THôNG Tư LIêN Bộ

THôNG Tư

liên bộ CủA CáC Bộ THươNG MạI - NộI Vụ - KHOA HọC,
CôNG NGHệ Và MôI TRườNG Số 12/TT-LB NGàY23-10-1994
HướNG DẫN THI HàNH CHỉ THị 406/TTG NGàY8-8-1994

Ngày 8-8-1994, Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ thị số 406/TTg về việc cấm sản xuất, buôn bán và đốt pháo. Liên Bộ Thương mại - Nội vụ - Khoahọc, Công nghệ và môi trường sau khi thống nhất với các ngành hữu quan ra Thôngtư hướng dẫn như sau:

I- Về sản xuất, buôn bán pháo nổ, thuốc pháonổ
từ này đến hết ngày 31-12-1994

1. Kể từ ngày 1-1-1995 mọi hành vi sản xuất, buôn bán, vậnchuyển thuốc pháo nổ, pháo nổ thành phẩm, bán thành phẩm và đốt các loại pháonổ đều bị xử lý theo các quy định tại Chỉ thị 406/TTg ngày 8-8-1994 của Thủtướng Chính phủ.

2. Tổ chức hoặc cá nhân còn nguyên liệu tồn đọng muốn tiếptục sản xuất, hoặc buôn bán các loại pháo nổ cỡ nhỏ đến 31-12-1994 phải có giấychứng nhận đủ các điều kiện về an toàn, an ninh trật tự quy định tại Nghị định 17/CP ngày 23-12-1992 của Chính phủ về quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt;phải theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5683-1992 ban hành theo quyết định 594/QĐ ngày 31-8-1992 của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ KHCN vàMT) về an toàn trong sản xuất, bảo quản và vận chuyển pháo; và phải có giấyphép sản xuất, buôn bán của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tạiThông tư 401/TT-LB01 /TT-LB ngày 23-11-1990 của Liên Bộ Công nghiệp nhẹ - Thươngnghiệp.

Đến 31-12-1994 giấy phép sản xuất, buôn bán pháo nổ, thuốcpháo nổ phải được thu hồi.

3. Người sản xuất, buôn bán các loại pháo nổ, thuốc pháo nổphải chủ động lựa chọn ngành nghề kinh doanh mới hoặc chuyển sang kinh doanhpháo hoa theo các quy định của Nhà nước.

4. Để giúp các hộ sản xuất pháo có điều kiện thuận lợi trongviệc chuyển hướng kinh doanh, đề nghị UBND tỉnh, thành phố có kế hoạch sắp xếp,tạo việc làm, ngành nghề mới theo quy định của địa phương cho số lao động đangsản xuất pháo nổ, thuốc pháo nổ. Chỉ đạo ngành Thuế căn cứ vào chính sách miễn,giảm thuế để xem xét và báo cáo Bộ Tài chính quyết định việc miễn hoặc giảm thuếcho các hộ chuyển hướng từ sản xuất pháo nổ, thuốc pháo nổ sang các ngành nghềmới theo các quy định của các luật thuế hiện hành, chỉ đạo ngân hàng địa phươngcó chính sách cho vay vốn, khuyến khích việc phát triển ngành nghề kinh doanhmới; đồng thời trích ngân sách của địa phương để lập và xét duyệt kinh phí đàotạo lại nghề cho số lao động làm pháo nổ chuyển sang nghề khác hoặc pháo hoa.

II- Các điều kiện sản xuất, buôn bán,
vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa

1. Pháo hoa quản lý theo các quy định của Chỉ thị 406-TTg vàThông tư này là những loại pháo chỉ dùng thuốc pháo để đẩy hoặc (và) phun hoa,có tác dụng chính là phát ra ánh sáng có mầu sắc mà không gây tiếng nổ. Thườnggọi là pháo hoa, pháo bông, cây bông (dưới đây gọi chung là pháo hoa). Thuốcpháo hoa là hợp chất hoá học dùng làm nguyên liệu sản xuất pháo hoa.

2. Những tổ chức hoặc cá nhân có đủ các điều kiện sau đâyđược cấp giấy phép sản xuất, buôn bán pháo hoa, thuốc pháo hoa:

a) Trong sản xuất:

- Theo quy định tạm thời an toàn phòng cháy chữa cháy, phòngnổ trong việc sản xuất, bảo quản, vận chuyển, buôn bán pháo hoa kèm theo Thôngtư này (phụ lục số 1).

- Có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự của cơquan Công an có thẩm quyền cấp.

- Sản phẩm sản xuất ra phải có đăng ký chất lượng và thựchiện đúng quy định tạm thời về yêu cầu kỹ thuật, các quy tắc an toàn cơ bảntrong sản xuất, vận chuyển, bảo quản và buôn bán pháo hoa kèm theo Thông tư này(phụ lục số 2).

b) Trong buôn bán:

- Thực hiện đúng các quy định về an toàn phòng cháy nổ.Không buôn bán pháo hoa, thuốc pháo hoa chung với các loại hàng hoá dễ cháy, dễnổ như: vàng mã, hương nến, xăng dầu, các hoá chất dễ cháy, nổ, cao su, nhựa vàcác loại hàng khô dễ cháy.

- Chỉ buôn bán những loại pháo hoa có đăng ký chất lượng vànhãn sản phẩm hợp pháp theo quy định của Tổng Cục Tiêu chuẩn - đo lường - chấtlượng.

3. Vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa phải thực hiện đúngcác quy định sau đây:

- Có giấy phép vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa do Côngan tỉnh, thành phố cấp.

- Pháo hoa, thuốc pháo hoa do các cơ sở sản xuất hợp phápsản xuất ra, (pháo của các cơ sở được cấp giấy phép sản xuất) và phải có chứngtừ mua bán hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính.

- Có thiết bị phòng cháy, nổ theo quy định của Bộ Nội vụ.

- Không được vận chuyển trên cùng một phương tiện đang cóhành khách hoặc hàng hoá dễ cháy, dễ nổ.

4. Dựa vào những điều kiện quy định trên đây, Sở Công nghiệp(đối với sản xuất) và Sở Thương mại (đối với buôn bán) căn cứ vào giấy chứngnhận đủ điều kiện về an ninh trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp; chỉđạo việc đổi lại hoặc cấp mới GPKD pháo hoa cho các tổ chức hoặc cá nhân theonhững quy định hiện hành của Nhà nước.

III- Về việc sử dụng pháo hoa

1. Việc sử dụng pháo hoa ở nơi công cộng vào các ngày lễlớn, ngày tết và ngày hội do UBND tỉnh, thành phố quy định và thông báo địađiểm, thời gian đốt (hoặc bắn) pháo hoa.

2. Người sử dụng pháo hoa phải tuân theo các quy định củaNhà nước, bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của Nhà nước và công dân.

IV- Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, vận chuyển, nhập khẩuvà sử dụng pháo, thuốc pháo trái với các quy định của Chỉ thị 406/TTg và Thôngtư liên Bộ này, ngoài việc tịch thu tang vật, tiêu hủy pháo và thuốc pháo, tuỳtheo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt như sau:

1. Vi phạm trong sản xuất và buôn bán:

a) Sản xuất, buôn bán pháo, thuốc pháo không có giấy phép bịđình chỉ sản xuất, buôn bán và phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng,nếu vi phạm lần đầu. Phạt tiền 2.000.000 đồng, nếu tái phạm hoặc vi phạm có tổchức.

b) Sản xuất, buôn bán pháo, thuốc pháo tuy có giấy phépnhưng không thực hiện đúng nội dung được phép hoặc không tuân thủ các điều kiệnđã quy định bị phạt tiền 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Nếu tái phạm hoặc viphạm có tổ chức phạt tiền 2.000.000 đồng.

c) Sau ngày 1-1-1995 nếu còn sản xuất, buôn bán pháo nổ,thuốc pháo nổ, bị phạt tiền 2.000.000 đồng.

d) Nhập khẩu và lưu thông ở thị trường trong nước các loạipháo, thuốc pháo sản xuất từ nước ngoài. Người vi phạm bị thu hồi giấy phépkinh doanh, phạt tiền 1.000.000 đồng; nếu tái phạm hoặc vi phạm có tổ chức sẽbị phạt đến 2.000.000 đồng hoặc theo quy định về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực Hải quan.

2. Vi phạm trong vận chuyển pháo, thuốc pháo.

a) Vận chuyển loại pháo tuy được phép lưu thông nhưng khôngcó giấy phép vận chuyển, bị phạt 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng; nếu tái phạmhoặc vi phạm có tổ chức phạt 2.000.000 đồng.

b) Vận chuyển loại pháo, thuốc pháo Nhà nước cấm sản xuất,lưu thông bị phát tiền 2.000.000 đồng.

c) Vận chuyển pháo lẫn với hành khách hoặc hàng hoá dễ cháy,dễ nổ và không có thiết bị phòng cháy, nổ, bị phạt tiền 500.000 đồng đến1.000.000 đồng; nếu tái phạm hoặc vi phạm có tổ chức bị phạt 2.000.000 đồng.

3. Vi phạm trong sử dụng pháo: gây nguy hại cho người, thiệthại tài sản của Nhà nước, của công dân; ảnh hưởng đến môi trường, trật tự trịan nơi công cộng bị xử phạt vi phạm theo quy định của Nghị định 141/HĐBT ngày25-4-1991 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự và Thôngtư 09/TT-BNV (C11) ngày 30-12-1991 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành Nghị địnhnày.

Trẻ em dưới 16 tuổi vi phạm thì bố, mẹ hoặc người nuôi dưỡngphải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, hoặc nộp tiền phạt hành chính.

4. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán,vận chuyển và sử dụng pháo trên đây nếu gây hậu quả nghiêm trọng phải bị truycứu trách nhiệm hình sự.

V- Tổ chức thực hiện

Các Bộ, Ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW căn cứvào chức năng của mình chủ động xây dựng kế hoạch triển khai, tiến hành cácbiện pháp phối hợp chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Cần đặc biệt chú trọng một sốvấn đề sau:

1. Tăng cường công tác vận động tuyên truyền sâu rộng trongnhân dân Chỉ thị này, để mọi người đồng tình và tự giác chấp hành.

2. Có phương án cụ thể, tạo những điều kiện cần thiết đểgiúp người sản xuất, buôn bán pháo nổ, thuốc pháo nổ chuyển sang kinh doanhngành nghề khác hoặc sản xuất, buôn bán pháo hoa, thuốc pháo hoa, nhất là nhữngnơi tập trung, nơi có truyền thống sản xuất pháo lâu đời.

3. Tổ chức sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan chức năng(Công an, QLTT, KHCN và MT, Thuế...) trong chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểmtra, phát hiện xử lý trong sản xuất, buôn bán, vận chuyển và sử dụng pháo theoChỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

các Thành phốlớn và những địa phương có nghề sản xuất pháo tập trung như Hà Nội, thành phốHồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Tây, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ... có thể tổ chức từngđợt phối hợp công tác liên ngành với sự chủ trì của cơ quan công an hoặc QLTTvà các ngành hữu quan tham gia, trong một thời gian nhất định.

4. Liên bộ giao cho Sở Thương mại, Công an tỉnh, thành phố,Sở KHCN và MT báo cáo UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW có kế hoạch triển khaitổ chức thực hiện Thông tư liên Bộ này, đồng thời theo dõi, báo cáo kết quả vềBộ chủ quản.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

PHụ LụC Số 1

QUY địNH TạM THờI AN TOàN PHòNG CHáY, CHữA CHáY,

PHòNG Nổ TRONG VIệC SảN XUấT, BảO QUảN, VậN CHUYểN,

BUôN BáN PHáO HOA.

(Ban hành kèm theo Thông tư liên Bộ Thương mại - Nội vụ

và Khoa học Công nghệ và Môi trường số 12 ngày28-10-1994).

I- Quy định chung

1. Chỉ được sản xuất các loại pháo hoa, thuốc pháo hoa theotiêu chuẩn quy cách được Nhà nước cho phép.

2. Cơ sở sản xuất bảo quản pháo hoa và thuốc pháo hoa phảiđạt các điều kiện về an toàn phòng cháy chữa cháy và phải được cơ quan PCCCthoả thuận về thiết kế và thiết bị PCCC.

3. Người làm việc tại các cơ sở sản xuất, bảo quản pháo hoa,thuốc pháo hoa, sử dụng phương tiện vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa phải cókiến thức PCCC và biết sử dụng các phương tiện chữa cháy thông thường dễ chữacháy.

Những người trực tiếp sản xuất, bảo quản và thường xuyên vậnchuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa phải có giấy chứng nhận qua lớp học tập nghiệpvụ an toàn PCCC pháo do Công an các tỉnh, thành phố cấp mới được làm việc.

II- Quy định về an toàn PCCC, phòng nổ trongsản xuất
pháo hoa, thuốc pháo hoa.

1. Khu vực sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa phải riêng biệtcách các công trình nhà cửa khác ít nhất 30m. Phải bố trí các khâu sản xuấttách biệt nhau, có tường ngăn cháy và phải có ít nhất 2 lối thoát nạn.

2. Tại khu vực sản xuất phải tuyệt đối cấm lửa trần và cácđiều kiện có thể phát ra lửa, có nội quy phòng cháy chữa cháy. Tại mỗi khu vựcdành cho 1 khâu sản xuất phải bố trí ít nhất 2 bình chữa cháy, 200 lít nước và2 xô xách nước.

3. Phải thường xuyên dọn dẹp sạch sẽ bằng chổi đót, chổi rơmmềm, không để thuốc pháo, thuốc ngòi rơi vãi trên sàn nhà. Khi thao tác phảilàm đúng quy định kỹ thuật, làm nhẹ nhàng tránh va đập rơi vãi. Không được điguốc, giầy dép có đế đóng đinh vào khu vực sản xuất chế biến thuốc pháo hoa,không được kéo lê các hòm, dụng cụ gây ma sát.

4. Các dụng cụ nghiền tán nguyên liệu, phải dùng riêng chotừng loại hoá chất. Trường hợp dùng chung dụng cụ thì phải nghiền tán lần lượtriêng từng loại, mỗi lần nghiền phải lau chùi dụng cụ sạch sẽ mới nghiền tánloại khác. Đối với máy xay hoá chất chạy điện, cần kiểm tra hệ thống điện thậtan toàn mới cho máy chạy. Mô tơ điện phải là loại an toàn chống tia lửa, nếu môtơ điện loại bình thường thì phải đặt riêng ở gian khác.

5. Khi cân trộn hoá chất phải cân riêng từng loại bảo đảmchính xác đúng liều lượng quy định. Cấm dùng cân treo có quả cân và đĩa cânbằng sắt để cân thuốc pháo hoa.

6. Khi trộn thuốc pháo hoa và thuốc làm ngòi phải theo đúngcông thức tỷ lệ. Mỗi lần trộn không quá 2kg đối với thuốc pháo hoa và không quá1kg đối với thuốc làm ngòi. Thuốc đã trộn phải dùng hết trong ca. Cấm trộn sẵncho ca sau hoặc ngày hôm sau.

- Khi pha trộn thuốc pháo hoa không dùng vật cứng để đảo,xúc thuốc, không nói chuyện, hoặc làm thêm việc khác.

- Người pha trộn phải đeo găng cao su mỏng dễ vun và bốcthuốc đã pha trộn.

- Nơi trộn thuốc phải thoáng, với nhà trộn diện tích dưới20m2 không được tàng trữ quá 8kg hỗn hợp thuốc pháo.

7. Xe ngòi pháo.

a) Nhà xe ngòi phải bố trí diện tích mỗi người làm việc ítnhất 2m2 hoặc bàn nọ cách bàn kia 2m.

b) Lượng thuốc ngòi để trên bàn cho một lần xe ngòi tối đakhông được quá 0,5kg/người. Cấm xe ngòi vào thời gian từ 11h00 đến 14h00 trongnhững ngày thời tiết nóng nhiệt độ trên 37oC.

8. Khi phơi ngòi pháo phải có người trông coi, phải phơingòi pháo trên sàn tre, nứa hoặc vải ly lông, sàn phơi cách mặt đất ít nhất 1m,có giá đỡ chắc chắn. Cấm phơi ngòi trên nền gạch xi măng hoặc sào sắt.

9. Xén ngòi pháo:

Chỉ được xén ngòi pháo khi đã phơi khô để nguội. Dao xénphải mỏng và sắc. Trước khi xén phải lau dao bằng một lượt mỡ mỏng hoặc giẻướt. Phải xén 1 nhát đứt ngay, cấm cưa đi cưa lại vào bó ngòi.

- Mỗi lần chỉ được xén 1 bó (100 dây ngòi) xén xong 2 bóphải dùng giẻ ướt để thấm vào dao xén. Các bó ngòi chưa xén phải để cách ngườiít nhất 0,5m. Chỉ được xén ngòi vào lúc trời mát, xa nơi sản xuất ngòi pháo,nơi có tia lửa, tàn lửa.

- Các ngòi xén xong phải để trong hộp giấy cứng hoặc hòm gỗcó dán giấy bên trong.

10. Cho thuốc vào pháo.

Khi cho thuốc vào pháo phải nhẹ nhàng, không để rơi vãi. Khicho thuốc xong phải chuyển ngay ra nơi riêng biệt. Đổ xi quét hồ phải hết sứcnhẹ nhàng.

11. Phơi, sấy pháo hoa.

- Sân phơi pháo phải sạch sẽ, không có các mảnh gạch, sỏi,đá, kim loại v.v... trên nền; chỉ được phơi pháo trên bìa giấy cứng, ván sàn,không phơi trực tiếp trên sân gạch hoặc xi măng. Số lượng pháo phơi cùng mộtlúc trên một sân không quá 10.000 quả.

- Chỉ sấy pháo bằng luồng khí nóng dưới 60oC. Cấm sấy pháobằng lửa trần, cạnh lò sấy phải có đủ phương tiện chữa cháy.

III- Quy định an toàn trong bảo quản nguyênliệu làm
pháo hoa và pháo hoa thành phẩm.

1. Kho chứa nguyên liệu làm pháo hoa hoặc pháo hoa thànhphẩm phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Kho phải cách xa khu vực sản xuất pháo ít nhất 15m, cáchcác công trình nhà ở khác ít nhất 30m. Trường hợp chứa trên 500kg nguyên liệulàm pháo hoặc số pháo thành phẩm tương đương phải cách xa nơi sản xuất ít nhất30m, cách các công trình nhà ở khác ít nhất 45m.

- Kho làm bằng vật liệu không cháy hoặc khó cháy. Nhà khophải cao ráo, thông thoáng và cách nhiệt đảm bảo nhiệt độ trong kho không vượtquá 40oC; có biện pháp chống mất cắp, chống chuột.

- Cánh cửa nhà kho phải mở ra phía ngoài.

2. Các nhà kho chứa từ 500kg nguyên liệu làm pháo hoặc sốpháo tương đương trở lên phải làm hệ thống chống sét theo đúng quy định của phụlục 10-TCVN 4986-88.

3. Cấm dùng đèn dầu hoặc ngọn lửa trần chiếu sáng trong kho,chỉ được phép chiếu sáng bằng đèn điện, đèn ắc quy hoặc đèn pin. Các cầu chì, ổcắm, công tắc, cầu dao điện phải để ngoài nhà kho, bóng đèn phải có công suất<=60W và đặt cách nguyên liệu làm pháo và pháo thành phẩm ít nhất 1m. Việclắp đặt thiết bị điện chiếu sáng trong kho phải tuân thủ theo quy phạm kỹ thuậtđiện.

4. Các nguyên liệu làm pháo phải xếp riêng từng loại trêngiá kê, nguyên liệu phải để trong bao bì đảm bảo.

Kaliclorat phải để ở kho riêng.

Cấm chứa nguyên liệu làm pháo ở dạng hỗn hợp.

5. Pháo thành phẩm phải có kho chứa riêng bao gói cẩn thận,chống va đập và tàn lửa.

6. Sắp xếp trong kho phải theo lô, mỗi lô cách tường 0,2m;sàn kê cao 0,3m; chiều dài không quá 3m rộng không quá 1,3m; cao không quá 2m,khoảng cách giữa 2 lò ít nhất 1m.

7. Trong nhà kho chứa nguyên liệu làm pháo hoa và pháo hoakhông được chứa các vật liệu dễ cháy, nổ, dễ sinh nhiệt khác.

8. Cấm đi guốc, giầy dép có đế cứng hoặc đóng đinh vào kho.Khi dọn vệ sinh phải dùng chổi mềm quét nhẹ nhàng.

9. Kho phải có nội quy cụ thể, có biện pháp và phương tiệnphòng ngừa cháy nổ, có biển báo cấm lửa, cấm hút thuốc. Tại mỗi cửa kho phải bốtrí ít nhất 2 bình chữa cháy, 200 lít nước và 2 xô xách nước.

10. Việc xuất, nhập pháo phải do thủ kho trực tiếp thựchiện, có sổ ghi chép đầy đủ, hàng tháng phải kiểm kê. Nếu mất thuốc phải báongay cho cơ quan công an để kịp thời xử lý. Khi nhập, xuất thủ kho phải kiểmtra an toàn trong kho trước khi rời kho.

IV- Quy định an toàn trong xếp dỡ vận chuyển
thuốc pháo hoa và pháo hoa thành phẩm.

1. An toàn trong xếp dỡ.

a) Việc xếp dỡ phải làm tại những nơi được cơ quan công ancho phép, có biên bản xác định giới hạn an toàn. Những người không có liên quanđến việc xếp dỡ không được ở trong khu vực cấm.

b) Nếu xếp vào ban đêm phải được chiếu sáng đầy đủ bằng đènđiện hoặc ắc quy; bóng đèn cách nơi có nguyên liệu làm pháo, pháo thành phẩm ítnhất 1,5m.

Nơi xếp dỡ phải cách cầu dao ít nhất 5m. Cấm dùng đèn dầuhoặc ngọn lửa trần để chiếu sáng trong quá trình xếp dỡ.

c) Khi xếp dỡ phải nhẹ nhàng. Cấm ném, quăng hoặc kéo lôhàng, bao gói thuốc pháo, pháo thành phẩm. Dụng cụ tháo dỡ thùng đựng nguyênliệu phải bằng vật liệu mà khi sử dụng không phát tia lửa.

2. An toàn trong vận chuyển.

a) Nghiêm cấm vận chuyển thuốc pháo hoa ở dạng hỗn hợp dướimọi hình thức.

b) Vận chuyển thuốc pháo hoa và pháo hoa phải có giấy phépcủa cơ quan công an.

c) Cấm vận chuyển thuốc pháo hoa và pháo hoa cùng với người,gia súc và các loại hàng hoá khác với chất dễ cháy nổ, ngoại trừ phụ xe vàngười áp tải.

d) Cấm vận chuyển thuốc pháo hoa chung với pháo hoa. Cácnguyên liệu sản xuất pháo phải vận chuyển riêng từng loại. Trường hợp mỗi loạikhông quá 100kg thì có thể vận chuyển chung trên một phương tiện nhưng phải đểriêng từng hòm và xếp riêng từng khu vực.

e) Khi vận chuyển thuốc pháo hoa và pháo hoa phải đóng góisắp xếp cẩn thận, chằng buộc chắc chắn, có biện pháp chống va đập trong quátrình vận chuyển. Mỗi hòm không quá 35kg.

g) Ô tô, tàu thuyền, xe lửa vận chuyển pháo hoa, thuốc pháohoa phải được bịt kín và chống mất cắp. Trên mỗi phương tiện phải có ít nhất 2bình chữa cháy.

h) Các loại phương tiện không được chở pháo hoa, thuốc pháohoa vượt quá 2/3 sức chở của phương tiện.

i) Trên đường vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo hoa không đượcdừng ở nơi đông người gần các kho tàng các cơ sở kinh tế, quốc phòng.

k) Khi gặp đám cháy các phương tiện vận chuyển pháo hoa,thuốc pháo hoa phải đứng cách xa ít nhất 200m hoặc tìm đường khác để tránh đámcháy.

V - Quy định về buôn bán pháo hoa
Thuốc pháo hoa và sử dụng pháo hoa:

1. Cửa hàng buôn bán pháo hoa, thuốc pháo hoa phải có giấychứng nhận đủ điều kiện an toàn PCCC, phải có ít nhất 01 bình chữa cháy. Khôngbuôn bán pháo hoa, thuốc pháo hoa với các loại hàng hoá dễ cháy khác.

2. Nhân viên bán hàng phải được học tập về công tác PCCC,biết sử dụng các bình chữa cháy và phương tiện chữa cháy thông thường khác.

3. Mọi người không được sử dụng pháo hoa vượt quá tiêu chuẩnquy cách cho phép.

4. Không được đốt các loại pháo hoa ở nơi có kho tàng, côngtrình hoặc phương tiện, vật liệu dễ cháy nổ, không được đốt pháo hoa hoặc némpháo hoa vào người khác, ném vào nhà, vào phương tiện giao thông ném từ trêncao xuống, tung ra ngoài đường đang có người qua lại.

PHụ LụC Số 2

QUY địNH TạM THờI Về YêU CầU Kỹ THUậT, CáC QUY TắC
AN TOàN Cơ BảN TRONG SảN XUấT, VậNCHUYểN,
BảO QUảN Và BUôN BáN PHáO HOA

(Ban hành kèm theo Thông tư liên bộ Thương mại - Nội vụ -Khoa học,

Công nghệ và môi trường số 12/TT-LB ngày 28-10-1994)

Quy định này không áp dụng cho loại pháo lễ hội dùng súng đểbắn do các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tổ chức hoặc cho phép theođiểm 2 Chỉ thị số 406/TTg ngày 8-8-1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấm sảnxuất, buôn bán và đốt pháo.

1. Quy định chung:

1.1. Pháo hoa là các loại pháo dùng thuốc pháo để đẩy hoặc(và) phun hoa, có tác dụng chính là phát ra ánh sáng có màu sắc mà không gâytiếng nổ.

1.2. Trong quy định tạm thời này các loại pháo hoa được phậnloại như sau:

- Pháo hoa đơn là pháo hoa phun một lần kể cả pháo đẩy (pháothăng thiên, ống phun hoa, pháo nến hoa...).

- Pháo hoa kép là loại pháo hoa phun hoa nhiều lần (pháoquay hoa, pháo bàn quay, pháo thăng thiên dù, pháo thăng thiên hoa, pháo hoaliên hoàn, pháo chuỗi ngọc...).

- Cây bông là một tổ hợp gồm nhiều pháo hoa đơn và kép ghéplại thành một dàn nhiều tầng lớn nhỏ tuỳ theo yêu cầu.

1.3. Kích thước cơ bản của các loại pháo hoa được quy địnhnhư sau:

- Đường kính trong của ống đựng pháo (kể cả thuốc đẩy vàthuốc phun hoa) không lớn hơn 20mm.

- Đối với pháo hoa đơn, chiều dài ống (không kể phần trangtrí hoặc đựng dù trong pháo thăng thiên) không lớn hơn 200mm.

- Đối với pháo hoa kép là loại pháo hoa quay, chiều dài ốngkhông lớn hơn 400mm.

- Đối với pháo hoa kép là loại pháo hoa liên hoàn chiều dàiống không lớn hơn 800mm.

2. Yêu cầu kỹ thuật và an toàn.

2.1. Thuốc pháo là các hợp chất vô cơ không được chứa cácchất antimon (Sb), chì (Pb) xianua (CN), thủy ngân (Hg) và asen (As).

Không được dùng các loại thuốc nổ hữu cơ, thuốc nổ tháo ratừ bom, mìn, đạn quân sự dùng làm thuốc pháo.

2.2. Thành phần thuốc pháo được quy định như sau:

2.2.1. Thuốc đẩy (thuốc tống).

- Kaliclorat (KCLO3) hoặc Kalinitrat (KNO3) không lớn hơn55% khối lượng thuốc đẩy.

- Than xoan (C) không nhỏ hơn 25% khối lượng thuốc đẩy.

- Các thành phần khác không lớn hơn 5% khối lượng thuốc đẩy.

2.2.2. Thuốc phun hoa.

- Kaliclorat (KCLO3) hoặc Kalinitrat (KNO3) không lớn hơn45% khối lượng thuốc phun hoa.

- Lưu huỳnh (S) không lớn hơn 5% khối lượng thuốc phun hoa.

- Thành phần chất tạo hoa tuỳ theo yêu cầu của từng loạipháo.

2.2.3. Thuốc làm ngòi.

- Kaliclorat (CKLO3) hoặc kalinitrat (KNO3) không lớn hơn40% khối lượng thuốc làm ngòi.

- Than xoan (C) không nhỏ hơn 25% khối lượng thuốc làm ngòi.

- Lưu huỳnh (S) không lớn hơn 10% khối lượng thuốc làm ngòi.

2.3. Lượng thuốc pháo (gồm thuốc đẩy và thuốc phun hoa) cótrong một quả pháo được quy định như sau:

2.3.1. Lượng thuốc pháo của pháo hoa đơn không lớn hơn 15gam (g).

2.3.2. Lượng thuốc pháo của pháo hoa kép không lớn hơn 30gam (g).

2.4. Cây bông thông thường có số lượng quả pháo không lớnhơn 15 gủa pháo kép và 30 quả pháo đơn.

2.5. Những cây bông có số lượng quả pháo lớn hơn quy định ởđiểm 2.4 do các cơ quan có thẩm quyền cho phép trên cơ sở thực hiện nghiêm ngặtcác yêu cầu và an toàn cháy nổ và bảo vệ môi trường.

2.6. Pháo thăng thiên phải có que định hướng, chiều dài củaque định hướng không lớn hơn 1200mm.

2.7. Đối với pháo hoa phun lên cao thuốc pháo phải cháy hếtở độ cao tối thiểu là 15 mét so với mặt đất.

Đối với pháo hoa quay ngang đường kính phun hoa không lớnhơn 2m.

2.8. Việc xác định thành phần thuốc pháo trong quá trìnhthanh tra, xử lý được tiến hành tại các phòng thử nghiệm được Tổng Cục Tiêuchuẩn - Đo lường - Chất lượng công nhận hoặc chỉ định.

3. Sản xuất, ghi nhãn, bao gói vận chuyển và bảo quản:

3.1. Việc sản xuất pháo hoa phải tuân thủ theo các quy địnhcó liên quan của TCVN 5683-1992 và các quy định về phòng cháy, nổ của các cơquan quản lý Nhà nước.

3.2. Nhãn sản phẩm phải được ghi trên từng quả pháo với đầyđủ các nội dung sau:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Tên sản phẩm;

- Khối lượng thuốc pháo;

- Số đăng ký chất lượng.

3.3. Việc bao gói pháo hoa phải tuân theo quy định về baogói vật liệu cháy nổ và có nhãn ghi rõ hướng dẫn sử dụng, các chữ "Nguyhiểm", "Dễ cháy", "Dễ nổ" và các ký hiệu tương ứngtrong phụ lục IV của TCVN 5507-1991.

3.4. Việc vận chuyển và bảo quản pháo hoa phải tuân theo cáctiêu chuẩn sau:

- TCVN 5683-1992. Quy phạm an toàn trong sản xuất, bảo quảnvà vận chuyển pháo.

- TCVN 3254-89. An toàn cháy. Yêu cầu chung.

- TCVN 3255-86. An toàn nổ. Yêu cầu chung.

- TCVN 5507-1991. Hóa chất nguy hiểm. Quy phạm an toàn trongsản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển.