Thông tư

THÔNG TƯ

CỦA BANTỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ SỐ 19/2001/TT-BTCCBCP NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 2001 VỀVIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2000/NĐ-CP NGÀY 23/11/2000 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH VIỆC KÉO DÀI THỜI GIAN CÔNG TÁC
CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐẾN ĐỘ TUỔI NGHỈ HƯU

Thi hành Nghị định số71/2000/NĐ-CP ngày 23/11/2000 của Chính phủ quy định việc kéo dài thời giancông tác của cán bộ, công chức đến độ tuổi nghỉ hưu. Sau khi thống nhất với BanTổ chức Trung ương tại Công văn số 3211 ngày 12/4/2001, Ban Tổ chức - Cán bộChính phủ hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:

I. VỀ PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG:

Cán bộ, công chức thuộc đối tượng quy định tại các khoản 2và khoản 3 Điều 1 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức khi đến độ tuổi nghỉ hưu đượcxem xét kéo dài thêm thời gian công tác bao gồm:

1. Những người trực tiếp làm công tác nghiên cứu ở các cơquan Trung ương của Đảng, Nhà nước được bổ nhiệm và hưởng lương theo bảng lươngchuyên gia cao cấp quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủquy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức khu vực hànhchính sự nghiệp và lực lượng vũ trang;

2. Những người có học vị tiến sĩ khoa học; Những người cóchức danh giáo sư, phó giáo sư đang trực tiếp nghiên cứu, giảng dạy theo đúngchuyên ngành ở Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia, Trung tâmKhoa học xã hội và nhân văn quốc gia, các Viện, Học viện và các Trường Đại học.

3. Những người đang trực tiếp làm việc có năng suất, hiệuquả tốt theo đúng chuyên môn thuộc các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, khoahọc - công nghệ, văn hoá, nghệ thuật có trình độ chuyên môn cao, có uy tín vớiđồng nghiệp, được Hội đồng khoa học của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm định, đềnghị và được tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ,công chức nhất trí.

4. Đối tượng không áp dụng:

4.1. Những người xếp lương chuyên gia cao cấp nhưng không bốtrí làm công tác nghiên cứu;

4.2. Những người có học vị tiến sĩ khoa học; những người cóchức danh giáo sư, phó giáo sư nhưng không trực tiếp nghiên cứu, giảng dạy ởTrung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia, Trung tâm Khoa học xã hội vànhân văn quốc gia, các Học viện, Viện nghiên cứu và các Trường Đại học.


II. ĐIỀU KIỆN KÉO DÀI THÊM THỜI GIAN CÔNG TÁC
CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC:

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị (sau đây gọi chung là cơ quan)sử dụng cán bộ, công chức thực sự có nhu cầu hoặc chưa có người thay thế để đảmnhận công việc.

2. Cán bộ, công chức tự nguyện và có đủ sức khoẻ để làmviệc, đảm bảo ngày, giờ công làm việc bình thường.

III. NGUYÊN TẮC XÉT ĐỂ THỰC HIỆN KÉO DÀI THÊM
THỜI GIAN CÔNG TÁC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC:

Cơ quan sử dụng cán bộ, công chức khi xem xét việc kéo dàithêm thời gian công tác của cán bộ, công chức thực hiện theo nguyên tắc:

1. Lãnh đạo cơ quan bàn bạc tập thể, dân chủ, công khai xemxét và quyết định từng trường hợp, bảo đảm công việc của cơ quan và sự côngbằng trong việc thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức.

2. Cán bộ, công chức đến độ tuổi nghỉ hưu nếu được kéo dàithêm thời gian công tác thì thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Trường hợp cán bộ, công chức giữ chức vụ do bổ nhiệm có thờihạn, khi đến độ tuổi nghỉ hưu mà được kéo dài thêm thời gian công tác, nếu vẫnđáp ứng yêu cầu thì được giữ chức vụ lãnh đạo cho đến hết thời hạn bổ nhiệm.

3. Cán bộ, công chức đến độ tuổi nghỉ hưu mà được kéo dàithêm thời gian công tác được tính trong tổng số biên chế của cơ quan do cấp cóthẩm quyền giao.

IV. THỜI GIAN CÔNG TÁC KÉO DÀI THÊM CỦA CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC VÀ QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN
SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG THỜI GIAN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC KÉO DÀI THÊM THỜIGIAN CÔNG TÁC:

1. Thời gian công tác kéo dài thêm của cán bộ, công chứcđược thực hiện từ 01 năm đến không quá 05 năm. Hàng năm lãnh đạo cơ quan cótrách nhiệm xem xét lại nhu cầu thực sự của cơ quan và sức khoẻ của cán bộ,công chức để quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xemxét, quyết định để cán bộ, công chức có yêu cầu và đủ điều kiện tiếp tục kéo dàithêm thời gian công tác.

Trong thời gian công tác kéo dài thêm, nếu cán bộ, công chứckhông đủ sức khoẻ để làm việc hoặc có nguyện vọng được nghỉ làm việc thì cơquan làm thủ tục giải quyết để cán bộ, công chức hưởng chế độ hưu trí.

Trường hợp cán bộ, công chức thuộc đối tượng quy định tạiĐiều 1 của Nghị định số 71/2000/NĐ-CP , đến nay nam từ đủ 65 tuổi, nữ từ đủ 60tuổi trở lên thì cơ quan làm thủ tục giải quyết để cán bộ, công chức được nghỉhưu theo chế độ hiện hành và không thực hiện kéo dài thêm thời gian công tác.

2. Quyền lợi của cán bộ, công chức trong thời gian công tác kéo dài thêm:

Cán bộ, công chức kéo dài thêm thời gian công tác được hưởnglương và các chế độ khác theo nguyên tắc bảo đảm tiền lương và chế độ kháckhông thấp hơn tiền lương và chế độ đã hưởng trước khi thực hiện kéo dài thêmthời gian công tác.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là Giám đốc Trung tâm Nghiên cứukhoa học B, có học vị tiến sĩ khoa học, đang xếp ngạch nghiên cứu viên cao cấp,hệ số lương là 6,67, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 1,1, đang hưởng chế độngười phục vụ, chế độ ôtô con đưa đón đi làm việc, được trang bị điện thoại.Ông A thuộc đối tượng kéo dài thêm thời gian công tác, thôi giữ chức vụ lãnhđạo để tiếp tục làm công tác nghiên cứu khoa học thì vẫn xếp ngạch nghiên cứuviên cao cấp, hệ số lương là 6,67 và được thực hiện nâng bậc lương thường xuyênnếu ngạch đó còn bậc, được bảo lưu các chế độ hiện hưởng.

3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, côngchức được kéo dài thêm thời gian công tác:

- Bảo đảm điều kiện làm việc như: Phòng làm việc, bàn ghế,tủ và các trang thiết bị khác phục vụ cho công tác;

- Thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chứcđược kéo dài thêm thời gian công tác theo quy định hiện hành.

V. THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XEM XÉT KÉO DÀI THÊM THỜI GIAN CÔNGTÁC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC:

1. Vụ Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức chính quyền, Phòng Tổ chứccán bộ (gọi chung là Vụ Tổ chức cán bộ) của cơ quan có trách nhiệm chuẩn bị cáctư liệu, thông tin cần thiết như: xác định nhu cầu, vị trí công tác, đánh giátài năng, sức khoẻ của cán bộ, công chức và đề xuất với lãnh đạo cơ quan để cócăn cứ xem xét quyết định việc kéo dài thêm thời gian công tác theo đúng đốitượng quy định.

2. Sau khi tập thể lãnh đạo cơ quan đã thống nhất, Vụ Tổchức cán bộ chuẩn bị văn bản trình lãnh đạo để trao đổi với cán bộ, công chứcsẽ kéo dài thêm thời gian công tác. Văn bản cần nêu đầy đủ điều kiện làm việc,chế độ, chính sách cán bộ, công chức được hưởng trong thời gian kéo dài thêm.Nếu cán bộ, công chức nhất trí với yêu cầu của cơ quan thì viết văn bản trả lờicơ quan hoặc có thể ghi trực tiếp vào văn bản của cơ quan với nội dung tánthành yêu cầu của cơ quan. Nếu cán bộ, công chức có ý kiến đề nghị gì khác cũngnêu trong văn bản để lãnh đạo xem xét, giải quyết thống nhất trước khi cán bộ,công chức đến thời điểm nghỉ hưu 03 tháng.

3. Sau khi đã thống nhất với cán bộ, công chức, cơ quan sửdụng cán bộ, công chức ra thông báo kéo dài thêm thời gian công tác theo thẩmquyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.

4. Hồ sơ của cán bộ, công chức kéo dài thêm thời gian côngtác và văn bản đề nghị của cơ quan gửi đến cấp có thẩm quyền xem xét quyết địnhphải được hoàn tất chậm nhất là 02 tháng trước khi cán bộ, công chức đến thờiđiểm nghỉ hưu.

5. Thẩm quyền ra quyết định kéo dài thêm thời gian công tácđối với cán bộ, công chức quy định tại Điều 1 của Nghị định số 71/2000/NĐ-CP làBộ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương theo quy chế và phân công, phân cấp quản lý cánbộ hiện hành của Đảng và Nhà nước.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủtịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổchức chỉ đạo thực hiện các quy định tại Thông tư này.

2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2000.Những văn bản trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều không có hiệulực.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện có gì vướng mắc, phảnánh về Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để phối hợp giảiquyết.