BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: / 2016/TT-BCT

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Thanh tra năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 127/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về thanh tra chuyên ngành Công Thương như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về bộ phận tham mưu; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; trang phục; tiêu chuẩn người được giao thực hiện hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành; Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành; bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan thanh tra nhà nước ngành Công Thương; các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Công Thương, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Công Thương, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Công Thương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành gồm:

a) Tổng cục Năng lượng; Cục Quản lý thị trường, Cục Hóa chất; Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Điều tiết điện lực; Cục Xúc tiến thương mại; Cục Thương mại điện tử và công nghệ thông tin; Cục Quản lý cạnh tranh thuộc Bộ Công Thương (sau đây gọi là Tổng cục, Cục);

b) Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Chi cục).

Chương II

BỘ PHẬN THAM MƯU VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔNG CỤC, CỤC, CHI CỤC, TỔNG CỤC TRƯỞNG, CỤC TRƯỞNG, CHI CỤC TRƯỞNG

Điều 3. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục, Cục và Chi cục

1. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục, Cục, Chi cục (sau đây gọi là Bộ phận tham mưu) là bộ phận có chức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng tổ chức thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành trong phạm vi thẩm quyền quản lý của Tổng cục, Cục, Chi cục. Tổng cục, Cục trưởng, Chi cục trưởng quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ phận tham mưu theo quy định tại Nghị định số 127/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương.

2. Việc thành lập bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục thành lập Vụ thanh tra chuyên ngành.

4. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại các Cục thành lập Phòng thanh tra chuyên ngành.

5. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Chi cục thành lập phòng Thanh tra – Pháp chế.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục, Cục, Chi cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

Tổng cục, Cục, Chi cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 127/2015/NĐ-CP .

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngànhthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 127/2015/NĐ-CP và nhiệm vụ cụ thể sau:

1. Quyết định phân công công chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành (Phụ lục số 01)

2. Đề nghị Chánh Thanh tra Bộ Công Thương cấp Thẻ công chức Thanh tra chuyên ngành cho người có đủ điều kiện và tiêu chuẩn.

Chương III

TRANG PHỤC CỦA NGƯỜI ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH

Điều 6. Trang phục của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành

1. Trang phục của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Công Thương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Thanh tra Chính phủ quy định về trang phục của cán bộ, thanh tra viên, công chức, viên chức thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước và Thông tư liên tịch số 73/2015/TTLT-BTC-TTCP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủquy định chế độ quản lý, cấp phát trang phục đối với thanh tra viên, cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan thanh tra nhà nướcvà quy định sau:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành của Tổng cục, Cục được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Thanh tra Bộ;

b ) Công chức thanh tra chuyên ngành không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý được cấp trang phục như với Thanh tra viên nhưng không sử dụng cầu vai, cấp hàm.

2. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thuộc cơ quan quản lý thị trường sử dụng trang phục, biển hiệu, cấp hiệu, phù hiệu của cơ quan quản lý thị trường.

Chương IV

TIÊU CHUẨN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH

Điều 7. Tiêu chuẩn của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành

1. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành là công chức thuộc biên chế của Tổng cục, Cục và Chi cục. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của ngạch công chức đang giữ và các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra hoặc thanh tra chuyên ngành do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;

b) Đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên và có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực thanh tra được phân công thực hiện.

Điều 8. Chế độ đối với người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành

Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành được hưởng chế độ bồi dưỡng theo Quyết định số 12/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với công chức thanh tra chuyên ngành và các quy định pháp luật khác liên quan.

Chương V

THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH

Điều 9. Cấp Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành Công Thương

1. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành Công Thương (sau đây gọi là Thẻ) do Chánh Thanh tra Bộ cấp cho người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.

2. Kinh phí làm Thẻ do ngân sách nhà nước cấp.

3. Niên hạn sử dụng Thẻ là 05 năm kể từ ngày cấp.

Điều 10. Mẫu Thẻ

1. Thẻ hình chữ nhật, rộng 61mm; dài 87mm gồm phôi Thẻ và màng bảo vệ. Nội dung trên Thẻ được trình bày theo phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt Nam Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001

2. Thẻ gồm 2 mặt

a) Mặt trước (Hình 1 theo phụ lục)

Dòng trên ghi Quốc hiệu Việt Nam “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, cỡ chữ 9, chữ đậm, màu chữ vàng nhạt được in trên nền màu đỏ.

Giữa mặt Thẻ là Quốc huy Việt Nam

Dòng dưới cùng ghi “THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA”, cỡ chữ 12, chữ in hoa đậm, màu chữ vàng.

b) Mặt sau (Hình 2 theo phụ lục): Nền là hoa văn màu hồng tươi tạo thành các tia sáng lan tỏa từ tâm ra xung quanh; ở giữa có biểu tượng ngành thanh tra, in bóng mờ, đường kính 20mm góc bên trái in biểu tượng ngành thanh tra đường kính 14mm; từ góc trên bên trái (cách 10mm) đến góc dưới bên phải là gạch chéo màu đỏ rộng 6mm.

Nội dung trên mặt sau có các thông tin:

- Quốc hiệu: Chữ in hoa, đậm, cỡ chữ 8;

- Tiêu ngữ: Chữ in thường, đậm, cỡ chữ 8, có gạch chân, bên trái có lô gô ngành thanh tra;

- “THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CÔNG THƯƠNG”: Chữ in hoa, cỡ chữ 9;

- Mã số Thẻ: Chữ in thường, cỡ chữ 9;

- Họ và tên: Ghi họ và tên người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, chữ in thường, cỡ chữ 9;

- Cơ quan: Ghi tên cơ quan người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra công tác, chữ in thường, cỡ chữ 9;

- Ngày, tháng, năm cấp Thẻ: Chữ in nghiêng, cỡ chữ 9;

- “CHÁNH THANH TRA BỘ”: Chữ in hoa, cỡ chữ 8;

- Chữ ký và họ tên của Chánh Thanh tra Bộ: Chữ in đậm, cỡ chữ 9;

- Dấu của Thanh tra Bộ;

- Ảnh chân dung của người được cấp Thẻ, khổ 20 mm x30 mm, được đóng dấu nổi ở góc phải phía dưới ảnh;

- Hạn sử dụng: Chữ in thường, cỡ chữ 7.

4. Màng bảo vệ Thẻ được ép plastic bảo vệ bên ngoài phôi thẻ.

Điều 11. Mã số Thẻ

Thẻ có mã số chung là A05. Chi cục có thêm mã số địa phương, nơi cơ quan đặt trụ sở (mã số địa phương theo quy định tại Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định Danh mục mã số các cơ quan Nhà nước).

Số thứ tự Thẻ bao gồm: Tên viết tắt của cơ quan theo quy định của Bộ Công Thương và Sở Công Thương tiếp theo số Thẻ: có 04 số (bắt đầu từ 0001), cụ thể:

Tổng cục Năng lượng - TCNL

Cơ quan quản lý thị trường - QLTT

Cục Hóa chất - HC

Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp - ATMT

Cục Điều tiết Điện lực - ĐTĐL

Cục Xúc tiến thương mại - XTTM

Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin - TMĐT

Cục Quản lý cạnh tranh - QLCT

Ví dụ: Mã số Thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại Cục Quản lý thị trường, số 25 là: A05-QLTT0025. Mã số Thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại Chi cục Quản lý thị trường Hà Nội, số 52 là: A05-T01-QLTT0052.

Điều 12. Sử dụng Thẻ

1. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành chỉ được sử dụng Thẻ khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Trong hoạt động thanh tra người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành phải phải xuất trình Thẻ.

2. Khi Thẻ hết hạn hoặc công chức chuyển công tác khác, nghỉ hưu thì người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra có trách nhiệm nộp lại Thẻ cho cơ quan quản lý công chức để nộp Thẻ về Thanh tra Bộ.

3. Nghiêm cấm người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra lợi dụng Thẻ để sử dụng vào mục đích cá nhân, sử dụng Thẻ của người khác hoặc cho người khác mượn Thẻ để sử dụng.

Điều 13. Các hình thức cấp Thẻ

1. Cấp mới: Khi công chức được Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.

2. Cấp lại: Trong trường hợp Thẻ bị mất do nguyên nhân khách quan; không được cấp lại trong trường hợp công chức bị thu hồi Thẻ do vi phạm các quy định của pháp luật.

3. Đổi Thẻ: Trong trường hợp Thẻ hết thời hạn sử dụng hoặc lý do khác như: Thẻ bị hỏng, do thay đổi số Thẻ, tên cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thay đổi hoặc khi có quy định mới về cấp, đổi Thẻ.

Điều 14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại, đổi Thẻ

1. Hồ sơ cấp mới Thẻ gồm:

a) Công văn đề nghị của Tổng cục, Cục, Chi cục gửi Thanh tra Bộ Công Thương đề nghị cấp Thẻ;

b) Danh sách tổng hợp đề nghị cấp Thẻ (Phụ lục số 02)

c) Quyết định của Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng phân công công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành;

d) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc Quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo;

đ) Ảnh công chức đề nghị được cấp Thẻ (02 ảnh cỡ 20 mm x 30 mm) có ghi rõ họ tên, cơ quan phía sau ảnh và trên phong bì đựng ảnh;

e) Sơ yếu lý lịch (Phụ lục số 03)

2. Hồ sơ đổi Thẻ gồm: Theo quy định tại khoản 1 Điều này và kèm theo Thẻ được cấp lần trước.

3. Hồ sơ cấp lại Thẻ gồm: Theo quy định tại khoản 1 Điều này và kèm theo đơn đề nghị cấp lại Thẻ của công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.

4. Trách nhiệm thực hiện

a) Thanh tra Bộ: Thẩm tra hồ sơ do Tổng cục, Cục, Chi cục đề nghị cấp mới, đổi, cấp lại, thu hồi và cấp Thẻ;

b) Tổng cục, Cục, Chi cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có nhiệm vụ:

- Lập danh sách công chức được phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đề nghị cấp mới, cấp lại, đổi Thẻ và gửi về Thanh tra Bộ;

- Hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.

Điều 15. Thu hồi Thẻ

1. Thu hồi Thẻ: Khi công chức từ trần, nghỉ hưu, nghỉ việc, chuyển công tác, Thẻ hết hạn sử dụng, công chức bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, bị xử lý hình sự hoặc khi công chức không còn được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Công Thương.

2. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 của Điều này Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng trực tiếp quản lý người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra có trách nhiệm thu hồi Thẻ, cắt góc Thẻ trước khi giao nộp và báo cáo về Thanh tra Bộ.

Chương VI

BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH

Điều 16. Chủ trì bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành

1. Thanh tra Bộ chịu trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành.

2. Thanh tra Bộ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng chương trình, tài liệu và kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành trình Lãnh đạo Bộ Công Thương phê duyệt và tổ chức bồi dưỡng theo kế hoạch đã được duyệt.

3. Công chức tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học. Giấy chứng nhận có giá trị 03 năm kể từ ngày cấp.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Điều khoản thi hành

1. Trong trường hợp các cơ quan khác thuộc Bộ Công Thương, Sở Công Thương được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành cũng áp dụng các quy định tại Thông tư này.

2. Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đã được cấp tiếp tục có giá trị đến khi đủ 03 năm theo quy định.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2016 và thay thế Thông tư số 29/2013/TT-BCT ngày 13 tháng 11 năm 2013 quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Công Thương.

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công Thương, Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Sở, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường và các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Sở Công Thương;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, PC, TTB (05).

BỘ TRƯỞNG




Vũ Huy Hoàng

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN