THÔNG TƯ

BỘ TÀI CHÍNH SỐ 81 TC/CĐKT NGÀY 10/11/1995
HƯỚNG DẪN CHUYỂN SỔ KHI ÁP DỤNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Bộ trưởng Bộ Tài chính đã có Quyết định số 1141. TC/QĐ/CĐKT ngày 1tháng 11 năm 1995 ban hành hệ thống chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệptừ ngày 1 tháng 1 năm 1996. Để việc triển khai hệ thống kế toán mới được thuậnlợi, Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp chuyển sổ từ hệ thống tài khoản kế toánđang áp dụng sang hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số 1141 -TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:

I/ YÊU CẦU:

1. Khi các doanh nghiệp triển khai thực hiện chế độ kế toán, thìphải chuyển số dư từ tài khoản kế toán đang áp dụng sang tài khoản kế toán mới(kể cả đối với những doanh nghiệp đã thực hiện thí điểm chế độ kế toán ban hànhtheo Quyết định số 1205 - TC/CĐKT ngày 14 tháng 12 năm 1994 của Bộ Tài chính).

2. Tất cả các số liệu kế toán trước và sau khi chuyển sổ phải đầyđủ, chính xác, đảm bảo khớp đúng giữa giá trị và hiện vật, giữa số liệu kế toántổng hợp và số liệu kế toán chi tiết, giữa sổ kế toán và báo cáo kế toán.

3. Trước khi chuyển sổ kế toán, các đơn vị sản xuất, kinh doanhphải đối chiếu, xác định chính xác và giải quyết các khoản phải thu, nợ phảitrả, kiểm kê tài sản vật tư hàng hóa, đảm bảo số liệu đầu kỳ chuyển sang hệthống kế toán mới rõ ràng, minh bạch.

4. Căn cứ vào đặc điểm tổ chức, tính chất và nội dung hoạt độngkinh doanh, căn cứ vào nội dung hệ thống tài khoản kế toán mới, từng đơn vịnghiên cứu vận dụng các tài khoản một cách phù hợp. Trường hợp thấy cần thiếtphải bổ sung thêm tài khoản cấp 1 (loại 3 số) phải được Bộ Tài chính chấpthuận.

II: TRÌNH TỰ CÁC VIỆC PHẢILÀM KHI CHUYỂN SỔ:

1. Trước khi chuyển sổ kế toán, các doanh nghiệp phải tiến hànhkiểm kê tài sản, vật tư, hàng hoá... đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và hiệnvật, đối chiếu xác minh công nợ, khoá sổ kế toán các tài khoản, lên bảng cânđối tài khoản, lập bảng tổng kết tài sản theo chế độ kế toán cũ.

2. Tổ chức việc tập huấn cho tất cả cán bộ, nhân viên kế toán...nắm được nội dung và biết cách vận dụng về phương pháp và trình tự ghi chép củachế độ kế toán mới, cũng như phương pháp chuyển số dư của các tài khoản từ sổkế toán cũ sang sổ kế toán mới.

3. Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ, sổ kế toán phù hợp với hệ thốngtài khoản kế toán mới.

4. Tính toán số dư các tài khoản kế toán mới trên cơ sở số dư củacác tài khoản kế toán đang áp dụng (xem phụ lục).

Khi tính toán số dư để ghi vào các tài khoảnkế toán mới cần chú ý các trường hợp:

- Số dư của một tài khoản cũ liên quan đến số dư của nhiều tàikhoản mới, thì phải phân tích số dư của các tài khoản cũ để ghi vào số dư củatài khoản mới theo nội dung phù hợp.

- Số dư của một tài khoản mới liên quan số dư của nhiều tài khoảncũ thì phải phân tích và tiến hành cộng số dư của các tài khoản cũ hoặc chitiết các TK cũ để ghi vào số dư của một tài khoản mới.

- Những tài khoản mới phản ánh các hoạt động kinh tế mới phát sinhmà chưa có quy định hướng dẫn trong hệ thống tài khoản cũ thì phải căn cứ vàonội dung của tài khoản mới để xác định số dư từ tài khoản cũ mà đơn vị đã sửdụng để hạch toán các hoạt động đó.

5. Sau khi tính được số dư của các tài khoản mới phải lập bảng cânđối số dư tài khoản và lập bảng cân đối kế toán ở thời điểm đầu kỳ khi áp dụngchế độ kế toán mới.

6. Căn cứ vào số dư mới tính được của các tài khoản kế toán mới, kếtoán ghi vào số dư đầu kỳ của các sổ kế toán mới cho từng tài khoản.

7. Kiểm tra, soát xét và đối chiếu lại toàn bộ số liệu mới đã ghitrên sổ kế toán và báo cáo kế toán, đảm bảo khớp đúng giữa các sổ kế toán tổnghợp và sổ kế toán chi tiết, giữa sổ kế toán và báo cáo kế toán, giữa giá trị vàhiện vật...

III: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Để các đơn vị tính toán số dư và chuyển số dư được chính xác vàthuận lợi, dưới đây là phần phụ lục (đính kèm) hướng dẫn chuyển số dư từ tàikhoản cũ sang tài khoản mới.

Trong quá trình thực hiện chuyển sổ, nếu có gì vướng mắc, khó khănđề nghị các ngành, các cấp, các doanh nghiệp phản ánh về Bộ Tài chính để nghiêncứu hướng dẫn thêm.

HƯỚNG DẪN CHUYỂN SỐ DƯ TỪ TÀI KHOẢN CŨ

SANG TÀI KHOẢN MỚI

1. Tài khoản 111 - Tiền mặt.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 50 (Tiền mặt), sau khi trừ đi gía trị tínphiếu, trái phiếu, kỳ phiếu hiện có chưa thanh toán, kết quả được ghi vào số dưđầu kỳ bên Nợ của tài khoản 111 (Tiền mặt).

- TK 1111 - Tiền Việt nam.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 501 (tiền VN) để ghi vào bên Nợ TK:

1111 - Tiền Việt nam.

- TK 1112 - Ngoại tệ

Căn cứ vào số dư Nợ TK 503 (ngoại tệ) để ghi vào bên Nợ TK:

1112 - Ngoại tệ

-TK 1113 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

Căn cứvào số dư Nợ TK 502 (tín phiếu vàng bạc) trừđi phần tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu, kết quả được ghi vào số dưđầu kỳ bên Nợ TK: 1113 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

2. Tài khoản: 112 - Tiền gửingân hàng.

Lấy số dư Nợ TK: 51 (Tiền gửi ngân hàng) trừ đi phần ký quỹ đượcphản ánh trên tài khoản 51, kết quả tìm được phản ánh vào bên Nợ TK 112 - TiềngửiNgân hàng.

- TK 1121 - Tiền Việt nam.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 511, TK 513 sau khi trừ đi số tiền ký quỹ đãphản ánh ở TK 511, kết quả tìm được ghi vào bên Nợ TK 1121

- TK 1122 - Ngoại tệ

Căn cứ vào số dư Nợ TK: 512(ngoại tệ) để ghi vào bên Nợ TK 1122 - Ngoại tệ.

- TK 1123 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 51 - chi tiết phần vàng bạc, đá quý gửi ởngân hàng để ghi vào bên Nợ TK: 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.

3. Tài khoản 113 - Tiền đangchuyển.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 52 (tiền đang chuyển) để ghi vào bên Nợ TK113.

- TK 1131 - Tiền Việt nam

Căn cứ vào số dư Nợ TK 52 - chi tiết phần tiền Việt nam đang chuyểnđể ghi vào bên Nợ TK 1131.

- TK 1132 - Ngoại tệ

Căn cứ vào số dư Nợ TK 52 - Chi tiết phần tiền ngoại tệ đang chuyểnđể ghi vào bên Nợ TK 1132.

4. Tài khoản 121 - Đầu tưchứng khoán ngắn hạn.

Căn cứ số dư Nợ TK 502 (tín phiếu, vàng bạc) chi tiết phần dư Nợ,tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn để ghi vào bên Nợ TK 121.

5. Tài khoản 128 - Đầu tưngắn hạn khác.

6. Tài khoản 129 - Dự phòng giảmgiá đầu tư ngắn hạn.

7. Tài khoản 131 - Phải thucủa khách hàng

Căn cứ vào số dư TK 61 (Thanh toán với người mua) để ghi vào số dưTK 131 - phải thu của khách hàng.

8. Tài khoản 136 - Phải thunội bộ.

TK 1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc.

TK 1361 chỉ áp dụng đối với đơn vị kinh doanh cấp trên, mà bên dướicó các đơn vị trực thuộc.

Căn cứ vào số dư Có TK 80 (Nguồn vốn cố định) và số dư Có TK 81(Nguồn vốn lưu động) và số dư Có TK 82 (Nguồn vốn XDCB) - phần chi tiết sốtrích khấu hao tài sản cố định ở các đơn vị trực thuộc, kế toán đơn vị kinhdoanh cấp trên ghi vào số dư bên Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trựcthuộc.

- TK 1368 - Phải thu nội bộ khác.

Căn cứ vào số dư nợ chi tiết TK 63 (Thanh toán nội bộ) số tiền cònphải thu ở các đơn vị nội bộ để ghi vào bên Nợ TK 1368.

9. Tài khoản 138 - Phải thukhác.

Số dư từ tài khoản cũ được ghi vào bên Nợ TK 138 (Phải thu khác)được căn cứ vào số dư của các tài khoản sau:

- Căn cứ vào số dư Nợ TK 662 (Thanh toán thu nhập liên doanh) đểghi vào bên Nợ tài khoản 1388.

- Căn cứ vào số dư Nợ TK 671 (Tài sản thiếu) và số dư Nợ chi tiếtTK 622 để ghi vào bên Nợ TK 1381.

10. Tài khoản 139 - Dự phòngphải thu khó đòi.

11. Tài khoản 141 - Tạm ứng

Căn cứ vào số dư tài khoản 621 (Tạm ứng) để ghi vào số dư Tài khoản141.

12. Tài khoản 142 - Chi phítrả trước.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 361 - "Chi phí chờ phân bổ" để ghi vào bênNợ Tài khoản 1421.

+ Căn cứ vào số dư Nợ TK 34 (Chi phí lưu thông) để ghi vào bên NợTK 1422 (Chi phí chờ kết chuyển).

13. Tài khoản 144 - Thếchấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn.

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiếtTK 51 - Chi tiết phần ký quỹ ngắn hạn cộng (+) với số dư phần tài sản thế chấp,ký cược được phản ánh trên tài khoản 622 để ghi vào bên Nợ TK 144.

14. Tài khoản 151 - Hàng muađang đi trên đường.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 20 (Mua hàng) để ghi vào bên Nợ TK 151.

15. Tài khoản 152 - Nguyênliệu, vật liệu

Căn cứ vào số dư Nợ TK 21 (Nguyên liệu vật liệu) để ghi vào bên NợTài khoản 152.

16. Tài khoản 153 - Công cụ,dụng cụ

Căn cứ vào số đư Nợ TK 22 (Công cụ lao động nhỏ) để ghi vào bên NợTK 153.

17. Tài khoản 154 - Chi phísản xuất, kinh doanh dở dang.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 30 (SXKD chính) (+) cộng với số dư Nợ TK 31(SXKD phụ) (+)cộng với số dư Nợ TK 37(Thiệt hại trong SX) để ghi vào bên Nợ TK 154.

18. Tài khoản 155 - Thànhphẩm

Căn cứ vào số dư Nợ TK 24 (Thành phẩm), đối với doanh nghiệp ngoàiquốc doanh thì căn cứ vào số dư Nợ TK 241 (Sản phẩm) để ghi vào bên Nợ TK 155 -Thành phẩm.

19. Tài khoản 156 - Hànghoá.

- Căn cứ vào số dư Nợ TK 23 (Hàng hóa), đối với doanh nghiệp ngoàiquốc doanh thì căn cứ vào số dư Nợ TK 242 (Hàng hoá) để ghi vào bên Nợ TK 156 -Hàng hoá (1561).

- Căn cứ vào số dư Nợ TK 34 (Chi phí lưu thông) phần chi phí muahàng (đối với đơn vị thương nghiệp) để ghi vào bên Nợ TK 156 (1562).

20. Tài khoản 157 - Hàng gửiđi bán

Căn cứ v ào số dư Nợ TK 25 (Hàng gửi đi bán) để ghi vào bên Nợ TK157.

21. Tài khoản 159 - Dự phònggiảm giá hàng tồn kho.

22. Tài khoản 161 - Chi sựnghiệp

Căn cứ vào số dư Nợ TK 38 (Chi bằng nguồn kinh phí) để ghi vào bênNợ TK 161.

- TK 1611 - Chi sự nghiệp năm trước.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 381 (Chi năm trước) để ghi vào bên Nợ TK1611

- TK 1612 - Chi sự nghiệp năm nay

Căn cứ vào số dư Nợ TK 382 (Chi năm nay) để ghi vào bên Nợ TK 1612.

23. Tài khoản 211 - TSCĐ hữuhình.

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 10 (TSCĐ) phần TSCĐ hữu hình để ghivào bên Nợ TK 211

- TK 2111 - Đất

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 10 - Phần giá trị đất đai, để ghivào bên Nợ TK 2111.

- TK 2112 - Nhà cửa, vật kiến trúc

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 10 - Phần nhà cửa, vật kiến trúc,để ghi vào bên Nợ tài khoản 2112.

- TK 2113 - Máy móc, thiết bị

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 10 - Phần máy móc, thiết bị để ghivào bên Nợ TK 2113.

- TK 2114 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn.

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 10 - Phần phương tiện vận tải,truyền dẫn để ghi vào bên Nợ TK 2114.

- TK 2115 - Thiết bị, dụng cụ quản lý.

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 10 - Phần thiết bị, dụng cụ quản lýđể ghi vào bên Nợ TK 2115.

- TK 2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 10 - Phần cây lâu năm, súc vật làmviệc và cho sản phẩm để ghi vào bên Nợ TK 2116.

- TK 2118 - TSCĐ khác

Căn cứ vào số dư Nợ TK 10 - Phần TSCĐ hữu hình khác còn lại để ghivào bên Nợ TK 2118.

24. TSCĐ thuê tài chính - TK212

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 hoặc TK 01 (TSCĐ thuê ngoài) phầnTSCĐ thuê tài chính để ghi vào bên Nợ TK 212

25. Tài khoản 213 - TSCĐ vôhình

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần TSCĐ vô hình để ghi vào bênNợ TK 213.

- TK 2131 - Quyền sử dụng đất

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần giá trị quyền sử dụng đất đểghi vào bên Nợ TK 2131.

- TK 2132 - Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất.

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần chi phí thành lập,chuẩn bị sản xuất để ghi vào bên Nợ TK 2132.

- TK 2133 - Bằng phát minh sáng chế

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần chi phí phát minh sáng chếđể ghi vào bên Nợ TK 2133.

- TK 2134 - Chi phí nghiên cứu phát triển

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần chi phí nghiên cứu pháttriển để ghi vào bên Nợ TK 2134.

- TK 2135 - Chi phí về lợi thế thương mại.

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần chi phí về lợi thế thươngmại để ghi vào bên Nợ TK 2135.

- TK 2138 - TSCĐ vô hình khác

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 10 - Phần TSCĐ hữu hình khác còn lạiđể ghi vào bên Nợ TK 2138.

26. Tài khoản 214 - Hao mònTSCĐ

Căn cứ vào số dư có TK 11 để ghi vào bên có TK 214.

- TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 11 - Phần hao mòn TSCĐ hữu hình để ghivào bên Có TK 2141.

- TK 2142 - Hao mòn TSCĐ đi thuê

Căn cứ vào phần TSCĐ đi thuê được phản ánh ở số dư bên có TK 11 đểghi vào bên có TK 2142.

- TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 11- Phần hao mòn TSCĐ vô hình để ghivào bên có TK 2143.

27. Tài khoản 221 - Đầu tưchứng khoán dài hạn.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 502 - Chi tiết phần cổ phiếu và tín phiếu,trái phiếu, kỳ phiếu.... dài hạn để ghi vào bên Nợ TK 221.

28. Tài khoản 222 - Góp vốnliên doanh.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 661 (vốn liên doanh) để ghi vào bên Nợ TK222

29. Tài khoản 228 - Đầu tưdài hạn khác

Căn cứ vào số dư TK 622 - Chi tiết phần đầu tư dài hạn khác, để ghivào bên Nợ TK 228

30. Tài khoản 229 - Dự phònggiảm giá đầu tư dài hạn

31. Tài khoản 241 - XDCB dởdang.

Căn cứ vào số dư Nợ TK 35 (Chi phí đầu tư XDCB) và số dư Nợ TK 31 -Phần chi phí sửa chữa lớn TSCĐ để ghi vào bên Nợ TK 241.

+ TK 2411 - Mua sắm TSCĐ

Căn cứ vào số dư Nợ TK 35 (Chi phí đầu tư XDCB) - Phần mua sắm TSCĐđể ghi vào bên Nợ TK 2411.

+ TK 2412 - XDCB

Căn cứ vào số dư Nợ TK 35 (Chi phí đầu tư XDCB) - Chi tiết phầnXDCB để ghi vào bên Nợ TK 2412.

+ TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ

Căn cứ vào số dư Nợ TK 31 (SXKD phụ) chi tiết phần chi phí sửa chữalớn TSCĐ để ghi vào bên Nợ TK 2413.

32. Tài khoản 244 - Ký quỹ,ký cược dài hạn

Căn cứ vào số dư Nợ TK 51, TK 622 chi tiết phần ký quỹ, ký cược dàihạn để ghi vào bên Nợ TK 244.

33. Tài khoản 311 - Vay ngắnhạn

Căn cứ vào số dư TK 90 (Vay ngắn hạn ngân hàng) và số dư TK 92 (Vayđối tượng khác), chi tiết phần vay ngắn hạn, để ghi vào số dư TK 311.

34. Tài khoản 315 - Nợ dàihạn đến hạn trả

Căn cứvào số dư TK 91 (Vaydài hạn ngân hàng) và TK 92 (vay đối tượng khác), chi tiết phần Nợ dài hạn đếnhạn trả, để ghi vào số dư TK 315.

35. Tài khoản 331 - Phải trảcho người bán.

Căn cứ vào số dư TK 60 (Thanh toán với người bán) để ghi vào số dưtài khoản 331.

36. Tài khoản 333 - Thuế vàcác khoản phải nộp Nhà nước.

Căn cứ vào số dư của TK 64 (Thanh toán với Ngân sách) để ghi vào TK333.

- TK 3331 - Thuế doanh thu (hoặc thuế VAT)

Căn cứ vào số dư TK 641 (Thuế doanh thu và tiêu thụ đặc biệt)

- Phần chi tiết thuế doanh thu, để ghi vào TK 3331

- TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ vào số dư TK 641 - Phần chi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt, đểghi vào TK 3332.

- TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu.

Căn cứ vào số dư TK 646 (Thuế khác) - Phần chi tiết thuế xuất nhậpkhẩu, để ghi vào tài khoản 3333.

- TK 3334 - Thuế lợi tức

Căn cứ vào số dư TK 642 (Thuế lợi tức) để ghi vào TK 3334.

-TK 3335 - Thu trên vốn

Căn cứ vào số dư TK 643 (Thu trên vốn) để ghi vào TK 3335

- TK 3336 - Thuế tài nguyên

Căn cứ vào số dư tài khoản 646 (Thuế khác) - Phần chi tiết thuế tàinguyên, để ghi vào TK 3336.

- TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Căn cứ vào số dư TK 644 (Thuế nhà đất) để ghi vào TK 3337

- TK 3338 - Các loại thuế khác

Căn cứ vào số dư TK 645 (Thuế thu nhập) và số dư TK 646 (thuế khác)sau khi trừ đi thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, được ghi vào TK 3338.

- TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

Căn cứ vào số dư TK 647 (khấu hao cơ bản) số dư TK 648 (trợ giá) vàsố dư TK 649 (Thanh toán khác) để ghi vào TK 3339.

37. Tài khoản 334 - Phải trảcông nhân viên.

Căn cứ vào số dư TK 69 (Thanh toán với công nhân viên) để ghi vàoTK 334.

38. Tài khoản 335 - Chi phíphải trả

Căn cứ vào số dư TK 362 (Chi phí trích trước) để ghi vào TK 335.

39. Tài khoản 336 - Phải trảnội bộ

Căn cứ vào số dư TK 63 (Thanh toán nội bộ) - Chi tiết số tiền cònphảitrả cho từng đơn vị nội bộ, để ghivào bên có TK 336.

40. Tài khoản 338 - Phảitrả, phải nộp khác.

Căn cứ vào số dư TK 672 (Tài sản thừa), số dư TK 68 và TK 622 (Phảitrả khác) để ghi vào TK 338.

- Căn cứ vào số dư có TK 672 (Tài sản thừa) để ghi vào số dư có TK3381.

- TK 3382 - Kinh phí công đoàn

Căn cứ vào số dư TK 682 (Kinh phí công đoàn) để ghi vào TK 3382.

- TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

Căn cứ vào số dư TK 681 (BHXH) để ghi vào TK 3383.

- TK 3384 - Bảo hiểm y tế

Căn cứ vào số dư TK 683(Bảo hiểm y tế) để ghi vào TK 3384.

- TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác

Căn cứ vào số dư có chi tiết TK 622 (Phải thu, phải trả khác) để ghivào TK 3388.

41. Tài khoản 341 - Vay dàihạn

- Căn cứ vào số dư có TK 91 (Vay dài hạn ngân hàng) sau khi trừ điphần vay dài hạn đến hạn trả, kết quả tìm được ghi vào TK 341.

- Căn cứ vào số dư chi tiết TK 92 (Vay đối tượng khác) sau khi trừđi phần vay ngắn hạn và vay dài hạn đến hạn trả, kết quả tìm được ghi vào TK341.

42. Tài khoản 342 - Nợ dàihạn

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 60 (Thanh toán với người bán) và số dưchi tiết TK 622 (Phải thu, phải trả) - Chi tiết phần Nợ dài hạn còn phải trả,để ghi vào TK 342.

43. Tài khoản 344 - Nhận kýquỹ, ký cược dài hạn.

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 622 (Phải thu, phải trả) chi tiết phầnnhận kýquỹ, ký cược, dài hạn để ghi vàoTK 344.

44. Tài khoản 411 - Nguồnvốn kinh doanh

- Căn cứ vào số dư có TK 80 (Nguồn vốn cố định) và số dư Có TK 81(nguồn vốn lưu động) để ghi vào TK 411.

- Căn cứ vào số dư TK 82 (Nguồn vốn XDCB) chi tiết phần nguồn vốntrích khấu hao TSCĐ để ghi vào TK 411.

- Đối với đơn vị kinh doanh cấp trên (Tổng công ty...) còn phải căncứ vào số dư TK 80, TK 81, và số dư TK 82 chi tiết phần nguồn vốn khấu haoở các đơn vị trực thuộc để ghi vàoTK 411.

45. Tài khoản 412 - Chênhlệch đánh giá lại tài sản

Căn cứ vào số dư TK 652 (chỉ số giá) để ghi vào số dư TK 412

46. Tài khoản 413 - Chênhlệch tỷ giá

Căn cứ vào số dư TK 651 (Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ) để ghi vào sốdư TK 413

47. Tài khoản 414 - Quỹ pháttriển kinh doanh.

Căn cứ vào số dư TK 831 (Quỹ dự phòng tài chính) để ghi vào TK 414

48. Tài khoản 415 - Quỹ dự trữ

- Căn cứ vào số dư có TK 832 (Quỹ dự phòng tài chính) để ghi vào TK415

49. TK 421 - Lãi chưa phânphối

- Căn cứ vào số dư có TK 70 (Thu nhập) trừ (-) đi số dư Nợ TK 71(phân phối thu nhập) nếu kết quả tìm được là số dương thì ghi vào bên có TK421, nếu kết quảtìm được là một số âmthì ghi vào bên Nợ 421.

- Hoặc lấy số dư Nợ TK 70 (Thu nhập) cộng (+) với số dư Nợ TK 71,kết quả tìm được ghi vào bên Nợ TK 421.

+ TK 4211 - Lãi năm trước.

Lấy số dư có TK 70 (Thu nhập) chi tiết năm trước, trừ (-) đi số dưNợ TK 71 (Phân phối thu nhập) chi tiết năm trước, kết quả tìm được nếu là sốdương thì ghi vào bên Có TK 4211, nếu là số âm thì ghi vào bên Nợ TK 4211.

Hoặc lấy số dư Nợ TK 70 chi tiết năm trước và số dư Nợ TK 71 chitiết năm trước để ghi vào bên Nợ TK 4211.

+ TK 4212 - Lãi năm nay.

Lấy số dư có TK 70 (Thu nhập) chi tiết năm nay, trừ đi dư nợ TK 71(Phân phối thu nhập) chi tiết năm nay,kết quả tìm được nếu là số dương thì ghi vào bên có TK 4212, nếu là sốâm thì ghi vào bên Nợ TK 4212.

Hoặc lấy số dư Nợ TK 70, chi tiết năm nay cộng với số dư Nợ TK 71 -Chi tiết năm nay, để ghi vào bên Nợ TK 4212.

50. Tài khoản 431 - Quỹ khenthưởng, phúc lợi.

Căn cứ vào số dư TK 833 (Quỹ khen thưởng) và số dư TK 834 (quỹ phúclợi) để ghi vào TK 431

- TK 4311 - Quỹ khen thưởng

Căn cứ vào số dư TK 833 (Quỹ khen thưởng) để ghi vào TK 4311

- TK 4312 - Quỹ phúc lợi

Căn cứ vào số dư TK 834 (Quỹ phúc lợi) để ghi vào TK 4312.

51. Tài khoản 441 - Nguồnvốn đầu tư XDCB

Lấy số dư TK 82 (Nguồn vốn XDCB) trừ (-) đi số trích khấu hao TSCĐ,kết quả tìm được ghi vào bên có TK 441.

52. Tài khoản 451: Quỹ quảnlý của cấp trên.

53. Tài khoản 461 - Nguồnkinh phí sự nghiệp

Căn cứ vào số dư TK 84 (nguồn kinh phí) để ghi vào TK 461

- TK 4611 nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

Căn cứ vào số dư có TK 84 - chi tiết phần nguồn kinh phí năm trướcchưa chi hết hoặc chưa được quyết toán để ghi vào TK 4611

- TK 4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

Căn cứ vào số dư có TK 84 - Chi tiết nguồn kinh phí năm nay chưachi hết hoặc chưa quyết toán để ghi vào bên có TK 4612.

54. Các tài khoản loại 5,6,7,8,9 vì không có số dư cuối kỳ, nênkhông phải chuyển số dư từ tài khoản cũ sang tài khoản mới thuộc loại5,6,7,8,9.

HƯỚNG DẪN CHUYỂN SỐ DƯ TỪ TÀI KHOẢN CŨ

SANG TÀI KHOẢN MỚI

(ĐỐI VỚI NHỮNG ĐƠN VỊ Đà ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁNMỚI BAN HÀNH THEO QUYẾT

ĐỊNH SỐ 1205TC/ CĐKT)

Đối với những đơn vị SXKD đã áp dụng thử nghiệm chế độ kế toán banhành theo quyết định số 1205 TC/ CĐKT ngày 14 tháng 12 năm 1994 thì chuyển sốdư những tài khoản đang áp dụng thử nghiệm sang tài khoản kế toán mới những tàikhoản có thay đổi số hiệu, có thay đổi kết cấu, nội dung hạch toán.

1. Tài khoản 111 - Tiền mặt

2. Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngânhàng

3. Tài khoản 113 - Tiền đangchuyển

4. Tài khoản 121 - Đầu tư chứngkhoán ngắn hạn

5. Tài khoản 128 - Đầu tư ngắnhạn khác

6. Tài khoản 129 - Dự phòng giảmgiá đầu tư ngắn hạn

7. Tài khoản 131 - Phải thu củakhách hàng

Chuyển số dư TK 131 được căn cứ như sau:

- Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 131 - phần chi tiết phải thu củangười mua để ghi vào bên Nợ TK 131 mới.

- Đối với số dư Nợ chi tiết TK 131 phần phải thu của người bán (ứngtrước tiền hàng, hoặc trả thừa cho người bán) thì được chuyển vào bên Nợ TK 331- Phải trả cho người bán.

- Căn cứ vào số dư có chi tiết TK 321 (Phải trả cho người cung cấp)về số tiền của người mua trả trước hoặc thả thừa để ghi vào số dư có chi tiếtcủa TK 131

8. Tài khoản 138 phải thunội bộ.

- TK 1361 vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

Căn cứvào số dư có TK 411(Nguồn vốn kinh doanh) ở các đơn vị trực thuộc, kế toán đơn vị cấp trên ghi vàobên Nợ TK 1361

- TK 1368 Phải thu nội bộ khác

Căn cứ vào số dư Nợ TK 133 (Phải thu nội bộ) để ghi vào bên Nợ TK1368

9. Tài khoản 138 Phải thukhác

- TK 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 138 (Phải thu khác) chi tiết phầntài sản thiếu chờ xử lý để ghi vào TK 1381.

- TK 1388 - Phải thu khác

Lấy số dư Nợ TK 138 trừ (-) đi phần tài sản thiếu chờ xử lý, kết quảtìm được ghi vào bên Nợ TK 1388

10. Tài khoản 139 - Dự phòngphải thu khó đòi

11. Tài khoản 141 - Tạm ứng

12. Tài khoản 142 - Chi phí trảtrước

- TK 1421 - Chi phí trả trước

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 142 sau khi trừ đi phần số dư chi phíquản lý doanh nghiệp. Chi phí bán hàng đang được phản ánh trên số dư của TK142, kết quả tìm được ghi vào bên nợ TK 1421

- TK 1422 - Chi phí chờ kết chuyển

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 142 phần chi phí quản lý doanh nghiệp,chi phí bán hàng, để ghi vào bên Nợ TK 1422

13. Tài khoản 144 - Thếchấp, kýcược, ký quỹ ngắn hạn

Căn cứ vào số dư Nợ TK 134 (Thế chấp, ký cược, ký quỹ) để ghi vàobên Nợ TK 144.

14. Tài khoản 151 - Hàng muađang đi trên đường

Căn cứ vào số dư TK 157 (Hàng mua đang đi trên đường) để ghi vào TK151.

15. Tài khoản 152 - Nguyênliệu, vật liệu

Căn cứ vào số dư Nợ TK 151 (nguyên liệu, vật liệu chính) và số dưNợ TK 152 (Vật liệu phụ và vật liệu khác) để ghi vào bên Nợ TK 152

16. Tài khoản 153 - Công cụ,dụng cụ

17. Tài khoản 154 - Chi phí SXKDdở dang

Căn cứ vào số dư Nợ TK 154 (Sản phẩm dở dang) để ghi vào bên Nợ TK154 (Chi phí SXKD dở dang).

18. Tài khoản 155 - Thànhphẩm

19. Tài khoản 156 - Hàng hoá

- TK 1561 - Giá mua hàng hoá

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 156 - phần giá mua hàng hoá để ghivào bên Nợ TK 1561

TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 156 - phần chi phí thu mua, để ghivào bên Nợ TK 1562

20. Tài khoản 157 - Hàng gửiđi bán

Căn cứ vào số dư Nợ TK 158 (hàng gửi đi bán) để ghi vào TK 157

21. Tài khoản 159 - Dự phònggiảm giá hàng tồn kho

22. Tài khoản 161 - Chi sựnghiệp

23. Tài khoản 211- TSCĐ hữu hình

Lấy số dư Nợ TK 211 trừ (-) đi phần giá trị quyền sử dụng đất, kếtquả tìm đượcghi vào TK 211

24. Tài khoản 212 - TSCĐthuê tài chính

Căn cứ vào số dư TK: 212 (TSCĐ đi thuê dài hạn) để ghi vào bên NợTK 212 (TSCĐ thuê tài chính)

25. Tài khoản 213 - TSCĐ vôhình

Căn cứ vào số dư Nợ TK 213, cộng với phần giá trị quyền sử dụng đấtđã phản ánh trên số dư ở TK 211, kết quả tìm được ghi vào bên Nợ TK 213

26. Tài khoản 214 - Hao mònTSCĐ

27. Tài khoản 221 - Đầu tưchứng khoán dài hạn

Căn cứ vào số dư TK 222 (Đầu tư chứng khoán dài hạn) để ghi vào TK221

- TK 2211 - cổ phiếu

Căn cứ vào số dư TK 222 (Đầu tư chứng khoán dài hạn) phần chi tiếtcổ phiếu để ghi vào TK 2211

- TK 2212 - Trái phiếu

Căn cứ vào số dư TK 222 - phần chi tiết trái phiếu, tín phiếu, kỳphiếu, công trái để ghi vào bên Nợ TK 2212

28. Tài khoản 222 - góp vốnliên doanh

Căn cứ vào số dư Nợ TK 221 (Góp vốn liên doanh) để ghi vào bên NợTK 222.

29. Tài khoản 228 - Đầu tưdài hạn khác

30. Tài khoản 229 - Dự phònggiảm gía đầu tư dài hạn

31. Tài khoản 241 - Xây dựngcơ bản dở dang

Căn cứ vào số dư TK 231 (XDCB dở dang) để ghi vào bên Nợ TK 241

- TK 2411 - Mua sắm TSCĐ

Căn cứ vào số dư TK 231 (XDCB dở dang) chi tiết phần mua sắm TSCĐphải qua lắpđặt, để ghi vàp bên Nợ TK2411

- TK 2412 - Xây dựng cơ bản

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 231 (XDCB dở dang) chi tiết phầnxây dựng cơ bản, để ghi vào TK 2412

- TK 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 231 (XDCB dở dang) chi tiết phầnsửa chữa lớn TSCĐ, để ghi vào bên Nợ TK 2413

32. Tài khoản 244 - Ký quỹ,ký cược dài hạn

Căn cứ vào số dư Nợ TK 241 (ký quỹ, ký cược dài hạn) để ghi vào bênNợ TK 244

33. Tài khoản 311 -Vay ngắnhạn

34. Tài khoản 315 - Nợ dàihạn đến hạn trả

35. Tài khoản 331 - Phải trả chongười bán.

- Lấy số dư có chi tiết TK 321 (Phải trả cho người cung cấp) trừ(-) đi phần chi tiết phải trả cho người mua đã ứng trước tiền hàng hoặc trảthừa, kết quả tìm được ghi vào TK 331.

Căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 131 (Phải thu của khách hàng) phầnchi tiết số tiền trả trước hoặc trả thừa cho người bán, để ghi vào bên Nợ TK331

36. Tài khoản 333 - Thuế vàcác khoản phải nộp Nhà nước

Căn cứ vào số dư TK 323 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước) đểghi vào TK 333

TK 3331 - Thuế doanh thu (hoặc thuế VAT)

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 3231 (Thuế doanh thu và tiêu thụ đặcbiệt) phần chi tiết thuế doanh thu để ghi vào TK 3331.

- TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ vào số dư TK 3231 (Thuế doanh thu và tiêu thụ đặc biệt) phầnchi tiết thuế tiêu thụ đặc biệt, để ghi vào số dư TK 3332.

- TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu

Căn cứ vào số dư TK 3233 (Thuế xuất nhập khẩu) để ghi vào số dư TK3333

- TK 3334 - Thuế lợi tức

Căn cứ số dư TK 3232 (Thuế lợi tức) để ghi vào số dư TK 3334

- TK 3335 - Thu trên vốn

Căn cứ vào số dư TK: 3234 (Thu trên vốn) để ghi vào TK 3335

- TK 3336 - Thuế tài nguyên

- TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Căn cứ vào số dư TK 3238 (Các loại thuế khác) phần chi tiết thuếnhà đất, tiền thuê đất để ghi vào tài khoản 3337

- TK 3338 - Các loại thuế khác:

Căn cứ vào số dư TK 3238 (Các loại thuế khác) trừ (-) đi phần thuếtài nguyên, thuế nhà đất, kết quả tìm được, ghi vào tài khoản 3338

- TK 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Căn cứ vào số dư TK 3239 (Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác)để ghi vào TK 3339.

37. Tài khoản 334 - Phải trảcông nhân viên

Căn cứ vào số dư TK 324 (phải trả công nhân viên) để ghi vào TK 334

38. Tài khoản 335 - Chi phíphải trả

Căn cứ vào số dư TK 325 (Chi phí phải trả) để ghi vào TK 335.

39. Tài khoản 336 - Phải trảnội bộ

Căn cứ vào số dư TK 326 (Phải trả nội bộ) để ghi vào TK 336

40. Tài khoản 338 - Phảitrả, phải nộp khác.

Căn cứ vào số dư TK 328 (Phải trả và phải nộp khác) để ghi vào TK338

- TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết

Căn cứ vào số dư chi tiết TK 3288 (Phải trả khác) phần chi tiết:Tài sản thừa chờ giải quyết, để ghi vào bên có TK 3381

- TK 3382- Kinh phí công đoàn

Căn cứ vào số dư TK 3281 (Kinh phí công đoàn) để ghi vào TK 3382

- TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

- Căn cứ vào số dư có TK 3282 (Bảo hiểm xã hội) để ghi vào số dưbên có TK 3383

- Căn cứ vào số dư Nợ chi tiếtTK 138 (Phải thu khác) chi tiết phần bảo hiểm xã hội, để ghi vào bên NợTK 3383

- TK 3384 - Bảo hiểm y tế

- Căn cứ vào số dư bên có TK 3283 (Bảo hiểm y tế) để ghi vào bên cóTK 3384

- Căn cứ vào số dư bên Nợ chi tiết TK 138 (Phải thu khác) phần chitiết Bảo hiểm y tế, để ghi vào số dư bên Nợ TK 3384

- TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác

Căn cứ vào số dư bên có TK 3288 (Phải trả khác) để ghi vào số dưbên có TK 3388

41. Tài khoản 341 - vay dài hạn

Căn cứ vào số dư TK 331 (Vay dài hạn) để ghi vào số dư TK 341

42. Tài khoản 342 - Nợ dàihạn

Căn cứ vào số dư Có TK 332 (Nợ dài hạn) để ghi vào bên có TK 342.

43. Tài khoản 344 - Nhận kýquỹ, ký cược dài hạn

Căn cứ vào số dư có TK 333 (Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn) để ghivào bên có TK 344

44. Tài khoản 411 - Nguồnvốn kinh doanh

- Căn cứ vào số dư có TK: 411 (Vốn kinh doanh) để ghi vào số dư bêncó TK 411

- Đối với đơn vị kinh doanh cấp trên còn căn cứ vào số dư có TK 411(Vốn kinh doanh) ở đơn vị cấp dưới, để ghi vào số dư bên có TK 411

45. Tài khoản 412 - Chênhlệch đánh giá lại tài sản

46. Tài khoản 413 - Chêng lệchtỷ giá

Căn cứ vào số dư TK 422 (Chênh lệch tỷ giá) để ghi vào số dư TK 413

47. Tài khoản 414 - Quỹ pháttriển kinh doanh

Căn cứ vào số dư TK 413 (Quỹ phát triển kinh doanh) để ghi vào TK414

48. Tài khoản 415 - Quỹ dựtrữ

Căn cứ vào số dư TK 414 ( Qui dự trữ ) để ghi vào số dư TK 415

49. Tài khoản 421 - Lãi chưaphân phối

50. Tài khoản 431 - Quỹ khenthưởng, phúc lợi

51. Tài khoản 441 - Nguồn vốnđầu tư XDCB

52. Tài khoản 451 - Quỹ quản lýcủa cấp trên

53. Tài khoản 461 - Nguồnkinh phí sự nghiệp

54. Các tài khoản loại5,6,7,8,9 không phải chuyển số dư (vì những tài khoản này không có số dưcuối kỳ).