BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ-BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 6-TT/LBKH/TC

Hà Nội , ngày 29 tháng 4 năm 1997

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ - TÀI CHÍNH SỐ 6-TT/LBKH/TC NGÀY29 THÁNG 4 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN QUYẾT ĐỊNH 531/TTg NGÀY 8 THÁNG 8 NĂM 1996 CỦATHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA

Ngày 8/8/1996 Thủ tướng Chínhphủ đã ban hành Quyết định số 531/TTg về quản lý các chương trình quốc gia(viết tắt là CTQG). Thực hiện Điều 19 của Quyết định 531/TTg , Liên Bộ Kế hoạchvà Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm chủ yếu như sau:

Phần 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Căn cứ vào nội dung của QĐ531/TTg , các chương trình mục tiêu sau khi đã được Quốc hội thông qua trongdanh mục Chương trình quốc gia đều thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư này.
Các chương trình mục tiêu có các tính chất sau đây không thuộc các chươngtrình quốc gia:
Các chương trình mang tính chất công việc thường xuyên của các Bộ, ngành;
Các chương trình được đầu tư hoàn toàn theo cơ chế đầu tư XDCB và được bốtrí thường xuyên trong kế hoạch hàng năm;
Các chương trình chuyên sâu như nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
Các chương trình mang tính kinh tế - kỹ thuật đơn thuần không gắn với mụctiêu bức xúc về kinh tế - xã hội, không có tính liên ngành và thời gian thựchiện không được xác định rõ ràng;
Các chương trình và lĩnh vực phát triển ghi trong báo cáo kế hoạch 5 năm,mang mục tiêu rộng lớn bao gồm nhiều lĩnh vực.

Phần 2:

CÔNG TÁC KẾ HOẠCH HOÁ CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA

Kế hoạch hoá CTQG gồm các khâucông việc sau:

- Đề xuất chương trình, dự án.

- Xây dựng chương trình, dự án.

- Thẩm định, phê duyệt chươngtrình, dự án.

- Thực hiện chương trình, dự án.

- Theo dõi đánh giá chươngtrình, dự án.

I. ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH QUỐCGIA:

Căn cứ vào Điều 4 của Quyết định531/TTg , các Bộ, Uỷ ban quốc gia, Tổng cục (sau đây gọi chung là Bộ) dựa vàocác tiêu chuẩn của chương trình quốc gia quy định tại Điều 3 Quyết định531/TTg , đề xuất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính danh mục các CTQG củangành mình trong từng kỳ kế hoạch. Công việc này được tiến hành vào giai đoạnhướng dẫn xây dựng kế hoạch hàng năm (tháng 4, tháng 5 hàng năm).

Nội dung chủ yếu văn bản đề xuấtCTQG bao gồm:

1. Sự cần thiết phải giải quyếtvấn đề của ngành bằng CTQG.

2. Mục tiêu tổng quát của chươngtrình.

3. Dự kiến thời gian thực hiệnchương trình.

4. Địa bàn thực hiện chươngtrình: cả nước, hoặc vùng cụ thể.

5. Xác định sơ bộ tổng mức vốncủa chương trình chia theo nguồn.

6. Tính toán sơ bộ đối tượng tácđộng và hiệu quả của chương trình.

7. Sự hợp tác quốc tế (nếu có).

8. Đề xuất cơ quan quản lý, cơquan phối hợp và các cơ quan thực hiện chương trình, dự án.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợpvới Bộ Tài chính tổng hợp lựa chọn danh mục các chương trình quốc gia do các Bộđề xuất và dự kiến cơ quan quản lý chương trình, trình Thủ tướng Chính phủ xemxét để trình Quốc hội quyết định cùng với kế hoạch hàng năm và 5 năm. Sau khiđược Quốc hội phê chuẩn, cơ quan quản lý CTQG (sau đây gọi là Bộ quản lý CTQG)chủ động xây dựng đề án CTQG, có sự phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan.

II. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNHQUỐC GIA:

Việc xây dựng CTQG được tiếnhành vào giai đoạn xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn. Thường vào khoảngtháng 7-8 hàng năm.

Nội dung bản đề án CTQG theoĐiều 6 của Quyết định 531/TTg được cụ thể như sau:

1. Các căn cứ để xây dựng CTQG:

1.1. Xác định yêu cầu khách quanphải hình thành chương trình, bao gồm:

- Phân tích, đánh giá hiện trạngtình hình thuộc lĩnh vực của CTQG sẽ xử lý.

- Căn cứ vào các số liệu và cácchỉ tiêu đặc trưng nhất về kinh tế - xã hội trong một số năm để xem xét xuhướng phát triển của vấn đề mà chương trình sẽ giải quyết.

1.2. So sánh các chỉ tiêu giữacác vùng, các khu vực và quốc tế để rút ra mức độ cấp bách của vấn đề phải giảiquyết.

2. Mục tiêu của CTQG:

Mục tiêu của CTQG phải nằm trongChiến lược chung về phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. CTQG có thể cómột hoặc một số mục tiêu, nhưng các mục tiêu phải rõ ràng, lượng hoá được vàcũng dễ dàng trong việc kiểm tra, đánh giá. Có thể phân định mục tiêu trước mắtvà mục tiêu lâu dài khi kết thúc CTQG.

3. Thời gian thực hiện CTQG:

Là thời gian cần thiết cho việcđạt được mục tiêu của chương trình. Thời gian này phải có giới hạn, thường là 5năm.

4. Phạm vi hoạt động:

Phạm vi hoạt động của toàn bộchương trình và từng dự án là giới hạn tác động trực tiếp của chương trình đếnngành nào, lĩnh vực nào, vùng nào hay đối với cả nước.

5. Các giải pháp cần thiết bảođảm thực thi chương trình:

5.1. Giải pháp về nguồn vốn:

- Giải pháp về nguồn vốn củaCTQG là xác định các biện pháp để đảm bảo tổng mức vốn cần thiết cho việc thựchiện các mục tiêu của chương trình. Tổng mức vốn được tính toán căn cứ vào mứcvốn của từng dự án cho cả thời kỳ thực hiện chương trình và từng năm. Tổng mứcvốn của chương trình phải được phân chia cho từng năm.

- Vốn huy động cho chương trìnhbao gồm:

a. Vốn ngân sách nhà nước (kể cảvốn vay nợ của Chính phủ và vốn viện trợ).

b. Vốn tín dụng trong nước.

c. Vốn huy động từ cộng đồng(bao gồm cả bằng tiền ngày công lao động và hiện vật)...

Các nguồn vốn trên đây phải đượcnêu rõ về các biện pháp huy động, phương thức vay, trả và phân tích hiệu quả.

5.2. Giải pháp về Nhân lực:

- Bao gồm các giải pháp đảm bảođủ nhân lực để thực hiện CTQG, gồm cả ở khâu quản lý và khâu thực hiện.

- Tính toán chi phí quản lý, chiphí đào tạo kể cả chi phí thuê chuyên gia nước ngoài (nếu có).

5.3. Giải pháp về vật tư, nguyênliệu, phương tiện, máy móc:

- Mô tả công nghệ lựa chọn vềđặc trưng kinh tế - kỹ thuật, đánh giá mức độ thích hợp, ưu điểm và hạn chế;

- Nguồn cung cấp công nghệ,thiết bị và lý do lựa chọn;

- Danh mục giá trang thiết bịchủ yếu và phương thức mua sắm (đấu thầu trong nước hay quốc tế...).

6. Hiệu quả của chương trình:

Khi xây dựng cũng như khi đánhgiá tình hình thực hiện CTQG, các Bộ quản lý chương trình phải xác định đượckết quả của chương trình thông qua các chỉ tiêu, chỉ số về các mặt: lợi íchkinh tế - xã hội đem lại; đối tượng được thụ hưởng từ kết quả hoạt động củatoàn bộ chương trình và từng dự án; vấn đề môi sinh và việc nâng cao năng lựcquản lý cán bộ v.v...

7. Đề xuất và kiến nghị các cơchế, chính sách:

Các chính sách cụ thể áp dụngcho chương trình và nội dung lồng ghép, hợp tác quốc tế của chương trình (nếucó).

7.1. Lồng ghép mục tiêu và hoạtđộng của chương trình:

Các Bộ quản lý CTQG có tráchnhiệm đề xuất việc lồng ghép các mục tiêu, hoạt động trùng lắp với các CTQGkhác (nếu có) và mô hình, cơ chế cho việc lồng ghép.

7.2. Vấn đề cần hợp tác quốc tếcủa chương trình (nếu có);

Nếu có sự hợp tác với nước ngoàicho việc thực hiện chương trình, Bộ quản lý CTQG phải nói rõ mục đích, nộidung, hình thức hợp tác và nguồn lực của các bên tham gia hợp tác (phía nướcngoài và Chính phủ Việt Nam) cũng như thời gian để thực hiện và những vấn đềcần xin ý kiến Chính phủ xử lý.

7.3. Các cơ chế chính sách cầnban hành để áp dụng cho việc thực hiện Chương trình.

8. Tổ chức quản lý thực hiệnChương trình:

Xác định bộ máy và cơ chế hoạtđộng của CTQG gồm:

8.1. Ban chủ nhiệm CTQG thuộc Bộquản lý CTQG. Ban chủ nhiệm này có thể giao trực tiếp cho một đơn vị có sẵntrong Bộ thực hiện, hoặc lập một Ban chủ nhiệm trực thuộc thật gọn nhẹ, hoặcBan chủ nhiệm chung cho một số chương trình trong Bộ (nếu có);

8.2. Hệ thống bộ máy thực hiệnchương trình (gồm các Bộ, ngành và địa phương liên quan);

8.3. Hệ thống các cơ quan phốihợp điều hành chương trình (nếu có);

8.4. Quy chế hoạt động của Banchủ nhiệm Chương trình.

9. Theo dõi, giám sát, đánh giáCTQG:

9.1. Xác định hệ thống các chỉtiêu phản ánh tình hình triển khai chương trình và các dự án trong chươngtrình, bao gồm các chỉ tiêu đầu vào, đầu ra và các chỉ số về tác động củachương trình, dự án.

9.2. Xác định chế độ thu thập,báo cáo thông tin về tình hình thực hiện chương trình, dự án. Kế hoạch thựchiện công tác theo dõi, giám sát, đánh giá cho cả chương trình và từng dự án,bao gồm thời gian tiến hành, cơ quan thực hiện, nội dung theo dõi, đánh giá, cơquan nhận báo cáo và lịch trình báo cáo.

10. Các dự án trong CTQG:

Căn cứ vào Điều 2 của Quyết định531/TTg , dự án trong CTQG được xây dựng nhằm giải quyết một mục tiêu hoặc mộtnhóm mục tiêu cụ thể của chương trình trong một khoảng thời gian và địa bàn cụthể.

Đối với các dự án sử dụng kinhphí sự nghiệp thuộc ngân sách nhà nước phải có nội dung cơ bản như sau:

(1)- Tên dự án.

(2)- Cơ quan quản lý dự án, Cơquan thực hiện, Cơ quan phối hợp.

(3)- Các mục tiêu và nội dungchủ yếu của dự án:

- Khái quát tình hình chung, lýdo và sự cần thiết của dự án.

- Xác định các mục tiêu cụ thểcủa dự án trong mối quan hệ với mục tiêu chung của CTQG.

- Xác định nội dung, nhiệm vụ cơbản của dự án.

(4)- Các giải pháp thực hiện dựán:

- Các phương án về địa điểm cụthể để triển khai dự án;

- Yêu cầu tài chính, phân theonguồn bảo đảm và nội dung chi tiêu;

- Kiến nghị về cơ chế, chínhsách thực hiện dự án, trong đó nội dung và cơ chế lồng ghép (nếu có);

- Mô hình tổ chức quản lý và cơchế hoạt động.

(5)- Thời gian thực hiện dự án:Thời gian bắt đầu và kết thúc.

(6)- Đối tượng thụ hưởng dự án,ước tính hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

(7)- Kế hoạch thực hiện các hoạtđộng chủ yếu của dự án chia theo từng năm.

III. THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆTCHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA:

Sau khi đã hoàn thành việc soạnthảo văn bản CTQG, Bộ quản lý chương trình gửi tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộTài chính và Văn phòng Chính phủ để thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xemxét quyết định trước khi tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dựtoán ngân sách hàng năm.

1. Hồ sơ thẩm định chương trìnhgồm:

- Văn bản đề nghị thẩm định CTQGcủa Bộ quản lý chương trình;

- Văn bản CTQG đã được Bộ thôngqua;

- Ý kiến đóng góp của các Bộ,ngành, địa phương có liên quan;

- Các tài liệu cần thiết có liênquan khác (nếu có).

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trìphối hợp với Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan tiến hànhthẩm định CTQG.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu tráchnhiệm làm báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt CTQG trình Thủ tướngChính phủ xem xét, quyết định .

Thời gian thẩm định chương trìnhquốc gia không quá 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Nội dung thẩm định CTQG tậptrung vào các điểm sau:

- Mục tiêu của chương trình:được xem xét, đối chiếu với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội chung của đấtnước;

- Các giải pháp thực hiện chươngtrình bao gồm cả các giải pháp về nguồn lực, khả năng cân đối tài chính;

- Thời gian thực hiện chươngtrình;

- Kết quả thực hiện và hiệu quảkinh tế - xã hội của chương trình;

- Cách tổ chức thực hiện chươngtrình;

Khi thẩm định chương trình, sẽxem xét và thoả thuận về số lượng, mục tiêu, nội dung các dự án trong chươngtrình và việc lồng ghép chương trình (nếu có).

3. Dự thảo quyết định phê duyệtCTQG:

Nội dung chủ yếu của quyết địnhbao gồm:

- Xác định tên và Bộ quản lýchương trình.

- Mục tiêu, nhiệm vụ của chươngtrình.

- Thời gian và không gian thựchiện chương trình, các mốc tiến độ chính.

- Tổng mức vốn và nguồn vốn huyđộng, trong đó phần ngân sách nhà nước đầu tư cho chương trình.

- Trách nhiệm các cơ quan phốihợp thực hiện chương trình.

- Các cơ chế chính sách để thựchiện chương trình.

- Hiệu quả của chương trình.

IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG CỦACHƯƠNG TRÌNH:

Điều 9 của Quyết định 531/TTg đãquy định rõ nhiệm vụ của các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ quản lýCTQG về điều chỉnh nội dung CTQG.

Thông tư này chỉ hướng dẫn thêmmột số điểm cụ thể như sau:

1. Trong khi xây dựng kế hoạchhàng năm hoặc 5 năm, nếu các điều kiện cân đối hoặc mục tiêu của chương trìnhthay đổi. Bộ quản lý CTQG phải có đề xuất bằng văn bản đề nghị điều chỉnhchương trình trình Chính phủ, đồng gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chínhvào tháng 7, tháng 8 hàng năm.

Nội dung của văn bản điều chỉnhCTQG theo quy định tại Điều 9 Quyết định 531/TTg .

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phốihợp Bộ Tài chính tổ chức thẩm định văn bản đề nghị điều chỉnh chương trình.

Nếu nội dung điều chỉnh làm thayđổi Chỉ tiêu pháp lệnh và thay đổi tổng dự toán chi CTQG do Thủ tướng Chính phủgiao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp và cóvăn bản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

Bộ quản lý CTQG điều chỉnh mụctiêu các hoạt động cho các Dự án CTQG do các Bộ, ngành và địa phương thực hiệntrong tổng mức ngân sách được giao.

V- CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỰC HIỆNCHƯƠNG TRÌNH

- Các bộ, ngành, địa phương thựchiện Chương trình (đơn vị thực hiện) gửi báo cáo định kỳ (hàng quí và năm) vềBan chủ nhiệm CTQG về tình hình thực hiện mục tiêu, kinh phí cho từng hoạt độngcụ thể, những vướng mắc, khó khăn hoặc bất cập cần giải quyết hay điều chỉnhv.v... theo mẫu biểu qui định thống nhất.

- Bộ quản lý CTQG chịu tráchnhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ (quý, năm) về tình hình thực hiện CTQG gửi Vănphòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính theo mẫu biểu qui định.

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trìphối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, đánh giá tình hình, kiến nghị các giải pháptrình Thủ tướng Chính phủ xử lý những vướng mắc, uốn nắn kịp thời những sailệch trong quá trình thực hiện, đảm bảo không chệch mục tiêu cuối cùng củaCTQG.

VI- LỒNG GHÉP CÁC CHƯƠNGTRÌNH QUỐC GIA:

Điều 8 của QĐ 531/TTg đã quy địnhrõ nguyên tắc, nội dung, chức năng nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan trong việclồng ghép các CTQG và được thực hiện theo cơ chế như sau:

Việc lồng ghép các CTQG phảiđược Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý chương trìnhtiến hành ngay từ khâu đề xuất, xây dựng và thẩm định chương trình trước khiThủ tướng Chính phủ quyết định, trên cơ sở đó hướng dẫn các địa phương thựchiện việc lồng ghép giữa các chương trình trên cùng địa bàn thống nhất với chỉđạo của TW, cụ thể là:

Ở Trung ương: Bộ Kế hoạch và Đầutư phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ quản lý CTQG tiến hành lồng ghép các mụctiêu, các hoạt động của chương trình mang tính chất trùng lắp, bảo đảm đúngnguyên tắc công việc của ngành nào thì do ngành đó làm và hướng hoạt động củacác CTQG vào những địa bàn cần ưu tiên.

Ở cấp tỉnh: Trên cơ sở vốn vàmục tiêu của CTQG đã được Chính phủ giao, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành lồng ghép các hoạt động giống nhautrên địa bàn, phân bổ mục tiêu, vốn theo mục tiêu của từng chương trình và giaokế hoạch cho các quận, huyện, các ban, ngành để thực hiện; tổ chức điều hànhcác quận, huyện và các sở chuyên ngành triển khai thực hiện các mục tiêu củaCTQG trên địa bàn.

Ở cấp quận, huyện: Quận, huyệnlà cấp chịu trách nhiệm chính về tổ chức thực hiện các hoạt động của các CTQGtrên địa bàn. Các CTQG phải được giao tập trung vào một đầu mối là Uỷ ban nhândân quận, huyện để chỉ đạo thực hiện như là một chương trình tổng thể chung chocả huyện, nhưng phải tuân thủ việc thực hiện mục tiêu của từng CTQG. Huyện phảichỉ ra được ở từng xã có CTQG nào hoạt động làm căn cứ cho việc lồng ghép cácchương trình và dần dần hình thành một hệ thống nối mạng thông tin về quản lýcác CTQG từ xã đến huyện, tỉnh và Trung ương.

Phần 3:

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA

I- KẾ HOẠCH HOÁ NGUỒN LỰC CỦACTQG:

1- Hàng năm, theo hướng dẫn xâydựng kế hoạch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, các bộ, địa phươngthực hiện CTQG phải đánh giá tình hình thực hiện năm báo cáo, đề xuất nhu cầunăm kế hoạch, kiến nghị thay đổi mục tiêu dự án và vốn của chương trình trênđịa bàn khi thấy mục tiêu dự án đó không phù hợp và không sát với tình hìnhthực tế của địa phương (nếu có) gửi cho Bộ Quản lý CTQG, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,Bộ Tài chính.

2- Căn cứ vào mục tiêu 5 năm vàhàng năm của các CTQG, Bộ quản lý CTQG đánh giá tình hình thực hiện chươngtrình năm báo cáo, tổng hợp đề xuất nhu cầu nguồn lực năm kế hoạch cho chươngtrình, bao gồm vốn ngân sách nhà nước (vốn đầu tư cơ bản, vốn sự nghiệp, vốnvay và viện trợ nước ngoài của Chính phủ), vốn tín dụng trong nước, vốn huyđộng từ các tổ chức, cá nhân... gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.

3- Sau khi nhận được nhu cầu củacơ quan chủ quản CTQG, của các Bộ, địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp các nhiệm vụ, mục tiêu của các CTQG và đềxuất các nguồn lực để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu CTQG trong kỳ kếhoạch.

II- PHÂN BỔ VỐN VÀ GIAO KẾHOẠCH CHO CTQG:

1- Phân bổ vốn:

- Bộ Tài chính chủ trì phối hợpvới Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối mức ngân sách Nhà nước dành cho các CTQGtrong tổng dự toán ngân sách nhà nước để Chính phủ xem xét, trình Quốc hộiquyết định; sau khi được Quốc hội thông qua, Bộ Tài chính thông báo tổng mứckinh phí của từng chương trình quốc gia cho cơ quan quản lý CTQG.

- Cơ quan quản lý chương trình quốcgia chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ dự toánchi chương trình quốc gia cho các Bộ, ngành, địa phương; gửi Bộ Tài chính, Bộkế hoạch và Đầu tư tổng hợp vào dự toán ngân sách của từng bộ, ngành, địaphương trình Chính phủ giao chính thức.

2- Giao kế hoạch kinh phí choCTQG:

- Thủ tướng Chính phủ giao tổngvốn thực hiện các CTQG cho các bộ, địa phương trực tiếp thực hiện trong tổng mứcngân sách chung của từng bộ, địa phương theo kế hoạch hàng năm.

- Sau khi Chính phủ giao nhiệmvụ thu chi ngân sách cho từng bộ, ngành, địa phương, Ban quản lý chương trìnhquốc gia của các bộ, ngành, địa phương phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấpphân bổ chi tiết cho các đơn vị trực thuộc, trình cấp có thẩm quyền quyết địnhvà giao cho các đơn vị thực hiện.

- Các đơn vị sử dụng ngân sáchcó trách nhiệm lập dự toán chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước, đúng chếđộ, mục tiêu và mức chi đã được giao, gửi cơ quan quản lý cấp trên và cơ quantài chính cùng cấp.

3- Cơ chế cấp phát và quản lývốn CTQG:

Theo Điều 13 của QĐ 531/TTg ,phần vốn từ ngân sách để thực hiện CTQG được bố trí từ ngân sách trung ương đầutư cho các CTQG. Vốn của CTQG phải được cấp phát, quản lý và quyết toán theoqui định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn kèm theo.

- Kinh phí để thực hiện chươngtrình quốc gia được bố trí từ ngân sách Trung ương, do Bộ Tài chính cấp trựctiếp cho các bộ, ngành để thực hiện các dự án do Trung ương quản lý và cấp uỷquyền qua Sở Tài chính - Vật giá để thực hiện các dự án của chương trình do địaphương quản lý.

Việc cấp phát, quản lý, quyếttoán kinh phí chi cho chương trình quốc gia được thực hiện theo Thông tư số 09/TC-NSSN ngày 18/3/1997 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn thực hiện cấp phát,lập chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước" và các hướng dẫn cụ thểcủa Bộ Tài chính.

- Đối với các chương trình quốcgia vừa có các khoản chi thường xuyên vừa có các khoản chi mang tính chất xây dựngcơ bản, thì phần chi mang tính chất đầu tư XDCB trong CTQG, các đơn vị sử dụng ngânsách phải làm đầy đủ các thủ tục về đầu tư và xây dựng.

- Phần kinh phí bằng nguồn vốntín dụng cho CTQG: phải tuân thủ các qui định về thể lệ tín dụng của Chính phủvà của các ngành có liên quan.

- Phần kinh phí viện trợ củaCTQG (nếu có) phải thực hiện theo qui chế quản lý ODA (Nghị định 20/CP củaChính phủ về quy chế quản lý và sử dụng vốn ODA) và các văn bản liên quan.

- Việc mua sắm trang thiết bị,vật tư, thuốc, hoá chất.... phục vụ cho hoạt động của CTQG, phải thực hiện theosự chỉ đạo về giá của nhà nước và qui chế đấu thầu hiện hành. Đối với các sảnphẩm được sản xuất từ đơn vị sự nghiệp để cung cấp cho CTQG, việc qui định mứcgiá phải có ý kiến của các ngành vật giá, kế hoạch, tài chính cấp tương đương.

- Đối với các chương trình cónguồn thu và đối với nguồn vốn huy động được từ nhân dân, Chủ nhiệm CTQG vàUBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW nơi thực hiện chương trình được sử dụngvào các công việc thuộc nội dung chương trình, nhưng phải báo cáo Bộ Quản lýCTQG, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư và phải thanh quyết toán theo cácqui định hiện hành.

- Bộ quản lý chương trình quốcgia phối hợp với Bộ Tài chính ban hành thông tư hướng dẫn nội dung chi tiêu cụthể phù hợp với từng mục tiêu, nhiệm vụ của CTQG trong phạm vi ngân sách đượcduyệt và thông báo hàng năm.

- Bộ quản lý CTQG có trách nhiệmquản lý, điều hành và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí đầu tư cho cácCTQG và báo cáo tình hình sử dụng kinh phí hàng quí, hàng năm cho cơ quan tàichính đồng cấp để theo dõi, cấp phát và kiểm tra.

Phần 4:

QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA

1- Ban Chủ nhiệm chương trìnhquốc gia:

Ban Chủ nhiệm CTQG được Bộ quảnlý CTQG thành lập, nhằm giúp Bộ trưởng quản lý, tổ chức thực hiện chương trìnhvà được giải thể khi kết thúc chương trình. Chủ nhiệm chương trình là một đồngchí lãnh đạo Bộ và các thành viên gồm đại diện có thẩm quyền của các bộ phận:kế hoạch, tài vụ và các bộ phận có liên quan. Ban Chủ nhiệm hoạt động theo chếđộ kiêm nhiệm, được sử dụng phần kinh phí quản lý chương trình cho các côngviệc theo dõi, giám sát, đánh giá chương trình.

Qui chế hoạt động của Ban Chủnhiệm CTQG do Bộ quản lý chương trình quyết định trên cơ sở tuân thủ các quiđịnh tại Quyết định 531/TTg và Thông tư liên bộ này.

Đối với những CTQG có tầm quantrọng đặc biệt, cần có thành viên của các Bộ và địa phương tham gia Ban Chủnhiệm, sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành phần và cơ chế hoạt độngriêng.

Nhiệm vụ, chức năng của Ban Chủnhiệm CTQG:

- Thay mặt Bộ quản lý CTQG, chỉđạo, bố trí nhân sự, tổ chức thực hiện CTQG.

- Chịu trách nhiệm tổng hợp báocáo định kỳ (quí, năm) về tình hình thực hiện CTQG theo đúng chế độ qui định(Mục V - Chế độ báo cáo thực hiện CTQG), giải trình những vẫn đề chưa rõ tronghoạt động của CTQG theo yêu cầu của Chính phủ để kịp thời chấn chỉnh hay báocáo Thủ tướng Chính phủ xử lý.

- Phối hợp với các bộ, ngành vàđịa phương có liên quan trong việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện CTQG,làm báo cáo tổng kết hoàn thành chương trình trình Bộ trưởng Bộ quản lý chươngtrình để trình Thủ tướng Chính phủ.

2- Cơ quan đầu mối giúp Chínhphủ điều hành của CTQG:

Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quanđầu mối giúp Chính phủ trong việc điều hành các CTQG, có trách nhiệm phối hợpvới Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ để tổng hợp tình hình thực hiện CTQG báocáo Thủ tướng Chính phủ hàng quí và năm, phát hiện các khó khăn, vướng mắc vàđề xuất với Thủ tướng Chính phủ các biện pháp xử lý kịp thời.

3- Ban chỉ đạo CTQG địa phương:

Điều 18 của Quyết định 531/TTg quiđịnh các tỉnh, thành phố trực thuộc TW được thành lập Ban chỉ đạo các CTQG củađịa phương để giúp UBND tỉnh, thành phố trong công tác lập kế hoạch, thực hiệnvà điều hành các CTQG trên địa bàn.

Ban chỉ đạo CTQG địa phương cónhiệm vụ:

- Làm tham mưu cho UBND tỉnh,thành phố trong việc lồng ghép, phân bổ mục tiêu và vốn CTQG cho các quận,huyện và các ban, ngành để thực hiện.

- Triển khai việc tổ chức thựchiện các mục tiêu CTQG trên địa bàn.

- Thực hiện các báo cáo định kỳhàng quí, năm theo biểu mẫu qui định đối với từng chương trình cụ thể, đánh giáchung tình hình thực hiện CTQG của địa phương gửi về Ban chủ nhiệm CTQG, Bộ Kếhoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.

- Giúp UBND tỉnh, thành phố kiếnnghị thay đổi, hoặc điều chỉnh mục tiêu dự án nếu thấy có những điểm không thậtphù hợp với thực tế của địa phương, hoặc phát hiện những điểm chưa sát trongcác dự án có thể ảnh hưởng đến mục tiêu, hiệu quả của CTQG gửi Bộ Quản lý, BộKế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư làthường trực Ban Chỉ đạo CTQG địa phương có nhiệm vụ giúp UBND tỉnh, thành phốtrực thuộc TW, căn cứ vào tình hình thực tế và kế hoạch hàng năm và 5 năm vềphát triển kinh tế - xã hội của địa phương mình, chủ trì phối hợp với Sở Tàichính và các Sở chuyên ngành để tham gia ý kiến về xây dựng các CTQG, về phânbổ mục tiêu và nguồn lực cũng như cơ chế quản lý, điều hành các CTQG với các Bộquản lý CTQG và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Phần 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư Liên Bộ này có hiệu lựckể từ ngày ban hành.

Các chương trình quốc gia chưađược Chính phủ phê duyệt bằng văn bản và chưa đủ các thủ tục theo qui định tạiQuyết định 531/TTg phải theo đúng các hướng dẫn của Thông tư này ngay trong kếhoạch năm 1997. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngchịu trách nhiệm thực hiện thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếuthấy có khó khăn vướng mắc đề nghị các bộ, ngành, địa phương phản ánh về Liênbộ để nghiên cứu giải quyết.

Nguyễn Sinh Hùng

(Đã ký)

Trần Xuân Giá

(Đã ký)