BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: / 2015/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

DỰ THẢO 1

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ GIẢM TRỪ ĐỊNH MỨC GIỜ DẠY CHO GIÁO VIÊN,GIẢNG VIÊN KIÊM NHIỆM LÀM CÔNG TÁC CÔNG ĐOÀN TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON,GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN, GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ TRUNG CẤP CHUYÊNNGHIỆP

Căn cứ Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 của Quốchội Khóa 13;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chínhphủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Giáo dục;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thôngtư quy chế độ giảm trừ định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên kiêm nhiệmlàm công tác công đoàn trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp và giáo dục đại học công lập.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về chế độ giảm trừ địnhmức tiết dạy, giờ dạy (gọi chung là giờ dạy) cho cán bộ công đoàn không chuyên tráchtrong các trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trunghọc phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, trung tâmgiáo dục thường xuyên, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, họcviện, trường đại học và đại học (sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục cônglập).

2. Thông tư này áp dụng đối với giáo viên, giảngviên kiêm nhiệm làm chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở, ủy viên ban chấp hành,tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn trong các cơ sở giáo dục công lập

Điều 2. Nguyên tắc giảm trừđịnh mức giờ dạy

1. Việc giảm trừ định mức giờ dạy đảm bảo đúng sốgiờ quy định được sử dụng để làm công tác công đoàn theo Khoản 2, Điều 24, LuậtCông đoàn.

2. Số giờ dạy được giảm trừ cho giáo viên kiêm nhiệmlàm công tác công đoàn được tính trên cơ sở quy định về thời gian làm việc vàđịnh mức giờ dạy của giáo viên, giảng viên theo từng cấp học.

Điều 3. Chế độ giảm trừ địnhmức giờ dạy

1. Giáo viên ở cơ sở giáo dục mầm non

a) Giáo viên kiêm nhiệm làm chủ tịch, phó chủ tịchcông đoàn cơ sở được giảm 24 giờ trong một tháng.

b) Giáo viên kiêm nhiệm làm ủy viên ban chấp hànhcông đoàn; tổ trưởng, tổ phó công đoàn được giảm 12 giờ trong một tháng.

2. Giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

a) Giáo viên kiêm nhiệm làm chủ tịch, phó chủ tịchcông đoàn cơ sở trường tiểu học được giảm 14 giờ dạy trong một tháng; Trườngtrung học cơ sở được giảm 12 giờ dạy trong một tháng; Trường trung học phổthông được giảm 11 giờ dạy trong một tháng.

b) Giáo viên kiêm nhiệm làm ủy viên ban chấp hànhcông đoàn, tổ trưởng, tổ phó công đoàn trường tiểu học được giảm 07 giờ dạytrong một tháng; Trường trung học cơ sở, trung học phổ thông được giảm 06 giờdạy trong một tháng.

3. Giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp.

a) Giáo viên kiêm nhiệm chủ tịch công đoàn, phó chủtịch công đoàn cơ sở không chuyên trách được giảm trừ 64 giờ chuẩn trong mộtnăm học.

b) Giáo viên kiêm nhiệm ủy viên ban chấp hành, tổtrưởng, tổ phó tổ công đoàn không chuyên trách được giảm trừ 32 giờ chuẩn trongmột năm học.

4. Giảng viên ở các cơ sở giáo dục cao đẳng, đạihọc

a) Giảng viên kiêm nhiệm chủ tịch, phó chủ tịch côngđoàn cơ sở không chuyên trách được giảm trừ 37 giờ chuẩn trong một năm học.

b) Giảng viên kiêm ủy viên ban chấp hành, tổ trưởng,tổ phó tổ công đoàn không chuyên trách được giảm trừ 19 giờ chuẩn trong một nămhọc.

Điều 4. Điều khoản áp dụng

1. Giáo viên, giảng viên kiêm nhiệm làm công táccông đoàn nếu kiêm nhiệm thêm các chức vụ khác thì chỉ được hưởng một chế độ caonhất trong số các chức vụ kiêm nhiệm.

2. Trong thời gian nghỉ sinh con, chữa bệnh dài ngàyhoặc làm các nhiệm vụ khác do thủ trưởng đơn vị giao thì giáo viên, giảng viênkiêm nhiệm làm công tác công đoàn được tính giảm trừ giờ dạy theo quy định saukhi hết thời gian nghỉ.

3. Cán bộ quản lý trường học kiêm nhiệm làm côngtác công đoàn vẫn phải dạy đủ số giờ theo quy định, nếu dạy vượt định mức thì đượctính thêm giờ.

4. Các cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyênnghiệp có thể căn cứ quy định về định mức giảm trừ giờ dạy để vận dụng cho giáoviên, giảng viên kiêm nhiệm làm chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên ban chấp hành,tổ trưởng, tổ phó tổ công đoàn bộ phận của các đơn vị trực thuộc.

5. Các cơ sở giáo dục ngoài công lập có thể căn cứvào các quy định tại thông tư này để áp dụng thực hiện.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từngày tháng năm 2015.

2. Thông tư này thay thế các nội dung quy định vềgiảm trừ định mức giờ dạy đối với giáo viên, giảng viên kiêm nhiệm làm công táccông đoàn trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên,trung cấp, cao đẳng, đại học tại các thông tư, quyết định:

Điểm a, Khoản 1, Điều 5, Thông tư 48/2011/TT-BGDĐTngày 25/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối vớigiáo viên mầm non.

Khoản 1, Điều 9, Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.

Khoản 1, Điều 10, Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐTngày 24/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ công tác giáoviên giảng dạy trung cấp chuyên nghiệp.

Điều 6, Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31/12/2014quy định chế độ làm việc đối với giảng viên.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinhhoặc có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đàotạo để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBVHGDTNTN&NĐ của Quốc hội;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Công đoàn giáo dục Việt Nam;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Các Website: Chính phủ, Bộ GD&ĐT;
- Sở Tài chính; sở Giáo dục & Đào tạo;
sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các trường trung cấp, cao đẳng, đại học;
- Lưu VT, PC, Cục NGCBQLCSGD, Vụ Pháp chế.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Vinh Hiển