BỘ THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ Y TẾ-TỔNG CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
********

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 08/TTLB

Hà Nội , ngày 19 tháng 5 năm 1976

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

CỦA BỘ Y TẾ, BỘ THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VÀ TỔNG CÔNG ĐOÀNVIỆT NAM (NAY LÀ TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM) SỐ 08/TTLB NGÀY 19 THÁNG 5NĂM 1976 VỀ QUY ĐỊNH MỘT SỐ BỆNH NGHỀ NGHIỆP VÀ CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ CÔNG NHÂN VIÊNCHỨC NHÀ NƯỚC MẮC BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Để bảo vệ sức khoẻ cho công nhânviên chức trong lao động sản xuất và công tác, Đảng và Chính phủ đã đề ra nhiềuchính sách, chế độ và những biện pháp cải thiện điều kiện và môi trường làm việc,trang bị phòng hộ lao động, tăng cường bồi dưỡng bằng hiện vật đối với côngnhân làm các nghề tiếp xúc thường xuyên với các yếu tố độc hại. Các cơ sở sảnxuất cũng đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện các chính sách và chế độtrên, đã tuyên truyền giáo dục cho công nhân viên chức thực hiện các biện phápphòng chống độc hại. Tuy nhiên điều kiện trang thiết bị kỹ thuật bảo hộ lao độngvà vệ sinh trong sản xuất hiện nay còn hạn chế. Những yếu tố độc hại còn có thểảnh hưởng đến sức khoẻ và gây bệnh nghề nghiệp cho công nhân viên chức.

Căn cứ Điều 34 trong Điều lệ tạmthời về các chế độ bảo hiểm xã hội với công nhân viên chức Nhà nước sau khi thốngnhất ý kiến vói Bộ Lao động và Bộ Tài chính, nay Tổng công đoàn Việt Nam, Bộ Ytế, Bộ Thương binh và Xã hội quy định một số bệnh nghề nghiệp và chế độ đãi ngộđối với công nhân viên chức Nhà nước mắc bệnh nghề nghiệp như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG

Công nhân viên chức Nhà nước thuộcdiện thi hành Điều lệ bảo hiểm xã hội kể cả trường hợp công nhân viên chức đãchuyển nghề khác, hoặc đã thôi việc mà còn trong "thời gian bảo đảm"được phát hiện và xác định mắc bệnh nghề nghiệp đã quy định tại Thông tư này đềulà đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về bệnh nghề nghiệp.

II. NHỮNGBỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

A. ĐỊNH NGHĨA BỆNHNGHỀ NGHIỆP

Bệnh nghề nghiệp là một bệnh đặctrưng của một nghề do yếu tố độc hại trong nghề đó đã tác động thường xuyên, từtừ vào cơ thể người lao động mà gây nên bệnh.

Những trường hợp nhiễm độc cấptính, bán cấp tính do hơi độc, hoá chất độc gây nên tại nơi làm việc thì coinhư tai nạn lao động.

B. NHỮNG BỆNHNGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC QUY ĐỊNH

Do nền kinh tế và khả năng tổ chứcthực hiện của ta hiện nay còn có hạn chế, bước đầu Liên Bộ và Tổng Công đoàn ViệtNam quy định một số bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bệnhnghề nghiệp.

1. Bệnh do bụi

- Bệnh do bụi phổi do nhiễm bụisilic (SiO2)

- Bệnh bụi phổi do nhiễm bụia-mi-ăng.

2. Bệnh do hoáchất

- Bệnh nhiễm độc chì và các hợpchất chì.

- Bệnh nhiễm độc benzen và cácchất đồng đẳng của benzen.

- Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân vàcác hợp chất thuỷ ngân.

- Bệnh nhiễm độc măng-gan và cáchợp chất măng-gan.

3. Bệnh do yếutố vật lý

- Bệnh do quang tuyến X và cácchất phóng xạ.

- Bệnh điếc do tiếng ồn.

Những bệnh khác tuy có liên quanđến nghề nghiệp nhưng chưa quy định tại Thông tư này thì chưa được coi là bệnhnghề nghiệp để hưởng chế độ. Sau này, khi điều kiện cho phép sẽ bổ sung.

Kèm theo Thông tư này có một bảnphụ lục:

a. Liệt kê các công việc chính củamỗi yếu tố tác hại có khả năng gây bệnh nghề nghiệp.

b. Tóm tắt những hội chứng, triệuchứng chính của bệnh nghề nghiệp còn ảnh hưởng đến khả năng lao động sau khi đãđiều trị ổn định, để làm căn cứ cho việc xác định tỷ lệ mất sức lao động hoặccho việc chuyển nghề.

c. Quy định thời gian bảo đảm đượcxác định là bệnh nghề nghiệp để thi hành chế độ bệnh nghề nghiệp đối với côngnhân viên chức sau khi đã thôi tiếp xúc với yếu tố tác hại, mới phát hiện bệnhnghề nghiệp do yếu tố tác hại của nghề cũ gây nên.

d. Quy định tỷ lệ mất sức lao độngđối với từng loại di chứng, bệnh nghề nghiệp.

III. TRÁCHNHIỆM CỦA NGÀNH Y TẾ TRONG VIỆC QUẢN LÝ, KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Những công nhân viên chức làm việccó yếu tố tác hại phải được quản lý chặt chẽ về mặt sức khoẻ:

- Y sĩ, bác sĩ ở các trạm y tếcơ quan xí nghiệp, công nông, lâm trường phải thực hiện chu đáo việc khám sứckhoẻ công nhân viên chức lúc mới nhận vào làm việc, việc khám sức khoẻ định kỳ3 tháng, 6 tháng... theo sự cần thiết của mỗi ngành, nghề như đã quy định tạiThông tư số 08/BYT-TT ngày 9/5/1961 của Bộ Y tế trong Điều 6 của Điều lệ giữgìn vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ do Nghị định số 194/CP ngày 31/12/1964 của Hội đồngChính phủ ban hành, và phải lập đầy đủ hồ sơ sức khoẻ cho công nhân viên chứclàm công việc có yếu tố tác hại để theo dõi, phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp.

- Các bệnh viện, khi khám, chữabệnh cho công nhân viên chức nếu nghi là bệnh nghề nghiệp, phải lập hồ sơ, bệnhán đầy đủ (kể cả lâm sàng và cận sàng cần thiết) để theo dõi và cung cấp tài liệucho việc xác định bệnh nghề nghiệp.

- Công nhân viên chức mắc bệnhnghề nghiệp được khám và chữa bệnh ở các phòng khám chuyên khoa về bệnh nghềnghiệp và ở bệnh viện địa phương hoặc ngành. Trường hợp cần nghỉ việc để điềutrị về bệnh nghề nghiệp thì thực hiện như mục III, quy định về chế độ cho nghỉviệc đối với các bệnh cần nghỉ dài ngày trong Thông tư 12/TT-LB ngày 3/6/1971 củaTổng công đoàn Việt Nam và Bộ Y tế. Giấy chứng nhận nghỉ việc của phòng khám vàbệnh viện phải ghi thêm: "chứng nhận nghỉ ốm vì bệnh nghề nghiệp" đểlàm cơ sở cho việc thi hành chế độ bảo hiểm xã hội.

- Khi xác định bệnh nghề nghiệp,để công nhân viên chức được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội các phòng khám chuyênkhoa về bệnh nghề nghiệp và Hội đồng giám định Y khoa các cấp phải khám xéttoàn diện về lâm sàng và có đủ các xét nghiệm cần thiết đồng thời phải lưu ý tiểusử về nghề nghiệp, điều kiện lao động và quá trình diễn biến bệnh lý. Trường hợpchưa xác định được phải theo dõi một thời gian để xác định được chính xác.

- Hội đồng Giám định Y khoa căncứ quyền hạn đã được quy định trong Thông tư số 44/TT-LB ngày 26/11/1970 của BộY tế và Bộ Nội vụ, có nhiệm vụ xếp hạng tỷ lệ mất sức lao động cho công nhânviên chức mắc bệnh nghề nghiệp.

Để giúp cho việc nghiên cứu, bổsung danh sách bệnh nghề nghiệp, các y sĩ, bác sĩ ở các cơ quan, xí nghiệp, bệnhviện có trách nhiệm báo cáo về Ty, Sở Bộ Y tế, những bệnh có chẩn đoán nghi làbệnh nghề nghiệp mà chưa được quy định.

Việc khám để xác định lại tỷ lệmất sức lao động cho công nhân viên chức mắc bệnh nghề nghiệp.

Công nhân viên chức mắc bệnh nghềnghiệp có di chứng tạm thời, còn tiếp tục công tác, hoặc đã thôi việc, mỗi năm1 lần được Hội đồng giám định Y khoa khám để xác định lại tỷ lệ mất sức lao độngdo bệnh nghề nghiệp, làm cơ sở cho việc điều chỉnh lại trợ cấp.

Trong quá trình theo dõi, nếu cơquan y tế thấy tình trạng bệnh tăng hoặc giảm mà tỷ lệ mất sức lao động đã xácđịnh trước không còn hợp lý nữa thì có thể giới thiệu ra Hội đồng giám định Ykhoa khám, xác định lại tỷ lệ mất sức lao động sớm hơn thời gian đã ấn định.

Việc điều chỉnh trợ cấp mất sứclao động do bệnh nghề nghiệp (tăng, giảm hoặc chấm dứt trợ cấp) sẽ thực hiện kểtừ tháng sau tháng ký Quyết định xác định lại tỷ lệ mất sức lao động của Hội đồnggiám định y khoa.

Những người có di chứng cố địnhhoặc đã tàn phế thì không phải khám lại. Đối với công nhân viên chức thôi việcvì mất sức lao động do bệnh nghề nghiệp, khi được Hội đồng giám định Y khoa xácđịnh sức khoẻ đã phục hồi thì bắt buộc cơ quan, xí nghiệp cũ phải tuyển dụng lạivà bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ của đương sự.

IV. CHẾ ĐỘBẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC MẮC BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Công nhân viên chức mắc những bệnhnghề nghiệp đã quy định trong đoạn B phần II của Thông tư này, được hưởng chế độbảo hiểm xã hội quy định như sau:

1. Công nhânviên chức tại chức được trợ cấp bằng 100% lương (kể cả phụ cấp nếu có) trong suốtthời gian nghỉ việc để khám bệnh, chữa bệnh, kể cả khi tái phát và điều dưỡng,dưỡng sức vì bệnh nghề nghiệp.

2. Sau khi điềutrị bệnh tình ổn định, nếu được Hội đồng giám định Y khoa xác định có di chứngtạm thời hoặc vĩnh viễn của bệnh nghề nghiệp ảnh hưởng đến khả năng lao động,thì được hưởng một khoản trợ cấp tính theo tỷ lệ mất sức lao động, quy định nhưsau:

Tỷ lệ MSLĐ

Mức trợ cấp

1. Từ 5 đến 30%

Trợ cấp 1 lần, cụ thể là

- Từ 5 đến 15% trợ cấp bằng 1 tháng lương chính

- Từ 16-20% 2 tháng lương chính

- Từ 21-25% 3 tháng lương chính

- Từ 26-30% 4 tháng lương chính

2. Từ 31 đến 40%

- Trợ cấp hàng tháng bằng 7% lương chính

3. Từ 41 đến 50%

- Trợ cấp hàng tháng bằng 15% lương chính

4. Từ 51 đến 60%

- Trợ cấp hàng tháng bằng 25% lương chính

5. Từ 61 đến 75%

- Trợ cấp hàng tháng bằng 50% lương chính

5. Từ 76 đến 90%

- Trợ cấp hàng tháng bằng 60% lương chính

5. Từ 91 đến 100%

- Trợ cấp hàng tháng bằng 70% lương chính

Nếu được Hội đồng giám định Ykhoa đề nghị thì được cấp phát các phương tiện chỉnh hình, máy điếc v.v...

3. Công nhânviên chức mắc bệnh nghề nghiệp mất sức từ 61% sức lao động trở lên, coi nhưkhông còn khả năng làm việc, được thôi việc và nếu trợ cấp hàng tháng tính theotỷ lệ trên không bằng 22đ00 thì được bảo đảm bằng 22đ00.

- Khi thôi việc, ngoài khoản trợcấp hàng tháng, còn được trợ cấp 1 lần bằng 1 tháng lương kể cả các phụ cấp nếucó, và được tiếp tục hưởng trợ cấp con (nếu có), những con đẻ sau khi đã thôiviệc không tính.

- Công nhân viên chức bị tàn phếdo bệnh nghề nghiệp, cần có người giúp đỡ trong sinh hoạt hàng ngày (ăn uống,tiểu, đại tiện...) thì hàng tháng được trợ cấp thêm 10% lương chính.

- Công nhân viên chức mắc bệnhnghề nghiệp còn tiếp tục công tác, được hưởng trợ cấp mất sức lao động kể từtháng sau tháng ký Quyết định của Hội đồng giám định Y khoa.

Trường hợp mất từ 61% sức lao độngtrở lên, phải thôi việc, thì hưởng trợ cấp mất sức lao động theo ngày ghi trongquyết định thôi việc.

4. Công nhânviên chức chết do bệnh nghề nghiệp hoặc có tỷ lệ mất sức lao động từ 61% trởlên do bệnh nghề nghiệp, khi chết (trừ trường hợp chết do tai nạn rủi ro) đượchưởng chế độ như chết vì tai nạn lao động.

5. Trợ cấp chuyểnnghề.

Công nhân viên chức mắc bệnh nghềnghiệp được Hội đồng giám định Y khoa quyết định phải chuyển nghề hoặc đi họcnghề khác nếu lương mới hoặc sinh hoạt phí cộng với trợ cấp giảm khả năng lao độnghàng tháng do bệnh nghề nghiệp mà thấp hơn lương cũ thì được trợ cấp cho bảnglương cũ. Khoản cấp bù này là trợ cấp chuyển nghề do Quỹ bảo hiểm xã hội đài thọhàng tháng.

Công nhân viên chức được hưởngtrợ cấp chuyển nghề cho đến khi không còn di chứng bệnh nghề nghiệp, hoặc khilương mới cộng với trợ cấp giảm khả năng lao động bằng lương cũ.

Khi hết di chứng bệnh nghề nghiệpmà lương mới chưa bằng 90% lương cũ thì tiếp tục được hưởng trợ cấp chuyển nghềđể đảm bảo bằng 90% lương cũ cho đến khi lương mới bằng 90% lương cũ.

Trường hợp đã chuyển nghề mà vẫncòn tiếp tục chữa bệnh nghề nghiệp hoặc bệnh nghề nghiệp tái phát, trong suốtthời gian nghỉ để chữa bệnh được hưởng trợ cấp bằng 100% lương mới kể cả cáckhoản trợ cấp và phụ cấp (nếu có).

6. Quyền lợi đượchưởng nếu phát hiện bệnh nghề nghiệp trong thời gian bảo đảm đã quy định:

Công nhân viên chức sau khi đãthôi tiếp xúc với yếu tố tác hại (chuyển việc khác, thôi việc, hoặc về theo chếđộ mất sức lao động, chế độ hưu trí) nếu còn trong thời gian bảo đảm đã quy địnhmà phát hiện bệnh nghề nghiệp do nghề cũ gây nên, thì được hưởng chế độ khám,chữa bệnh và được hưởng trợ cấp mất sức lao động về bệnh nghề nghiệp nếu có nhưkhi còn đang làm việc cũ, cụ thể là:

a. Công nhân viên chức đã thôiviệc không có trợ cấp hàng tháng, sẽ trở lại cơ quan, xí nghiệp cũ để hưởng chếđộ chữa bệnh,

Sau khi điều trị ổn định, đươngsự trở về gia đình, nếu có di chứng ảnh hưởng đến khả năng lao động, sẽ được Hộiđồng giám định Y khoa xếp hạng tỷ lệ mất sức lao động do bệnh nghề nghiệp để hưởngchế độ như đã quy định ở đoạn 2, 3, 4 trên đây.

Nếu đương sự được hưởng khoản trợcấp 1 lần (mất sức lao động từ 30% trở xuống) thì do công đoàn cơ sở thanhtoán.

Nếu đương sự được trợ cấp hàngtháng dài hạn hoặc chết thì đơn vị cũ lập hồ sơ chuyển tới cơ quan Thương binhvà Xã hội để giải quyết.

b. Công nhân viên chức đã vềtheo chế độ mất sức lao động hoặc hưu trí thì trong khi điều trị cứ giữ nguyêntrợ cấp hàng tháng đã có.

Sau khi điều trị ổn định, nếukhông có di chứng, đương sự tiếp tục hưởng trợ cấp mất sức lao động hoặc hưutrí như cũ. Nếu có di chứng sẽ được Hội đồng giám định Y khoa khám để xác địnhtỷ lệ mất sức lao động do bệnh nghề nghiệp cao hơn trợ cấp mất sức lao động cũhoặc trợ cấp hưu trí, thì đương sự được chuyển sang hưởng trợ cấp mất sức lao độngdo bệnh nghề nghiệp kể từ tháng sau tháng ký quyết định của Hội đồng giám địnhY khoa.

Nếu trợ cấp mất sức lao động dobệnh nghề nghiệp thấp hơn trợ cấp mất sức lao động cũ hoặc trợ cấp hưu trí thìgiải quyết.

- Đối với công nhân viên chức đãthôi việc theo chế độ mất sức lao động nay có tỷ lệ mất sức lao động do bệnhnghề nghiệp từ 31% trở lên, thì được hưởng chế độ mất sức lao dộng cũ cho đếnkhi sức khoẻ phục hồi hoặc chết, mà không hưởng trợ cấp mất sức lao động do bệnhnghề nghiệp.

- Đối với công nhân viên chức đanghưởng chế độ hưu trí, nay có tỷ lệ mất sức lao động do bệnh nghề nghiệp từ 31%trở lên, thì hàng tháng được thêm 10% của trợ cấp mất sức lao động do bệnh nghềnghiệp.

- Nếu trợ cấp mất sức lao động dobệnh nghề nghiệp chỉ ở mức trợ cấp 1 lần (1 đến 4 tháng lương) thì đương sự đượchưởng khoản này do công đoàn đơn vị cũ thanh toán, ngoài chế độ mất sức lao độnghoặc hưu trí vẫn giữ nguyên.

7. Bệnh nghềnghiệp tái phát sau khi công nhân viên chức đã thôi việc, về mất sức lao độnghoặc hưu trí.

Công nhân viên chức mắc bệnh nghềnghiệp, đã điều trị ổn định rồi thôi việc hoặc về nghỉ theo chế độ mất sức laođộng, kể cả mất sức lao động do bệnh nghề nghiệp, hoặc hưu trí về sau bệnh táiphát kể cả tái phát trong thời gian bảo đảm thì được hưởng chế độ điều trị về bệnhnghề nghiệp và suốt trong thời gian điều trị, cứ tiếp tục giữ nguyên chế độ trợcấp đã có (trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hưu trí, hoặc không có trợ cấp nếulà thôi việc) cho đến khi được xác định lại tỷ lệ mất sức lao động do bệnh nghềnghiệp và sẽ điều chỉnh lại trợ cấp hàng tháng như đã quy định ở đoạn trên.

8. Công nhânviên chức mất sức lao động trên 60% hoàn toàn do bệnh nghề nghiệp, khi thôi việc,nếu căn cứ vào thời gian công tác để tính trợ cấp hàng tháng theo chế độ mất sứclao động chung mà cao hơn trợ cấp mất sức lao động do bệnh nghề nghiệp thì đượchưởng theo chế độ mất sức lao động chung không hưởng trợ cấp mất sức lao độngdo bệnh nghề nghiệp.

9. Đối với côngnhân viên chức đã thôi việc hoặc về nghỉ theo chế độ mất sức lao động (kể cảtrường hợp đã thu hồi sổ vì hết hạn được trợ cấp) hoặc hưu trí từ trước ngàyban hành Thông tư này:

a. Nếu tính đến nay còn trong thờigian bảo đảm đối với nghề cũ của mình thì đương nhiên là đối tượng thi hànhThông tư này.

b. Nếu tính đến ngày ban hànhThông tư này đã quá thời gian bảo đảm đối với nghề cũ của mình, nhưng nay sứckhoẻ chưa phục hồi, nghi là có di chứng bệnh nghề nghiệp, thì cũng được Hội đồngGiám định Y khoa xác định tỷ lệ mất sức lao động do bệnh nghề nghiệp nếu có đểthi hành chế độ trợ cấp mất sức lao động vì bệnh như đã quy định ở đoạn 6 trênđây.

Riêng đối với người đã thu hồi sổtrợ cấp mất sức lao động vì đã hết hạn được trợ cấp, nếu được xác định có tỷ lệmất sức lao động do bệnh nghề nghiệp từ 31% trở lên thì lại được tiếp tục hưởngtrợ cấp mất sức lao động cũ kể từ ngày thu hồi sổ trợ cấp, và sẽ được chuyểnsang hưởng trợ cấp mất sức lao động và bệnh nghề nghiệp nếu mức trợ cấp caohơn, kể từ ngày ban hành Thông tư này.

Việc khám, xác định tỷ lệ mất sứclao động vì bệnh nghề nghiệp để thi hành chế độ đối với những người đã quá thờigian bảo đảm trong dịp ban hành Thông tư này là một sự chiếu cố đặc biệt, chonên cần phải được giải quyết nhanh gọn, chính xác, hạn cuối cùng là ngày31/12/1977.

V. TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

Tại các cơ quan, xí nghiệp,công, nông, lâm trường, mà điều kiện làm việc có yếu tố tác hại có thể gây bệnhnghề nghiệp, thủ trưởng cần có kế hoạch tăng cường các biện pháp cải thiện điềukiện làm việc, trang bị phòng hộ, vệ sinh lao động cho công nhân viên chức đểphòng tránh bệnh nghề nghiệp; đồng thời chỉ đạo thực hiện nghiêm chỉnh các chếđộ vệ sinh an toàn lao động, chế độ khám tuyển, khám sức khoẻ định kỳ cho côngnhân viên chức, nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời công nhân viên chức mắcbệnh nghề nghiệp.

+ Tổ chức công đoàn các cấp, trướchết là công đoàn cơ sở có trách nhiệm theo dõi phát hiện đề xuất, tham gia vớichính quyền trong việc xây dựng kế hoạch vệ sinh lao động phòng chống bệnh nghềnghiệp, phối hợp với chính quyền tổ chức phổ biến. Thông tư này cho công nhânviên chức, vận động đôn đốc công nhân viên chức chấp hành nghiêm chỉnh chế độ bảohộ lao động đồng thời cùng cơ quan lao động tổ chức thanh tra kỹ thuật an toànvà vệ sinh lao động, hạn chế số người mắc bệnh nghề nghiệp đến mức thấp nhất.

+ Các Sở, Ty y tế có trách nhiệmthành lập các cơ sở điều trị bệnh nghề nghiệp ở địa phương mình để khám chữa bệnhnghề nghiệp cho công, viên chức (Bộ Y tế sẽ có kế hoạch hướng dẫn). Về kinh phíchữa bệnh nghề nghiệp, Bộ Y tế và Bộ Tài chính sẽ quy định sau.

+ Các Hội đồng Giám định Y khoatừ Trung ương đến địa phương cần tăng cường tổ chức và ở những khu vực côngnghiệp tập trung cần bổ sung cán bộ chuyên khoa bệnh nghề nghiệp để giải quyếtchính xác và nhanh chóng những trường hợp cần được giám định về bệnh nghề nghiệp.

+ Tổ chức công đoàn và cơ quanThương binh và Xã hội các cấp trong phạm vi chức năng của mình, có trách nhiệmtổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc thi hành Thông tư này nhằm bảo đảm đầy đủquyền lợi cho công nhân viên chức mắc bệnh nghề nghiệp như đã quy định.

- Công đoàn cơ sở có trách nhiệmgiải quyết mọi quyền lợi bảo hiểm xã hội cho công nhân viên chức mắc bệnh nghềnghiệp còn tiếp tục công tác, kể cả khi pháp hiện bệnh nghề nghiệp trong thờigian bảo đảm.

- Cơ quan Thương binh và Xã hộiphụ trách giải quyết chế độ đối với công nhân viên chức mắc bệnh nghề nghiệp phảithôi việc có trợ cấp mất sức lao động hàng tháng (kể cả những người mất dưới61% sức lao động nhưng thôi việc do công đoàn chuyển sang) và đối với những ngườichết vì bệnh nghề nghiệp; đối với những trường hợp này, chính quyền đơn vị cơ sởcó trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ gửi đến cơ quan Thương binh và Xã hội để giảiquyết.

Thông tư này có hiệu lực kể từngày ban hành.

Trong quá trình thực hiện có gìvướng mắc, khó khăn, các cấp, các ngành phản ánh về Tổng công đoàn Việt Nam, BộY tế, Bộ Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết.

Hoàng Đình Cầu

(Đã ký)

Lê Tất Đắc

(Đã ký)

Vũ Định

(Đã ký)

PHỤ LỤC

VỀ CÔNG VIỆC, HỘI CHỨNG BỆNH, THỜI GIAN BẢO ĐẢM VÀ TỶLỆ MẤT KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG TRONG 8 BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ 08NGÀY 19/5/1976 CỦA TỔNG CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM, BỘ Y TẾ VÀ BỘ THƯƠNG BINH VÀ XÃHỘI

1. Nhiễm độc chì và các hợp chấtchì.

2. Nhiễm độc Benzen và các đồngđẳng.

3. Nhiễm độc thuỷ ngân và các hợpchất thuỷ ngân.

4. Bệnh bụi phổi do Silic.

5. Bệnh bụi phổi do amiăng.

6. Nhiễm độc Măng gan và các hợpchất Măng gan.

7. Nhiễm các tia phóng xạ và tiaX.

8. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếngồn.

CHÚÝ VỀ NGUYÊN TẮC VẬN DỤNG

1. Tỷ lệ mất khả năng lao độngtrong bảng tiêu chuẩn này dùng để xếp hạng trong một số bệnh nghề nghiệp saukhi đã xác định và có một quá trình điều trị tích cực, hợp lý (tuỳ theo bệnh,nhưng tối thiểu cũng phải được cách ly khỏi nguồn bệnh và được điều trị điều dưỡngtừ 1 năm trở lên).

2. Thời gian bảo đảm là thờigian được quy định đối với mỗi nghề nghiệp kể từ khi công nhân viên chức đãthôi tiếp xúc với yếu tố độc hại mà còn khả năng phát bệnh để đảm bảo cho đươngsự được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về bệnh nghề nghiệp.

I. BỆNHNHIỄM ĐỘC NGHỀ NGHIỆP DO CHÌ VÀ CÁC HỢP CHẤT CHÌ

Những công việc có thể gây bệnh:tất cả mọi công việc khai thác, chế biến, điều chế, sử dụng chì, quặng chì, hợpkim và hỗn hợp có chì, chủ yếu là:

- Khai thác, chế biến quặng chìvà các phế liệu có chì.

- Thu hồi chì cũ.

- Luyện, lọc, đúc, dát mỏng chìvà các hợp kim chì.

- Hàn, mạ bằng hợp kim chì.

- Chế tạo, xén, cắt, đánh bóngcác vật liệu bằng chì và hợp kim chì.

- Đúc chữ in bằng hợp kim chì: vậnhành máy đúc chữ; sắp chữ in.

- Chế tạo và sữa chữa ắc quychì.

- Tôi luyện bằng chì và kéo cácsợi dây thép có tôi luyện bằng chì.

- Mạ bằng phương pháp phun xì.

- Điều chế và sử dụng các ôxýtchì và muối chì.

- Pha chế và sử dụng sơn,vét-ni, mực in, mát tít, có gốc là các hợp chất chì.

- Chế tạo và sử dụng các loạimen có chì, thuỷ tinh pha chì.

- Tráng men và in hoa đồ gốm bằnghợp chất chì.

- Cạo, đột, cắt các vật liệu cóphủ lớp sơn chì.

Pha chế và sử dụng tétraethylchì, các nhiên liệu có chứa chì; cọ rửa các thùng chứa các nhiên liệu này.

Hội chứng bệnh

Thời gian bảo đảm

Tỷ lệ mất khả năng lao động

1

2

3

1

Hội chứng đau bụng chì: từng cơn đột ngột dữ dội, nôn mửa, kiểu bán tắc ruột, không sốt, thường kèm theo mạch chậm, cơn tăng huyết áp và một đợt hồng ái kiêm

30 ngày

5-30%

2

Thiếu máu: xác định sau nhiều lần thử máu kèm hồng cầu có hạt ái kiêm

1 năm

5-30%

+ Nếu hồng cầu thường xuyên 2,5-3 triệu

HST: 50-60%

31-60%

+ Nếu hồng cầu thường xuyên 1,5-2 triệu huyết sắc tố 30-40%

61-80%

1,5-2 triệu

3

Viêm thận tăng đạm huyết hoặc tăng huyết áp với những biến chứng của nó

1 năm

+ Viêm thận (đạm huyết dưới 0,6g/l)

16-30%

+ Đạm huyết thường xuyên từ 0,6g - 1g/l

31-60%

+ Đạm huyết thường xuyên trên 1g/l

61-80%

+ Nếu đã có biến chứng như liệt 1/2 người, mù mắt, suy tim nặng...

81-100%

4

Liệt những cơ duỗi ngón tay và cơ nhỏ bàn tay đối xứng 2 bên (ngón tay không duỗi được bàn tay rủ xuống không thể nhắc lên được, nhưng còn ngửa được)

+ Liệt hoàn toàn các cơ duỗi ngón tay 2 bên

31-60%

+ Như trên, nhưng kèm liệt hoàn toàn các cơ nhỏ 2 bàn tay

61-80%

5

Bệnh về não do nhiễm độc chì:

+ Bệnh cấp tính về não

30 ngày

Xếp hạng tuỳ theo di chứng 61-100%

+ Viêm não, màng não bán cấp hay mãn tính (đồng tử 2 bên không đồng đều, đảo mắt, run tay, rung một số nhóm cơ liệt nhẹ 1/2 người, liệt 2 chi dưới thắt điều, động kinh, hôn mê

6

Viêm dây thần kinh mắt do chì: trường hợp mù hoàn toàn và vĩnh viễn

1 năm

80-90%

7

Tai biến tim mạch do nhiễm độc chì

1 năm

31-60%

+ Cao huyết áp cố định

+ Suy tim không bù trừ:

- Giai đoạn 1-2

- Giai đoạn 3-4

8

Đau nhiều khớp xương: viêm da dây thần kinh do nhiễm độc chì (đau và mệt mỏi tứ chi, tăng cảm giác da, rối loạn kích thích diện cơ, mạch chậm, yếu, nhiệt độ hạ, tim, nhức đầu, mất ngủ, có các hội chứng rễ thần kinh...)

- Mức độ nhẹ

10-30%

- Mức độ nặng

31-60%

II. BỆNHNHIỄM ĐỘC BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG (TOLUEN, XYLEN)

Những công việc có thể gây bệnh:tất cả mọi công việc chế tạo, sử dụng, thao tác với Benzen và đồng đẳng củaBenzen, các sản phẩm chứa Benzen và đồng đẳng của benzen, chủ yếu là:

- Khai thác, chế biến, tinh luyệncác chất Benzen và đồng đẳng của Benzen.

- Dùng Benzen và các đồng đẳng củaBenzen để điều chế dẫn xuất.

- Cất các chất béo, tẩy mỡ ởxương, da, sợi, vải len, dạ. Lau khô, tẩy mỡ các tấm kim loại và tất cả các dụngcụ có bám bẩn chất mỡ.

- Điều chế các dung môi hoà tancao su: Thao tác và sử dụng các dung môi đó: tất cả mọi việc sử dụng các dẫn xuấtvà các chất thay thế nó làm chất hòa tan cao su.

- Pha chế và sử dụng véc-ni,sơn, men, mát-tít, mực in, các chất bảo quản có benzen; chế tạo da mềm (dasimili).

- Hồ sợi bằng sản phẩm chứaBenzen.

- Sử dụng Benzen làm chất hoàtan nhựa thiên nhiên và tổng hợp.

- Dùng Benzen để hút nước trongrượu cồn, trong các chất lỏng và chất đặc khác.

- Dùng Benzen làm chất biến dạng.

- Pha chế và sử dụng những nhiênliệu có Benzen và đồng đẳng của nó v.v...

Hội chứng bệnh

Thời gian bảo đảm

Tỷ lệ mất khả năng lao động

1

2

3

1

Tai biến cấp tính: hôn mê, co giật.

Coi như tai nạn lao động, thường khỏi không để lại di chứng.

3 ngày

Điều trị

2

Rối loạn tiêu hoá kèm nôn mửa tái diễn

3 tháng

5-30%

3

Giảm bạch cầu ở máu ngoại vi (dưới 4.000) kèm giảm bạch cầu đa nhân trung tính

1 năm

10-30%

4

Ban xuất huyết (xuất hiện một vài lần trong năm)

1 năm

16-30%

5

Hội chứng xuất huyết (thiếu máu giảm 3 dòng tế bào ở máu ngoại vi xuất huyết ngoài da và niêm mạc)

1 năm

+ Thỉnh thoảng tái phát trong năm, hồng cầu dưới 3 triệu

31-60%

+ Tái phát luôn, hồng cầu dưới 2,5 triệu

6

Thiếu máu tiến triển kiểu thiểu năng tuỷ hoặc suy tuỷ

61-80%

+ Thể nhẹ (hồng cầu dưới 3 triệu)

1 năm

31-60%

+ Thể nặng:

- Hồng cầu dưới 2,5 triệu

3 năm

61-80%

- Hồng cầu dưới 1,5 triệu

81-100%

7

Trạng thái giả bạch cầu

3 năm

61-80%

8

Bệnh bạch cầu

10 năm

81-100%

III.NHIỄM ĐỘC THUỶ NGÂN VÀ HỢP CHẤT CỦA THUỶ NGÂN

- Những công việc có thể gây bệnh:tất cả mọi công việc khai thác, chế biến, chế tạo, sử dụng, thao tác với thuỷngân, các hợp chất của thuỷ ngân, các hỗn hợp và sản phẩm có thuỷ ngân, chủ yếulà:

- Chưng cất thuỷ ngân và thu hồithuỷ ngân bằng chưng cất các phế liệu công nghiệp.

- Chế tạo, sửa chữa các loại nhiệtkế, phong vũ biểu, áp kế, bơm có thuỷ ngân.

- Sử dụng thuỷ ngân hoặc các hợpchất thuỷ ngân trong cấu trúc điện, chủ yếu là:

+ Dùng bơm có thuỷ ngân trong việcchế tạo đèn thắp sáng đèn vô tuyến, bóng điện quang.

+ Chế tạo và sửa chữa các máy chỉnhlưu dòng điện hoặc các đèn có hơi thuỷ ngân.

+ Sản xuất axit axêtic, axêtôn.

+ Điều chế các biệt dược hoặc dượcthực vật có thuỷ ngân và hợp chất thuỷ ngân.

- Chế biến da bằng cách sử dụngmuối thuỷ ngân, chủ yếu là:

+ Tẩy da bằng Nitrat axit thuỷngân.

+ Ép lông.

+ Làm cho da trở lại dạng tựnhiên nhờ muối thuỷ ngân.

- Mạ vàng, mạ bạc, mạ thiếc, mạđồng, khảm vàng bạc bằng thuỷ ngân và muối thuỷ ngân. Tráng gương.

- Xử lý và bảo quản các hạt giốngvà xử lý đất bằng thuỷ ngân và các hợp chất thuỷ ngân hữu cơ.

- Chế tạo và sử dụng ngòi nổ bằngEulminate thuỷ ngân.

- Kỹ nghệ đồ sứ, in hình, làmhoa nhân tạo.

- v.v...

Hội chứng bệnh

Thời gian bảo đảm

Tỷ lệ mất khả năng lao động

1

2

3

1

Bệnh não cấp

10 ngày

Tuỳ theo di chứng để lại sau điều trị

2

Run cố ý: (Tremblement intentionnel) từ mép môi, lan dần đến tay chân, đặc biệt là khi xúc động

1 năm

61-100%

+ Mức độ nhẹ và vừa

61-80%

+ Mức độ nặng

81-100%

3

Thắt điều tiểu não (ataxie cérébelleuse)

1 năm

+ Mức độ nhẹ và vừa

61-80%

+ Mức độ nặng

81-100%

4

Viêm miệng

30 ngày

Tính theo số răng đã mất

5

Đau bụng và ỉa chảy

15 ngày

Đổi nghề

6

Viêm thận tăng đạm huyết

1 năm

+ Viêm thận (đạm huyết dưới 0,6 g/l)

16-30%

+ Đạm huyết thường xuyên từ 0,6g-1g/l

31-60%

+ Đạm huyết thường xuyên trên 1g/l

61-80%

+ Nếu đã có tai biến như liệt 1/2 người, mù mắt, suy tim nặng...


81-100%

IV. BỆNHNHIỄM BỤI PHỔI SILIC (SILICOSE)

Những công việc có thể gây bệnh;tất cả mọi công việc có tiếp xúc với bụi Silic tự do, chủ yếu là:

- Khoan, đập, khai thác quặng đácó chứa Silic tự do.

- Tán, nghiền, sàng và thao táckhô các quặng hoặc đá có chứa Silic tự do.

- Đẽo và mài đá có chứa Silic tựdo.

- Sản xuất và sử dụng các loạiđá mài, bột đánh bóng và các sản phẩm khác có chứa Silic tự do.

- Chế biến chất Carborundum, chếtạo thuỷ tinh, đồ sành sứ các đồ gốm khác, gạch chịu lựa.

- Công việc đúc có tiếp xúc vớibụi cát (khuôn mẫu làm sạch vật đúc...).

- Các công việc mài, đánh bóng,rũa khô bằng đá mài có chứa Silic tự do.

- Làm sạch hoặc làm nhẵn bằngtia cát.

Hội chứng bệnh

Thời gian bảo đảm

Tỷ lệ mất khả năng lao động

1

2

3

1

Xơ phổi: Do hít phải bụi Silic tự do xác định bằng X quang và do chức năng hô hấp (kèm các dấu hiệu tức ngực, khó thở và ho)

5 năm

+ Nếu chưa có rối loạn chức năng hô hấp

10-30%

+ Nếu có rối loạn chức năng hô hấp

Dấu hiệu X.quang phổi có các nốt kê (đường kính 1,5-3mm) hoặc nốt nhỏ (đường kính 3-1mm hay hơn)

31-60%

Dấu hiệu X.quang phổi có thể quy tụ hoặc giả u

61-80%

Như trên (có hình giả u), nhưng khó thở nặng suy tim nặng

81-100%

2

Biến chứng tim do hậu quả xơ phổi

5 năm

+ Tim thiểu năng

41-60%

+ Suy tim phải không hồi phục:

Giai đoạn 1 và 2

61-80%

Giai đoạn 3 và 4

81-100%

3

Biến chứng phổi: Tràn khí phế mạc đột phát

5 năm

Tuỳ theo di chứng để lại và rối loạn chức năng hô hấp

Mức độ nhẹ

41-60%

Mức độ vừa

61-80%

Mức độ nặng

81-100%

Bệnh lao - silic: Có bệnh nhiễm bụi phổi Silic biểu hiện trên hình ảnh X.quang tối thiểu bằng thể nốt có hạt to và kèm theo nhiễm lao phổi được xác nhận bằng X.N vi trùng

5 năm

61-100%

V. BỆNHBỤI PHỔI NHIỄM BỤI AMIĂNG (ASBESTOSE)

Những công việc có thể gây bệnh:Tất cả mọi công việc có tiếp xúc với bụi amiăng, chủ yếu là:

- Khoan, đập phá, khai thác quặnghay đá có amiăng.

- Tán, nghiền, sàng và thao táckhô với quặng hoặc đá có amiăng.

- Chải sợi, kéo sợi và dệt vảiamiăng.

- Làm cách nhiệt bằng amiăng.

- Áp dụng amiăng vào súng bắnnhiệt.

- Thao tác khô với amiăng trongkỹ nghệ dưới đây:

+ Chế tạo ximăng - amiăng.

+ Chế tạo các gioăng bằng amiăngvà cao su.

+ Chế tạo các bộ phận má phanhôtô bằng amiăng.

+ Chế tạo bìa các-tông và giấycó amiăng.

Hội chứng bệnh

Thời gian bảo đảm

Tỷ lệ mất khả năng lao động

1

2

3

1

Xơ phổi và phế quản do hít phải bụi amiăng được xác định bằng X.quang, do chức năng hô hấp và xét nghiệm thể át-bet trong đờm.

5 năm

+ Chưa có rối loạn chức năng hô hấp

10-30%

+ Có rối loạn chức năng hô hấp

31-80%

81-100%

2

Ung thư phổi

5-10 năm

3

Biến chứng tim

5 năm

+ Thiểu năng tim

41-60%

+ Suy tim phải không hồi phục:

- Giai đoạn 1-2

61-80%

- Giai đoạn 3-4

81-100%

Ghi chú: Trong bệnh nhiễm bụi phổido amiăng dấu hiệu lâm sàng biểu hiện sớm hơn trong bệnh nhiễm bụi silic, khóthở, tim, ho, viêm, phổi kẽ...

- Dấu hiệu X.quang không điển hìnhnhư trong bệnh nhiễm bụi silic: không có thể nốt, thể giả u, mà chỉ là nhữnghình ảnh tăng độ đậm của phế quản - phổi, chứng tỏ quá trình sơ hoá lan toả.Ngoài ra có thể thấy hình ảnh ung thư phế quản phổi.

- Thể At-bet tìm thấy sớm ởtrong đờm hoặc nước rửa dạ dầy.

VI. BỆNHNHIỄM ĐỘC MANGAN VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA MANGAN

Những công việc có thể gây bệnh,chủ yếu là:

- Khai thác, tán, nghiền, sàng,đóng bao và trộn khô bioxyt mangan (MnO2) nhất là trong việc chế tạocác pin điện, que hàn.

- Dùng bioxyt Mangan trong việclàm già ngói, chế tạo thuỷ tinh, thuốc màu, kỹ nghệ luyện thép.

- Nghiền và đóng bao cứt sắt ởlò luyện kim có bioxyt Mangan.

Hội chứng bệnh

Thời gian bảo đảm

Tỷ lệ mất khả năng lao động

1

2

3

Hội chứng thần kinh kiểu Parkinson:

1 năm

- Run nhẹ còn làm được việc

31-60%

- Run nặng không làm được việc

61-80%

- Bệnh rất nặng không lao động và tự phục vụ được

81-100%

VII. BỆNHNGHỀ NGHIỆP DO QUANG TUYẾN X VÀ CÁC TIA PHÓNG XẠ

Những công việc có thể gây bệnh:

Tất cả mọi công việc có tiếp xúcvới quang tuyến X, hoặc các chất phóng xạ tự nhiên hay nhân tạo, hoặc tất cảcác nguồn phát xạ chủ yếu là:

- Khai thác và chế biến quặng cóchất phóng xạ.

- Điều chế và sử dụng các chấtphóng xạ, các sản phẩm hoá học và dược phẩm có chất phóng xạ.

- Điều chế và áp dụng các chấtphóng xạ phát quang.

- Nghiên cứu và đo các tia phóngxạ và quang tuyến X trong phòng thí nghiệm.

- Chế tạo các máy để điều trị bằngRadium và máy quang tuyến X.

- Các công việc tiếp xúc với cáctia phóng xạ trong bệnh viện, trong phòng khám điều trị ngoại trú (dispensaire)trong phòng khám nội khoa, nha khoa, trong phòng X.quang, trong các nhà điều dưỡng,nhà an dưỡng của các trung tâm chống ung thư.

- Các công việc trong ngành côngnghiệp hoặc thương nghiệp có sử dụng quang tuyến X, các chất phóng xạ hoặc cácthiết bị phát ra các tia nói trên.

Hội chứng bệnh

Thời gian bảo đảm

Tỷ lệ mất khả năng lao động

1

2

3

Máu

1. Giảm bạch cầu kèm giảm bạch cầu đa nhân

trung tính ở máu ngoại vi

1 năm

10-30%

2. Hội chứng xuất huyết:

31-60%

- Thỉnh thoảng tái phát trong năm, hồng cầu dưới 3 triệu

1 năm

31-60%

- Tái phát luôn, hồng cầu dưới 2,5 triệu

61-80%

3. Thiếu máu tiến triển thiểu năng tuỷ hoặc suy tuỷ

- Thể nhẹ (hồng cầu dưới 3 triệu)

1 năm

31-60%

- Thể nặng:

Hồng cầu dưới 2,5 triệu

3 năm

61-80%

Hồng cầu dưới 1,5 triệu

81-100%

4. Trạng thái giả bạch cầu

3 năm

61-80%

5. Bệnh bạch cầu

10 năm

81-100%

Mắt

6. Viêm mí mắt hay viêm màng tiếp hợp

7 ngày

5-30%

7. Viêm giác mạc

1 năm

Tuỳ tình trạng thị lực sau điều trị mà tính như các bệnh mắt

Da

8. Đục thuỷ tỉnh thể

nt

9. Viêm da cấp và niêm mạc cấp

2 tháng

5-30%

10. Viêm da mãn tính

10 năm

31-60%

11. Viêm niêm mạc mãn

5 năm

31-60%

Xương

12. Hoại tử xương

5 năm

Đánh giá theo mức của mắt

13. Ung thư xương

15 năm

nt

Phổi

14. Ung thư phổi do hít phải bụi phóng xạ

10 năm

81-100%

VIII.ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP DO TIẾNG ỒN

1. Những công nhân làm việc ở nhữngvị trí:

- Có tiếng ồn từ 90 dB (AIY) hoặc85 dB (A) trở lên (tiếng ồn ngắt nhịp có xung động âm ở giải tần số cao).

- Thời gian tiếp xúc liên tục vớitiếng ồn quy định trên đây tối thiểu phải là 6 giờ trong một ngày làm việc.

- Nếu thời gian tiếp xúc với tiếngồn quá 10 giờ trong một ngày thì tiếng ồn quy định thấp nhất có thể là 80dB -(AI).

2. Công nhân được hưởng chế độ bảohiểm xã hội với bệnh điếc nghề nghiệp, khi:

a. Bị điếc tiếp âm thể đáy (baso- coch léaire) cả hai tai và tai nghe khá hơn có giảm thính lực tối thiểu 35%(tính theo bảng Eowler - sabine) - Biểu đồ thính lực âm có giảm, nghe đườngxương ở các tần số cao rõ rệt hoặc có tụt thính lực hình chữ V với đỉnh ở tần số4096 HZ.

b. Thời gian xuất hiện giảmthính lực sau khi làm việc ở môi trường theo quy định ở điểm a tối thiểu là 6tháng.

Những trường hợp giảm thính lựcxuất hiện tức thời hoặc sớm hơn quy định trên thì coi như bị tai nạn lao độngvà hưởng chế độ theo tai nạn lao động.

c. Có thương tổn tế bào nghe ở laođạo, biểu hiện qua các nghiệm pháp đo thính lực trên ngưỡng (trong trường hợpgiảm thính lực lớn và ở nhiều dải tần số có thể thấy tổn thương cả ở hạch và thầnkinh nghe).

d. Chức năng tiền đình không bị ảnhhưởng

e. Giảm thính lực tiến triểnkhông tốt sau khi ngừng tiếp xúc với tiếng ồn tối thiểu là ba tháng.

Công nhân tiếp xúc với tiếng ồnđược chuyển sang nghề khác không có tiếng ồn hoặc có tiếng ồn thấp hơn 70 dB(AI) khi:

- Có tỷ lệ thương tổn vượt quá40%.

- Giảm nghe đường xương trongkhoảng thời gian 6 tháng ở tần số 2.048HZ vượt quá 20 dB.

- Dưới 27 tuổi đời hoặc dưới 1năm tuổi nghề khi tỷ lệ thương tổn có thể trên 20%.

BẢNG FELLIMANN - LESSING

(Tổnthương cơ thể tính theo %)

Nghe bình thường

0

0

10

10

10

10

20

20

Nghe kém nhẹ 15-35%

0

10

20

20

20

20

30

30

Nghe kém trung bình mức I 35-45%

10

20

20

25

30

30

40

40

Nghe kém trung bình mức II 45-55%

10

20

25

30

30

45

40

50

Nghe kém nặng mức I 55-65%

10

20

30

30

40

50

50

50

Nghe kém nặng mức II 65-75%

10

20

30

30

45

50

50

50

Điếc 75-95%

20

30

40

40

50

50

60

60

Điếc đặc 100%

20

30

40

40

50

50

60

70

Nghe bình thường




15-35%

Nghe kém nhẹ trung bình mức I 35-45%

Nghe kém trung bình mức II
45-55%

Nghe kém trung bình mức I

55-65%

Nghe kém nặng mức II

65-75%

Nghe kém nặng

Điếc





75-95%

Điếc đặc





100%

BẢNG FOWLER - SABINE

Mất nghe
theo dB

Mất nghe theo % tính ở từng tần số

512 Hz (C2)

1024 Hz (C3)

2048 Hz (C4)

4096 Hz (C5)

10

0,2

0,3

0,4

0,1

15

0,5

0,9

1,3

0,3

20

1,1

2,1

2,9

0,9

25

1,8

3,6

4,9

1,7

30

2,6

5,4

7,2

2,7

35

3,7

7,7

9,8

3,8

40

4,9

10,2

12,9

5,0

45

5,4

13,0

17,3

6,4

50

7,9

15,7

22,4

8,0

55

9,6

19,0

25,7

9,7

60

11,3

21,5

28,0

11,2

65

12,3

23,5

30,2

12,5

70

13,8

25,5

32,2

13,5

75

14,6

27,2

34,0

14,2

80

14,8

28,8

35,8

14,6

85

14,9

29,8

37,5

14,8

90

15,0

29,8

39,2

14,9

95

15,0

30,0

40,0

15,0