưỡng

· Kiểm tra trạng thái đang hoạt động của UPS, nếu UPS không ở chế độ Normal thìkhởi động về chế độ Normal;

· Thử tải của UPS để kiểm tra khả năng dựphòng cho hệ thống;

· Kiểm tra các thông số điện áp đầu vào, đầu ra củaUPS, các đèn hiển thị trên mặt máyvà xử lý nếu có cảnh báo(Alarm);

· Ghi lại tình trạngvà các thông số liên quan đến thiết bịtrước khi bảo dưỡng.

· Thực hiện bảo dưỡng

· Vệ sinh thiết bị:

· Sử dụng UPS dự phòng thay thế cho UPS bảo dưỡng;

· Tắt UPS và thực hiệntháo gỡ các thành phần thiết bị;

· Vệ sinh vỏ máy, các thành phần cấu kiện và quạt làm mát, tra dầu nếu quạt quay không trơn chu;

· Lắp lại các thành phần cấu kiện đảm bảo đúng vị trí.

· Kiểm tra chất lượng ắc quy:

· Vệ sinh ắc quy đồng thời kiểm tra vịtrí các vỉ mạch và các giắc cắm đảm bảochính xác trước khi đưa vào làm việcvà thực hiện đo kiểm;

· Đo kiểm giá trị điệnáp các ắc quy và thay thế nếu thấymức điện áp không đạt chỉ tiêu kỹ thuật;

· Sử dụng tải giả và đồng hồ đo để xác định dung lượng ắc quy theo thời giansử dụng.

· Kiểm tra tình trạngcác vỉ Bypass, vỉ Inverter, Rectifier, đèn cảnh báo trên mặt máy và thay thế các linh kiện hỏng trên các vỉ mạch điều khiển nếu phát hiện được;

· Kiểm tra khối nguồn cấp để đảm bảo mứcđiện áp cấp cho các contactor đường bypass,contactor đầu ra và quạt đồng thời đo kiểm tra điện ápđầu ra, đầu vào UPS.

· Kiểm tra hoạt độngsau bảo dưỡng

· Kiểm tra lại các thông số điện áp đầu vào, đầu ra, điệnáp ắc quy và trạng thái của các đèn tín hiệu trong các vỉ mạch;

· Kiểm tra đảm bảo chuyển mạch ắc quy đểở vị trí Normal;

· Đưa UPS vào hoạt động trở lại để kiểmtra khả năng chịu tải của UPS sau bảo dưỡng.

· Kết thúccông việc

· Lắp ráp lại thiếtbị;

· Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cấtthiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định;

· Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị;

· Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghinhật ký lại toàn bộ côngviệc.

· Định mức hao phí

· Hao phí lao động(công)

· Kỹ sư bậc5/8 : 2,35

· C/N kỹ thuật bậc5/7 : 2,65

· Định mức tiêuhao vật tư

· Chi phí vật tư phục vụ bảo dưỡng đượctính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡngtính theo mức lương cơ sở.

TÀI LIỆU THAM CHIẾU

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư số 28/2013/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2013 của BộGiao thông Vận tải ban hành Định mứckinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và bảo dưỡng Đàithông tin duyên hải để cung ứng dịch vụ thông tin duyên hải;

Thông tư số 08/2016/TT-BGTVT ngày 04 tháng 5 năm 2016 của BộGiao thông vận tải bổ sung Định mức kinh tế - kỹ thuật vậnhành, khai thác và bảo dưỡng Đài thông tin duyên hải ban hành kèm theo Thông tư số 28/2013/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Bộ Giao thông Vận tải;

Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của BộGiao thông vận tải ban hành Định mứckinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.