BỘ TÀI CHÍNH - BỘ LAO ĐỘNG******* VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc*******

Số : 11-TT-LB

Hà Nội, ngày15 tháng10 năm 1963

THÔNG TƯ

HƯỚNGDẪN VỀ NGUỒN KINH PHÍ, VIỆC SỬ DỤNG CHI CHO CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG, KỸ THUẬT ANTOÀN, VỆ SINH CÔNG NGHIỆP VÀ BAN HÀNH BẢN LIỆT KÊ CÁC BIỆN PHÁP BẢO HỘ LAO ĐỘNG

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG-BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Kính gửi:

- Các Bộ, các Tổng cục trung ương
- Các Ủy ban hành chính khu, thành phố, tỉnh
- Các Sở, Ty lao động, tài chính

Trong mấy nămqua, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, chế độ bảo hộ lao động, kỹ thuật antoàn và vệ sinh công nghiệp nhằm đảm bảo an toàn sản xuất, bảo vệ sức khỏe chocán bộ, công nhân trong sản xuất, xây dựng cơ bản và công tác.

Các bộ, các ngànhở trung ương, các ủy ban hành chính địa phương đã chú ý hướng dẫn đôn đốc cácxí nghiệp, công trường, các đơn vị sự nghiệp chấp hành các chính sách, chế độbảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp của Nhà nước.

Hàng năm ngânsách Nhà nước và quỹ xí nghiệp đã dành một số tiền thích đáng để chi cho các xínghiệp, công trường, các đơn vị sự nghiệp mua sắm hoặc cải tiến các thiết bị, dụngcụ bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp.

Sự quan tâm đếnviệc bảo đảm an toàn và bảo vệ sức khỏe cho cán bộ và công nhân trong sản xuất,xây dựng cơ bản và công tác đã khuyến khích mọi người thi đua sản xuất, tiếtkiệm, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoàn thành và hoàn thành vượt mứckế hoạch Nhà nước.

Tuy vậy việc chấphành các chính sách, chế độ bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn và vệ sinh côngnghiệp của Nhà nước vẫn còn nhiều thiếu sót như:

- Có nơi chưanhận thức đầy đủ trách nhiệm phải bảo đảm an toàn lao động cho cán bộ, côngnhân;

- Nhiều xí nghiệp;công trường; đơn vị sự nghiệp còn xem nhẹ việc lập kế hoạch bảo hộ lao động, kỹthuật an toàn và vệ sinh công nghiệp;

- Kế hoạch bảohộ lao động, kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp chưa trở thành một trong nhữngkế hoạch chính thức của đơn vị;

- Một số Bộ, ngànhtrung ương, Ủy ban hành chính địa phương chưa chấp hành đầy đủ thông tư 3871–TTgngày 7-9-1958 của Thủ tướng Chính phủ quy định phải xét duyệt kế hoạch bảo hộlao động song song với kế hoạch sản xuất và tài chính;

- Việc hướng dẫnsử dụng kinh phí chưa được rõ ràng có tình trạng là việc cần thì chưa chi, việcchưa cần lại chi;

- Việc thống kêvà hoạch toán kế toán theo dõi và báo cáo về sử dụng kinh phí chi cho công tácbảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp chưa được quy định.

Để giải quyếtnhững mắc mứu trên, liên bộ Lao động – Tài chính ban hành thông tư này nhằm:

+ Hướng dẫn việcsử dụng kinh phí chi cho công tác bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn và vệ sinhcông nghiệp.

+ Ban hành bảnliệt kê các biện pháp bảo hộ lao động kèm theo thông tư này để hướng dẫn côngtác.

I. NGUYÊN TẮC VÀ PHẠM VI SỬDỤNG BẢN LIỆT KÊ CÁC BIỆN PHÁP BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1. Bản liệt kêcác biện pháp bảo hộ lao động kèm theo thông thư này dùng làm căn cứ để lập kếhoạch bảo hộ lao động. Kế hoạch bảo hộ lao động phải được ghi vào một chương đặcbiệt trong kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính hàng năm của xí nghiệp, côngtrường, nông trường, lâm trường, các đơn vị sự nghiệp.

2. Bản liệt kênày áp dụng cho tất cả các xí nghiệp quốc doanh, các xí nghiệp công tư hợp doanh,các công trường, nông trường, lâm trường, các đơn vị sự nghiệp của trung ươngvà của địa phương quản lý.

3. Đối với côngtrường xây dựng xí nghiệp mới, xây dựng lại xí nghiệp cũ, trang bị hoặc cơ khíhóa lại cơ sở cũ, v.v… thì phần mua sắm thiết bị hoặc xây dựng cơ bản dùng vàocông tác bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp phải xin Nhànước ghi chung vào chi tiêu xây dựng cơ bản và phải chi bằng vốn xây dựng cơbản.

4. Đối với mọibiện pháp tuy ít nhiều có tính chất bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn và vệ sinhcông nghiệp nhưng chủ yếu là để bảo đảm kỹ thuật sản xuất hay tăng năng suấtlao động hoặc do yêu cầu sản xuất phát triển mở rộng đều không ghi vào kế hoạchbảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp (ví dụ: lắp hệ thống ônẩm độ trong nhà máy dệt tuy có tác dụng gây mát nơi làm việc cho công nhân,nhưng chủ yếu là để sợi khỏi đứt vì hanh thì không ghi vào kế hoạch bảo hộ laođộng).

II. NGUỒN KINH PHÍ VÀ CHẾĐỘ SỬ DỤNG KINH PHÍ

Thông tư 131-TTgngày 4-4-1957 về vấn đề phân biệt một số chi phí trong kế hoạch thu chi tài vụxí nghiệp, thông tư 133- TTg ngày 4-4-1957, thông tư số 434- TTg ngày 5-12-1959của Thủ tướng Chính phủ và thông tư số 3-LĐ-TT ngày 20-1-1959 của bộ Lao độngđã quy định nguồn kinh phí và chế độ sử dụng kinh phí chi vào các biện pháp bảohộ lao động, kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp.

Căn cứ vào cácvăn bản trên, liên bộ hướng dẫn thêm một số điểm sau đây:

1. Hàng năm tùytheo yêu cầu cần thiết về các biện pháp bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn, vệsinh công nghiệp, tùy theo khả năng tài chính, ngân sách Nhà nước và quỹ xí nghiệpdành một số tiền nhất định để chi vào các biện pháp bảo hộ lao động.

Các xí nghiệp,công trường, nông trường, lâm trường, các đơn vị xí nghiệp phải lập dự toánkinh phí chi cho bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp chungvào kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị mình và chỉ được chi tiêu theo kếhoạch mà ngành chủ quản đã xét duyệt.

2. Nguồn kinhphí để chi cho các biện pháp bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp:

+ Đối với xínghiệp quốc doamh (kể cả các xí nghiệp xây lắp, các đơn vị kiến thiết tự làm),các xí nghiệp công tư hợp doanh.

a) Mua sắm cácthiết bị kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp thì chi trong dự toán kinh phíchuyên dùng hoặc dự toán xây dựng cơ bản. Đối với các đơn vị có quỹ xí nghiệp,cần có kế hoạch sử dụng 20% quỹ xí nghiệp dành để chi vào việc cải tiến hoặc bổsung các thiết bị sản xuất và thiết bị an toàn lao động như đã hướng dẫn trongthông tư 133- TTg ngày 4-4-1957 và thông tư 434- TTg ngày 5-12-1959 của Thủtướng Chính phủ.

Trị giá thiếtbị kỹ thuật an toàn,vệ sinh công nghiệp được mua sắm mới hoặc trang bị bổ sung vàothiết bị cũ, v.v… khi đã hoàn thành phải được ghi tăng thêm giá trị tài sản cốđịnh của xí nghiệp và phải trích khấu hao (khấu hao cơ bản, khấu hao sữa chữalớn).

b) Sữa chữa lớncác thiết bị kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp thì chi bằng quỹ sữa chữalớn tài sản cố định.

c) Sữa chữathường xuyên các thiết bị kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp thì hoạch toánvào giá thành hoặc phí lưu thông (chi phí sữa chữa thường xuyên tài sảm cốđịnh). Đối với các xí nghiệp xây lắp và các đơn vị kiến thiết tự làm thì hoạchtoán vào giá thành xây lắp.

d) Mua sắm cácdụng cụ, vật liệu dùng vào bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệpnhư: giày, ủng, mũ, găng tay, kính, v.v… và các khoản chi tuyên truyền giáo dụcvà bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp thì hoạch toán vàogiá thành hoặc phí lưu thông (ghi vào tài khoản kinh phí phân xưởng nếu chi phíđể phục vụ cho toàn xí nghiệp, hoặc ghi vào mục quản lý phí trong phí lưuthông). Đối với các xí nghiệp xây lắp và các đơn vị kiến thiết tự làm thì đượchạch toán vào giá thành công trình (ghi vào tài khoản chi phí gián tiếp khác).

+Đối với cácđơn vị sự nghiệp:

- Mua sắm cácthiết bị, vật liệu, dụng cụ và mọi chi phí khác về bảo hộ lao động, kỹ thuật antoàn, vệ sinh công nghiệp đều do kinh phí sự nghiệp đài thọ.

3. Việc sửdụng kinh phí trên đây phải theo đúng nguyên tắc là nguồn kinh phí khoản nàophải chi đúng khoản ấy không được dùng lẫn lộn. Việc quyết toán các khoản chiphí trên đây phải theo đúng chế độ quyết toán chung đã quy định.

III. HIỆU LỰC THI HÀNH

Thông tư nàycó hiệu lực kể từ ngày 1-1-1964; các văn bản hướng dẫn việc sử dụng kinh phíchi cho công tác bảo hộ lao động kỹ thuật an toàn, vệ sinh công nghiệp trướcngày 1-1-1964 trái với thông tư này đều không áp dụng.

Kèm theo thôngtư này có bản liệt kê các biện pháp bảo hộ lao động.

K.T BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Đào Thiện Thi

K.T. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Quỳ

BẢN LIỆT KÊ CÁC BIỆN PHÁP BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Các biện pháptrong bản liệt kê áp dụng chung cho tất cả các xí nghiệp, doanh nghiệp, công trường,nông trường, lâm trường, các đơn vị giao thông vận tải, các cơ sở sự nghiệp cósử dụng các thiết bị máy móc và các hóa chất.

I. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN

1. Trang bị thêmcác bộ phận che chắn máy móc để đảm bảo an toàn cho công nhân làm việc khi máyđang chạy như các loại máy kéo, máy gặt đập, máy lô-cô, v.v… các loại thiết bịđiện khí hóa các dây cu-roa, các trục truyền, bánh xe răng khế, vô-lăng, thangchuyển động, cầu treo, thang treo và những dụng cụ đóng mở tự động.

2. Làm thêm cácbộ phận che chắn, các dụng cụ an toàn ở cầu trục (các ngoàm, hãm then cửa tựđộng, bộ phận hạn chế độ quay của cầu trục,v.v…). Làm thêm hành lang và thangcố định để đi trên các cầu lăn, cải tổ các cầu trục và máy trục để đảm bảo antoàn.

3. Làm các nắpche chắn lổ hỏng, hố, rãnh nước, lối công nhân thường đi lại.

4. Trang bị nhữngdụng cụ mở máy an toàn cho máy nổ và các loại máy khác.

5. Trang bị mọiloại dây tiếp đất cho các thiết bị điện ngoài các quy tắc quy định an toàn trongkhi mắc điện, thực thiện mục đích an toàn trong khi mắc điện, thực hiện mụcđích an toàn tuyệt đối đối với các thiết bị điện và dây dẫn kể cả dùng thêm thulôi (theo yêu cầu của thanh tra lao động nếu khi xây dựng chưa có).

6. Làm các hệthống thông hơi, các tín hiệu nhằm đảm bảo an toàn giữa các máy dây chuyền và cácđộng cơ khác trong các xí nghiệp, doanh nghiệp, nông trường, công trường.

7. Cải tổ và thiếtbị máy móc, dụng cụ nhằm đảm bảo an toàn, đề phòng độc hại cho công nhân sảnxuất.

8. Làm các hệthống chiếu sáng đặt biệt (có điện thế thấp) để làm việc ở lò của nồi hơi, ở bểchứa dầu lửa và các kho săng, dầu theo quy định của quy tắc an toàn.

9. Cải tiến cácthiết bị an toàn và giảm nhẹ sức lao động cho công nhân ở các máy: cần trục córòng rọc, máy gia công những vật nặng, làm bộ phận tự động đặt vật liệu vào cácdao của máy bào và cơ khí hóa các tay lái máy.

10. Cải tiến việctự động tra dầu vào máy để tránh những động tác nguy hiểm.

11. Thiết bị cơkhí hóa để đảm bảo an toàn cho việc nâng hạ, chuyển các hàng hóa, vật liệu nặngnguy hiểm dễ gây tai nạn.

12. Xây dựng cầutrên các lối công nhân thường đi lại trong xí nghiệp mà có đường xe lửa chạyqua.

13. Làm thùngđựng các mảnh sắt vụn và đinh khi thu dọn trên cao, sữa chữa cầu thang, dàngiáo, làm thêm lan can,v.v…

14. Sữa lại cácsàn nhà để khỏi gồ ghề, vấp ngã, để thoát nước và các chất lỏng ra ngoài, đảmbảo an toàn và vệ sinh cho công nhân, sửa chửa lối đi lại khỏi bị trơn trợt, ởcác đường vận chuyển trong xí nghiệp.

II. BIỆN PHÁP VỆ SINH CÔNGNGHIỆP

15. Mở rộng hệthống chiếu sáng ở những nơi cần thiết để đảm bảo an toàn kỹ thuật và giữ gìn sứckhỏe cho công nhân như:

a) Mắc thêmđèn trên mái,

b) Làm thêm cửasổ mới,

16. Tăng cườngvà hợp lý hóa hệ thống thắp sáng chung nơi làm việc, lối đi lại trong các xínghiệp và các nhà phụ, đặt biệt hệ thống báo hiệu an toàn bằng ánh sáng.

17. Trang bị nhữngdụng cụ bảo vệ công nhân tránh những tác dụng của nhiệt ánh sáng, khí độc, hơiđộc.

18. Ngăn cáchnhững bộ phận hay những nơi làm việc có độc hại.

19. Cơ khí hóavà ngăn cách quá trình sản xuất các chất độc để thải bụi hay hơi độc mà các côngnghiệp trên nhằm mục đích bảo vệ lao động. Trang bị những dụng cụ khắc phụctình trạng khí độc lan rộng trong xí nghiệp và xung quanh xí nghiệp.

20. Làm thêm cácloại giá đứng trên sàn để cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân.

21. Che chắn luồnggió lạnh chổ công nhân làm việc mùa đông, mở rộng hoặc xây dựng thêm các nhà vệsinh trong xí nghiệp mà nơi đó lúc xây dựng xí nghiệp chưa làm được đầy đủ, làmlán trạm trú nưa nắng cho công nhân thường xuyên làm việc ngoài trời.

22. Thiết bị thêmhoặc sử dụng những máy sát trùng hoặc dụng cụ để tẩy độc nguyên liệu hay vậtliệu được sản xuất trong trường hợp những phương pháp này chưa được thiết bịtrong quá trình sản xuất.

23. Mua sắm nhữngbơm hút bụi hoặc chất độc khác thải ra.

24. Các thiếtbị phụ như:

a) Nhà tắm côngcộng, các phòng cách độc, tẩy độc quần áo làm việc trong những xí nghiệp cónhiều bụi độc, các chất hóa học và các chất độc ở những nơi làm việc dơ bẩn, nónghại sức khỏe, làm nhà vệ sinh kinh nguyệt cho phụ nữ.

b) Phòng treoquần áo.

c) Phòng nghỉngơi và ăn uống ở những xí nghiệp làm ba ca liên tục.

d) Tủ đựng quầnáo bảo hộ lao động.

25. Các thiếtbị an toàn, trang bị dụng cụ phòng hộ lao động và vệ sinh công nghiệp khác nhằmđảm bảo an toàn cho công nhân sản xuất.

III. BIỆN PHÁP TUYÊN TRUYỀNGIÁO DỤC, TỔ CHỨC LÃNH ĐẠO KỸ THUẬT AN TOÀN

26. Chi phí đểdự thảo các biện pháp an toàn lao động vệ sinh công nghiệp. Sử dụng những dụngcụ, máy, sách hướng dẫn, đèn chiếu phim ảnh cần thiết cho công tác giáo dục vềkỹ thuật an toàn trong công nhân. Tổ chức các cuộc triễn lãm về an toàn laođộng.

27. Mở các lớphuấn luyện về an toàn kỹ thuật hoặc tổ chức những buổi tọa đàm về kỹ thuật antoàn (kể cả thời kỳ tổ chức giáo dục cho công nhân nắm được quá trình sản xuất).

28. Chi phí cho công tác nghiên cứu về cải tiến thiết bị antoàn, về trang bị phòng hộ.

29. Chi phí chocông tác khảo sát, thí nghiệm nhằm nghiên cứu phát hiện các nguyên nhân gây nêntai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong xí nghiệp.

30. Những chiphí khác nhằm thi hành các lệnh chi của thanh tra bảo hộ lao động.

31. Chi phí choviệc tổ chức các buổi nói chuyện, tham quan, thực tập, khảo sát về quy tắc antoàn và bảo hộ lao động.