BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: / 2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ƯU ĐÃIĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ SỐ 67/2014/QH13 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ / 2015/NĐ-CP NGÀY .../.../2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THIHÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ

Căn cứ LuậtĐầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

Căn cứ Nghịđịnh số /2015/NĐ-CP ngày .../.../2015 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghịđịnh số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghịcủa Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng BộTài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định củaLuật đầu tư số 67/2014/QH13 và Nghị định số / 2015/NĐ-CPngày .../.../2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật đầu tư.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướngdẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 (Luậtđầu tư) và Nghị định số /2015/NĐ-CP ngày .../.../2015 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư(Nghị định số /2015/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Dự án đầu tư vàdoanh nghiệp theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Luật đầu tư,được quy định chi tiết tại Điều 17 Nghị định số /2015/NĐ-CP .

Điều 3. Hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Dự án đầu tư,doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Thông tư này đáp ứngđiều kiện về lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luậtthuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 , Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 , Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 hoặc đáp ứng điều kiện về địa bànưu đãi đầu tư theo quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số /2015/NĐ-CP thì thực hiện theo mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp quyđịnh tại các Luật này, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp,Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sungmột số điều của các Nghị định về thuế.

2. Thủ tục thựchiện ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông tưsố 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị địnhsố 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghịđịnh số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014,Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.

Điều 4. Hướng dẫn về ưu đãi thuế nhập khẩu

1. Dự án, doanhnghiệp thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Thông tư này được miễn thuếnhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo quy định tạikhoản 6, khoản 8 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu (Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ) gồm:

a) Dự án đầu tưthuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại mục A, ngành, nghề ưu đãiđầu tư quy định tại mục B của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số /2015/NĐ-CP .

b) Dự án đầu tưtại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị địnhsố /2015/NĐ-CP .

c) Dự án đầu tưtheo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định số /2015/NĐ-CP .

d) Doanh nghiệptheo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số /2015/NĐ-CP .

2. Dự án đầu tưthuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Thông tư này được miễn thuế nhập khẩutrong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu,vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự ántheo quy định tại khoản 14 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP gồm:

a) Dự án đầu tưthuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại mục A của Phụ lục I banhành kèm theo Nghị định số /2015/NĐ-CP .

b) Dự án đầu tưtại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lụcII ban hành kèm theo Nghị định số /2015/NĐ-CP .

c) Dự án đầu tưthuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại mục B của Phụ lục I ban hành kèmtheo Nghị định số /2015/NĐ-CP đầu tư tại địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị địnhsố /2015/NĐ-CP .

d) Dự án đầu tưtheo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định số /2015/NĐ-CP .

3. Thủ tục miễnthuế nhập khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy địnhtại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủtục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vàquản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 5. Hướng dẫn về ưu đãi tiền thuê đất

Dự án đầu tư thuộcđối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Thông tư này được hưởng ưu đãi về tiềnthuê đất như sau:

1. Dự án đầu tưthuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại mục A của Phụ lục I banhành kèm theo Nghị định số /2015/NĐ-CP được đầu tư tại địabàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II banhành kèm theo Nghị định số /2015/NĐ-CP được miễn tiền thuêđất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Nghị địnhsố 46/2014/NĐ-CP).

2. Dự án đầu tưthuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại mục B của Phụ lục I ban hành kèmtheo Nghị định số /2015/NĐ-CP được miễn tiền thuê đất theoquy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

3. Dự án đầu tưtại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục II banhành kèm theo Nghị định số /2015/NĐ-CP được miễn tiền thuêđất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

4. Dự án đầu tưtại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lụcII ban hành kèm theo Nghị định số /2015/NĐ-CP , dự án đầu tưthuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại mục A của Phụ lục I banhành kèm theo Nghị định số /2015/NĐ-CP và dự án đầu tư thuộcngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại mục B của Phụ lục I được đầu tư tại địabàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục II ban hành kèmtheo Nghị định số /2015/NĐ-CP được miễn tiền thuê đất theoquy định tại điểm c khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

5. Dự án đầu tưthuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại mục B của Phụ lục I được đầu tư tạiđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục IIban hành kèm theo Nghị định số /2015/NĐ-CP , dự án đầu tưthuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại mục A của Phụ lục I đượcđầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lụcII ban hành kèm theo Nghị định số /2015/NĐ-CP được miễn tiềnthuê đất theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

6. Nguyên tắc vàthủ tục thực hiện ưu đãi về tiền thuê đất quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản3, khoản 4, khoản 5 Điều này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một sốđiều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định vềthu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 6. Hướng dẫn về ưu đãi tiền sử dụng đất

Trường hợp dự án,doanh nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này được miễn, giảm tiền sử dụng đấtthì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 củaChính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

Điều 7. Hướng dẫn về ưu đãi thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Dự án đầu tư thuộcđối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Thông tư này được hưởng ưu đãi về thuế sửdụng đất phi nông nghiệp như sau:

1. Dự án đầu tưthuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại mục A của Phụ lục I, dựán đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy địnhtại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số /2015/NĐ-CP đượcmiễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luậtthuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

2. Dự án đầu tưthuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại mục B của Phụ lục I, dự án đầu tưtại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục II banhành kèm theo Nghị định số /2015/NĐ-CP được giảm thuế sử dụngđất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật thuế sử dụng đất phinông nghiệp.

3. Nguyên tắc,thủ tục thực hiện miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của Luật thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp, Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệpvà Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềthuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2015.

2. Trường hợp cácvăn bản được trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thìthực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Dự án đầu tưđã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày Luật đầu tư cóhiệu lực thi hành được thực hiện theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tưđã được cấp.

4. Việc điều chỉnhưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số /2015/NĐ-CP .

5. Doanh nghiệp,dự án đầu tư thực hiện kể từ ngày 01/7/2015 (ngày Luật đầu tư có hiệu lực thihành) đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện ưu đãi đầutư theo quy định của Luật đầu tư, Nghị định số /2015/NĐ-CP vàthuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Thông tư này.

6. Trong quá trìnhthực hiện nếu có vướng mắc đề nghị của các tổ chức, cá nhân có liên quan kịpthời phản ánh về Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;
- Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội,
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Toà án nhân dân TC;
- Viện Kiểm sát nhân dân TC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cục Thuế, Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (PXNK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Vũ Thị Mai