THÔNG TƯ

LIÊNTỊCH CỦA BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM - BỘ NỘIVỤ SỐ 01/2005/TTLT-BTTUBTWMTTQVN-BNV HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH BẦU, MIỄN NHIỆM, BàINHIỆM TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ

Căn cứ Luật Ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quy trình bầu trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố của Quy chế tổchức và hoạt động của thôn và tổ dân phố (Ban hành kèm theo Quyết định số13/2002//QĐ-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

Để thực hiện thốngnhất các quy định về quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổtrưởng tổ dân phố, Bộ Nội vụ và Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổquốc Việt Nam hướng dẫn một số điểm sau đây:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA VIỆC BẦU, MIỄN NHIỆM, BàI NHIỆM TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ

Việc tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố (sau đâygọi chung là Trưởng thôn); việc xem xét đề nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danhTrưởng thôn phải thực sự dân chủ, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhân dân,bảo đảm quyền dân chủ của nhân dân, bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng.

II. QUY TRÌNH BẦU TRƯỞNG THÔN

A. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1. Chậm nhất 30 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)ra quyết định công bố ngày bầu cử Trưởng thôn và thành lập Tổ bầu cử.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xãchủ trì, phối hợp với Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp xây dựng kếhoạch bầu cử, hướng dẫn nghiệp vụ và giúp đỡ tổ chức hội nghị bầu cử.

3. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã chủ trì, phối hợp với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp tổ chứchội nghị triển khai kế hoạch bầu cử.

- Thành phần hội nghị:

Trưởng thôn (hoặc Trưởng thôn lâm thời), Bí thư chi bộ thôn,Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư Chi đoàn Thanh niên, Chi hội trưởng Chihội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi hội nông dân, Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiếnbinh, Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi thôn và một số đoàn viên, hội viênthuộc các chi hội đoàn thể nêu trên nếu thấy cần thiết.

- Nội dung hội nghị:

+ Đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xãcông bố quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã về ngày bầu cử và thànhlập Tổ bầu cử.

+ Đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xãphổ biến kế hoạch bầu cử, nhiệm vụ của Tổ bầu cử, trách nhiệm của Trưởng thôn,các điều kiện bảo đảm cho công tác bầu cử.

+ Đại diện Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xãphổ biến công tác hiệp thương giới thiệu người ứng cử Trưởng thôn, việc bầu cử,kiểm phiếu, công bố kết quả và báo cáo kết quả bầu cử, công tác tuyên truyền,vận động nhân dân đi bầu cử.

+ Hội nghị thảo luận và quán triệt công tác bầu cử.

+ Kết luận hội nghị của đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấpxã.

B. CÔNG TÁC HIỆP THƯƠNG

Bước một: dự kiếndanh sách người ứng cử.

1. Căn cứ tiêu chuẩn Trưởng thôn (quy định tại Điều 11- Quychế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố) Trưởng ban công tác Mặt trậnbáo cáo với Chi bộ về dự kiến giới thiệu người ứng cử Trưởng thôn và kế hoạchtổ chức bầu Trưởng thôn.

2. Ban công tác Mặt trận họp dự kiến giới thiệu người ứngcử.

a. Thành phần hội nghị

Trưởng ban công tác Mặt trận triệu tập và chủ toạ hội nghịgồm toàn bộ các thành viên của Ban công tác Mặt trận.

b. Nội dung, thủ tục, trình tự

- Giới thiệu mục đích, yêu cầu hội nghị và đọc quyết địnhcủa chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã về ngày bầu cử vàthành lập Tổ bầu cử.

- Giới thiệu tiêu chuẩn trưởng thôn(theo quy định tại Điều 11- Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dânphố).

- Trưởng ban công tác Mặt trận nêu dự kiến giới thiệu người ứngcử (có thể giới thiệu từ 1 đến 2 người).

- Hội nghị thảo luận, nhận xét người được dự kiến.

- Trưởng ban công tác Mặt trận kết luận ý kiến của hội nghịnhận xét người được dự kiến.

- Hội nghị lập biên bản ghi rõ số người được triệu tập, sốngười có mặt, nội dung hội nghị, ý kiến nhận xét của Hội nghị về người được dựkiến giới thiệu ứng cử (theo Mẫu số 1).

Bước hai: tổ chứcHội nghị cử tri để thảo luận tiêu chuẩn và danh sách những người ứng cử.

1. Thành phần Hộinghị

- Toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ;

- Toàn thể thành viên của Ban công tác Mặt trận;

- Trưởng thôn, Phó trưởng thôn; Tổtrưởng, Tổ phó Tổ dân phố.

Trưởng Ban công tác Mặt trận chủ trì, phố hợp với Trưởngthôn mời cử tri họp.. thôn, tổ dân phố có từ 100 hộtrở xuống thì họp toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ. Hộinghị chỉ được tiến hành khi có quá nửa số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ dựhọp. Nơi có trên 100 hộ thì không nhất thiết họp toàn thể, mà tổ chứchội nghị đại biểu cử tri là đại diện hộ ở các Tổ liên gia hoặc Tổ nhân dân tựquản hoặc của các xóm, đội sản xuất; nhưng phải mời ít nhất là đại diện của 50%số hộ trong thôn dự hội nghị; Hội nghị chỉ được tiến hành khi có quá nửa số cửtri thuộc thành phần mời họp tham dự.

Trưởng Ban công tác Mặt trận gửi giấy mờiđến các thành phần dự hội nghị nêu trên và mời đại diện Ban thường trực Uỷ banMặt trận Tổ quốc cấp xã.

Trưởng thôn, Bí thư Chi bộ, Trưởngban công tác Mặt trận chủ toạ hội nghị cử tri.

2. Nội dung, thủ tục,trình tự

a. Trưởng ban công tác Mặt trận tuyên bố lý do, giới thiệuđại biểu dự Hội nghị.

b. Trưởng ban công tác Mặt trận giới thiệu thư ký Hội nghị và phải được đa số cử tri dự Hội nghị biểuquyết giơ tay tán thành.

c. Trưởng thôn công bố quyết địnhcủa Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã về ngày bầu cử và thành lập tổ bầu cử.

d. Trưởng thôn báo cáo công tác nhiệm kỳ qua và tự phê bìnhtrước Hội nghị cử tri .

e. Trưởng ban công tác Mặt trận đọc tiêu chuẩn Trưởng thônvà giới thiệu danh sách dự kiến người ra ứng cử Trưởng thôn của Ban công tácMặt trận.

h. Hội nghị thảo luận danh sách những người được Ban côngtác Mặt trận dự kiến giới thiệu. Cử tri có thể giới thiệungười ứng cử hoặc tự ứng cử.

i. Hội nghị thảo luận và quyết định thành phần cử tri bầuTrưởng thôn (toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ).

k. Thông qua biên bản hội nghị cử tri (theo Mẫu số 2)

l. Trưởng thôn kết thúc hội nghị đểBan công tác Mặt trận họp ấn định danh sách người ứng cử.

Bước ba: tổ chứcHội nghị Ban công tác Mặt trận để ấn định danh sách chính thức những người ứngcử.

1. Thành phần Hộinghị:

Trưởng ban công tác Mặt trận triệu tập và chủ toạ Hội nghịbao gồm: đại diện lãnh đạo tổ chức cơ sở Đảng, Chiđoàn Thanh niên, Chi hội Phụ nữ, Chi hội Nông dân, Chi hội Cựu chiến binh, Chihội Người cao tuổi.

2. Nội dụng, thủ tục,trình tự.

- Trưởng ban công tác Mặt trận nêu mục đích Hội nghị và giớithiệu đại biểu; sau đó đọc danh sách những người được Ban công tác Mặt trận vàcử tri giới thiệu, người tự ứng cử (nếu có).

- Hội nghị căn cứ vào tiêu chuẩn Trưởng thônđể thảo luận và ấn định danh sách chính thức những người ứng cử Trưởng thôn. Sốngười ứng cử phải ít nhất là hai người để cử tri lựa chọn bầu một người.

- Hội nghị lập biên bản ghi rõ thành phần Hội nghị, tổng sốngười được triệu tập, số người có mặt, nội dung Hội nghị, diễn biến Hội nghị vàthoả thuận cuối cùng của Hội nghị lập danh sách chính thức những người ứng cửTrưởng thôn (theo Mẫu số 3). Danh sách những người ứng cử Trưởng thôn được niêm yết công khai 7 ngày trước ngày tổ chức bầucử (theo Mẫu số 4).

C. CÔNG TÁC BẦU CỬ

Căn cứ Quyết định của Chủ tịch UBND nhân dân cấp xã thànhlập tổ bầu cử và quyết định nhiệm vụ của tổ bầu cử, Tổ trưởng tổ bầu cử chỉ đạocông việc bầu cử theo quy định tại Mục 3, Mục 4 - Điều 13 của Quy chế tổ chứcvà hoạt động của thôn và tổ dân phố (ban hành kèm theo Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

1. Thành phần cử trivà hình thức bầu cử:

Thành phần cử tri bầu Trưởng thônlà toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ do hội nghị cử tri quyết định tạicuộc họp cử tri quy định tại điểm i, bước hai, Mục B, Phần II của Thông tư này.

Việc bầu cử có thể bằng hình thứcgiơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Nếu thôn, bản, ấp, tổ dân phố có từ 100 hộ trở xuốngthì có thể bầu cử bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếukín do hội nghị quyết định; có trên 100 hộ thì bầu cử bằng hình thức bỏ phiếukín.

2. Trình tự bầu cử:

2.1. Nếu bầu bằng hình thức giơtay, thì hội nghị cử 3 người trực tiếp đếm số phiếu.

2.2. Nếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín: hội nghị cử tribầu ban kiểm phiếu từ 3 đến 5 người do Tổ trưởng tổ bầu cử giới thiệu trong sốnhững người không ứng cử Trưởng thôn.

a. Tổ bầu cử chuẩn bị hòm phiếu, phiếu bầu có đóng dấu củaUỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã. Trên phiếu bầu ghi rõ họ tênnhững người ứng cử. Khi bầu cử, cử tri chỉ được lựa chọn một ứng cử viêntrong danh sách ứng cử (không gạch họ tên người được lựa chọn) và gạch họ, tênnhững người mà cử tri không tín nhiệm. Nếu ở địa phương nào không có điều kiệnin phiếu bầu thì cử tri tín nhiệm người nào trong danh sách người ứng cử Trưởngthôn do Ban công tác Mặt trận ấn định thì ghi rõ họ và tên người đó vào phiếubầu để trắng đã có đóng dấu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.

b. Ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu tại nơi bỏ phiếu ngaysau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu.

Trước khi Ban kiểm phiếu mở hòm phiếu, Tổbầu cử phải thống kê, lập biên bản niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến vàmời hai cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểmphiếu. Tổ bầu cử có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu.

Những phiếu sau đây là không hợp lệ:

- Phiếu bầu không phải là phiếu theomẫu của Tổ bầu cử phát ra.

- Phiếu không có dấu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.

- Phiếu để số người được bầu là hai người trở lên.

- Phiếu gạch xoá hết tên những người ứng cử.

- Phiếu ghi tên người ngoài danh sách ứng cử hoặc phiếu cóviết thêm.

c. Kiểm phiếu xong, Ban kiểm phiếu bàn giao biên bản kiểmphiếu (theo Mẫu số 5) và phiếu bầu cho Tổ trưởng Tổbầu cử. Biên bản kiểm phiếu phải ghi rõ:

- Tổng số cử tri của thôn theothành phần toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ.

- Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu.

- Số phiếu phát ra.

- Số phiếu thu vào.

- Số phiếu hợp lệ.

- Số phiếu không hợp lệ.

- Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử.

Người trúng cử Trưởng thôn là ngườiđược quá nửa số phiếu bầu hợp lệ và được nhiều phiếu hơn.

Kết quả bầu cử chỉ có giá trị khi có ítnhất quá nửa số cử tri trong danh sách tham gia bỏ phiếu.

Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản, có chữ ký của cácthành viên ban kiểm phiếu và 02 người chứng kiến việc kiểm phiếu để gửi đến Chủtịch Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Tổ trưởng tổbầu cử giữ 01 bản.

d. Thông qua biên bản kiểm phiếu.

Trường hợp số cử tri tham gia bỏ phiếu chưa được quá nửa sốcử tri ghi trong danh sách hoặc vi phạm các quy địnhvề bầu cử thì phải tổ chức bầu lại. Ngày bầu cử lại do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định, nhưng chậm nhất không quá 15ngày kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu. Nếu bầu lần thứ hai mà vẫn không bầuđược Trưởng thôn thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xãquyết định cử Trưởng thôn lầm thời trong số những người ứng cử chính thức đểhoạt động cho đến khi bầu được Trưởng thôn mới.

D. CÔNG NHẬN KẾT QUẢ BẦU CỬ

Căn cứ Biên bản kết quả kiểm phiếu vào báo cáo kết quả hộinghị bầu Trưởng thôn của Tổ bầu cử, chậm nhất không quá 5 ngày làm việc, Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét ra Quyết định công nhận người trúng cửTrưởng thôn hoặc quyết định bầu cử lại. Trưởng thônchính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp xã.

III. QUY TRÌNH XEM XÉT
MIỄN NHIỆM, BàI NHIỆM TRƯỞNG THÔN

1. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn

1.1. Các trường hợp miễn nhiệm Trưởng thôn:

Trưởng thôn có thể được miễn nhiệmchức danh Trưởng thôn, do sức khoẻ, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác.

1.2. Thủ tục, trình tự miễn nhiệm

a. Người xin miễn nhiệm phải có đơn, trong đó nêu rõ lý docủa việc xin miễn chức danh Trưởng thôn gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã vàTrưởng ban công tác Mặt trận thôn. Trường hợp Trưởng thôn được điều động làmcông tác khác thì không cần có đơn xin miễn nhiệm.

b. Việc miễn nhiệm Trưởng thôn đượcthực hiện theo một trong hai hình thức sau đây:

- Tổ chức Hội nghị cử tri ở thôn,tổ dân phố để bỏ phiếu miễn nhiệm. Trình tự, thủ tụcmiễn nhiệm được áp dụng tương tự như quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn quy địnhtại tiết d, đ, e, g, điểm 2.2 Mục 2 Phần III của Thông tư này.

- Ban công tác Mặt trận họp xem xét, thống nhất việc miễnnhiệm Trưởng thôn và làm văn bản đề nghị miễn nhiệm kèm theobiên bản họp Ban công tác Mặt trận gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

c. Chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận các văn bản nêu trên,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải xem xét, ra quyếtđịnh miễn nhiệm chức danh Trưởng thôn.

Việc bầu trưởng thôn mới phải đượctiến hành trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã raquyết định miễn nhiệm chức danh trưởng thôn.

2. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn:

2.1. Các trường hợp bãi nhiệm

Trưởng thôn khi không còn được nhân dân tín nhiệm, Trưởngthôn không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng,lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của Uỷ ban nhân dân cấp xã, viphạm pháp luật và các quy định của cấp trên thì có thể bị cử tri bãi nhiệm theođề nghị của Ban công tác Mặt trận thôn.

2.2. Thủ tục, trình tự bãi nhiệm.

a. Bản tự kiểm điểm của Trưởng thôntrong đó nêu rõ khuyết điểm, nguyên nhân khách quan, chủ quan và tự nhận hìnhthức kỷ luật gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và Trưởng ban công tác Mặttrận thôn.

b. Ban công tác Mặt trận họp bỏ phiếu tín nhiệm Trưởng thôntheo hướng dẫn của Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam(Thông tri số 06 ngày 25 tháng 01 năm 2005).

c. Nếu phiếu tín nhiệm thấp dưới 50% thì Ban công tác Mặttrận làm văn bản đề nghị tổ chức Hội nghị cử tri thôn xem xét bãi nhiệm chứcdanh Trưởng thôn kèm theo Biên bản bỏ phiếu tín nhiệm Trưởng thôn gửi Chủ tịchUỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã.

d. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ văn bản đề nghịcủa Ban công tác Mặt trận để ra quyết định tổ chức ngày bỏ phiếu bãi nhiệm chứcdanh Trưởng thôn và thành lập Ban tổ chức bãi nhiệm do Trưởng ban công tác Mặttrận làm Trưởng ban và các thành viên là đại diện của tổ chức Đảng và đại diệnmột số đoàn thể như Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Người caotuổi của thôn. Nhiệm vụ của Ban tổ chức bãi nhiệm áp dụng nhiệm vụ của Tổ bầucử Trưởng thôn. Thành phần cử tri bãi nhiệm áp dụng như thành phần cử tri bầuTrưởng thôn.

đ. Hình thức bãi nhiệm phải tổ chứcbỏ phiếu kín, phiếu ghi rõ họ và tên Trưởng thôn, đóng dấu Uỷ ban Mặt trận Tổquốc cấp xã. Cử tri đồng ý bãi nhiệm chức danh Trưởng thônthì gạch ngang họ và tên người đó. Nếu không đồng ý bãi nhiệm thì để nguyênphiếu.

e. Việc thành lập Ban kiểm phiếu, thủ tục bỏ phiếu, kiểmphiếu, giá trị pháp lý của số phiếu bãi nhiệm áp dụng theoquy định tại, Mục C, Phần II - công tác bầu cử tại Thông tư này.

g. Chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận được biên bản kiểmphiếu và báo cáo kết quả bỏ phiếu bãi nhiệm chức danh Trưởng thôn của TrưởngBan công tác Mặt trận; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải xem xét ra quyếtđịnh công nhận kết quả bỏ phiếu bãi nhiệm chức danh Trưởng thôn.

Việc bầu Trưởng thôn mới phải đượctiến hành trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã raquyết định công nhận kết quả bãi nhiệm.

IV. HIỆU LỰC THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăngCông báo.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần được giảithích hoặc hướng dẫn bổ sung, thì Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấptỉnh phản ánh cho Bộ Nội vụ và Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đểgiải quyết.

3. Uỷ ban nhân dân các cấp, Sở Nộivụ, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp ở địa phương, Ban công tácmặt trận có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Mẫu số 1/BTT

Uỷ ban MTTQ xã, phường, thị trấn…

Ban công tác Mặt trận……………(1)

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…(1), ngày... tháng... năm 200..

BIÊN BẢN HỘI NGHỊ BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN DỰ KIẾN
NGƯỜI ỨNG CỬ TRƯỞNG THÔN,TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ

Hồi……, giờ….. ngày….. tháng………năm 200…, tại (2)………………….....

Ban công tác Mặt trận thôn, ấp,bản, khu phố (cụm, miền)……………………………… họp để thảo luận, giới thiệu người để đưara Hội nghị cử tri của thôn, ấp, bản, tổ dân phố giới thiệu người ứng cử Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

1. Tổng số người được triệu tập:…………………người.

- Số người có mặt:…………….. người,vắng….. người có lý do.

- Chủ toạ hội nghị;

- Thư ký hội nghị:

2. Hội nghị tiến hành với nội dung như sau:

- Nghe thông báo quyết định của Chủtịch Uỷ ban nhân dân xã về ngày bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng dân phố và thànhlập Tổ bầu cử.

- Nghe ông (bà)……………………………………

Trưởng ban công tác Mặt trận nêu dự kiếnngười ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

- Căn cứ tiêu chuẩn Trưởng thôn vàđiều kiện ứng cử theo quy định tại Điều 11, Quy chế tổ chức và hoạt động củaThôn và Tổ dân phố; Hội nghị thảo luận, nhận xét đối với những người được giớithiệu ứng cử.

Hội nghị nhất trí dự kiến các ông (bà) có tên sau đây để đưa ra hội nghị cử tri của thôn, tổ dân phố thảo luận:

1. ………………………….

2. ………………………….

Hội nghị kết thúc hồi………,giờ……..

THƯ KÝ HỘI NGHỊ

(Ký tên)

(Ghi rõ họ và tên)

CHỦ TOẠ HỘI NGHỊ

(Ký tên)

(Ghi rõ họ và tên)

Ghi chú: (1) Ghi rõ tên thôn, làng, ấp, bản, khu phố.

(2) Địa điểm tổ chức hội nghị.

Mẫu số 2/BTT

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


.…(1) ngày…. tháng…. năm 200….

BIÊN BẢN HỘI NGHỊ CỬ TRI GIỚI THIỆU
NGƯỜI ỨNG CỬ TRƯỞNG THÔN,TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ

Hồi……, giờ….. ngày….. tháng….năm 200…; thôn, tổ dân phố (1)…………. đãtiến hành hội nghị giới thiệu người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

1. Thành phần đạibiểu được triệu tập gồm (2):

+ …………………………………….

+ …………………………………….

- Tổng số người được triệu tập:………………..

- Tổng số người có mặt:……………………….

- Họ và tên, chức vụngười chủ toạ Hội nghị :………………………………

2. Hội nghị tiến hànhvới chương trình nội dung như sau:

- ………………….)

- ………………….) (Ghi diễn biến Hội nghị với từng nội dung theo hướng dẫn

- ………………….) tại điểm 2, bước hai, Mục B,Phần II của Thông tư này).

- …………………………….)

- Hội nghị kết thúc hồi………… giờ……………

THƯ KÝ HỘI NGHỊ

(Ký tên)

(Ghi rõ họ và tên)

CHỦ TOẠ HỘI NGHỊ

(Ký tên)

(Ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1) Tên thôn, tổ dân phố.

(2) Ghi thành phần đại biểu được triệu tập theo quy định tại Điểm 1, bước hai, Mục B, Phần II của Thôngtư này.

Mẫu số 3/BTT

Uỷ ban MTTQ xã, phường, thị trấn…

Ban công tác Mặt rận………(1)

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…(1), ngày… tháng… năm 200…

Biên bản hội nghị ban công tác mặt trận ấn định
danh sách chính thức những người ứng cử
trưởng thôn, tổtrưởng tổ dân phố

Hồi……, giờ….. ngày….. tháng….năm 200…, tại (2)…………………….. Ban côngtác Mặt trận thôn, ấp khu phố (cụm, miền)…………………………. tiến hành Hội nghị Bancông tác Mặt trận ấn định danh sách chính thức những người ứng cử Trưởng thônđể đưa ra Hội nghị cử tri của thôn, tổ dân phố bầu làm Trưởng thôn, Tổ trưởngtổ dân phố.

1. Thành phần Hộinghị:

- Tổng số người được triệu tập:…………………..người.

- Số người có mặt:………….... người,vắng……. người có lý do.

2. Hội nghị tiến hànhvới nội dung như sau:

- Nghe ông (bà)……………………………………

Trưởng ban công tác Mặt trận đọc danh sách những người đượcBan công tác Mặt trận và cử tri giới thiệu, người tự ứng cử (nếu có) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

- Căn cứ tiêu chuẩn Trưởng thôn và điều kiện ứng cử theo quyđịnh tại Điều 11, Quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn và Tổ dân phố; Hội nghịthảo luận, nhận xét và ấn định danh sách chính thức những người ứng cử Trưởngthôn, Tổ trưởng tổ dân phố để cử tri của thôn, tổ dân phố bầu (có danh sáchtrích ngang kèm theo)(3):

1. …………………………… (Ghi họ tên

2. …………………………... từng người)

Hội nghị kết thúc hồi……., giờ…….

THƯ KÝ HỘI NGHỊ

(Ký tên)

(Ghi rõ họ và tên)

CHỦ TOẠ HỘI NGHỊ

(Ký tên)

(Ghi rõ họ và tên)

Ghi chú: (1) Ghi rõ tên thôn, làng,ấp, bản, khu phố.

(2) Địa điểm tổ chức hội nghị.

(3) Danh sách trích ngang theo Mẫu số 04.

Mẫu số 4/BTT

BAN CÔNG TÁC MẶT RẬN…………(1)

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ
TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ

(Kèm theo biên bảnhội nghị của Ban công tác Mặt trận ấn định danh sách chính thức những người ứng cử
Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Mẫu số 3)

STT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Nam, nữ

Quê quán

Nơi cư trú

Dân tộc

Tôn giáo

Trình độ học vấn

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Trình độ chính trị

Nghề nghiệp

Đảng viên

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

TM. BANCÔNG TÁC MẶT TRẬN

(Ký tên)

(Ghi rõ họ, tên, chức vụ)

Ghi chú:

(1) Tên Ban công tác Mặt trận.

Cột 9: trình độ phổ thông; học hàmhay học vị cao nhất (nếu có)

* Đóng dấu treo của Uỷ ban MTTQcấp xã ở trên góc trái.

Mẫu số 5/BTT

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU BẦU TRƯỞNG THÔN,TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ

Ngày…. tháng…. năm 200…., hồi…. giờ….phút. Ban kiểm phiếu bầu Trưởng thôn, Tổ trưởngTổ dân phố (1) gồm các ông bà có tên sau đây:

1. Ông, bà …………………………………………….. Tổ trưởng

2. Ông, bà …………………………………………….. Thư ký

3. Ông, bà ……………………………………………. tổ viên

đã tiến hành kiểm phiếu bầu Trưởng thôn,Tổ trưởng Tổ dân phố.

Trước khi Ban kiểm phiếu mở hòm phiếu, Tổ trưởng Tổ bầu cửtuyên bố kết thúc việc bỏ phiếu và mời hai cử tri, không phải là người ứng cửcó mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu là:

1. Ông, bà……………………………Nơi cư trú (nơi ở hiện nay)……………

2. Ông, bà……………………….......... Nơi cư trú (nơi ở hiệnnay)……………

Kết quả kiểm phiếu nhưsau:

- Tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ của thôn, tổ dân phố có….. người

- Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu………… người, = ………….% tổng số cử tri.

vắng……….. người có lý do

- Số phiếu phát ra: ………………….. phiếu

- Số phiếu thu về: …………………... phiếu

- Số phiếu hợp lệ: …………………... phiếu

- Số phiếu không hợp lệ: …………… phiếu

- Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử như sau:

1. Ông, bà……………………………. được …………. phiếu; = …………..%

2. Ông, bà……………………………. được …………. phiếu; = …………...%

Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản, có chữ ký của cácthành viên Ban kiểm phiếu và 02 người chứng kiến việc kiểm phiếu để gửi đến Chủtịch Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Tổ trưởng tổbầu cử giữ 01 bản.

Hai cử tri chứng kiến

việc kiểm phiếu

(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

Các thành viên Ban kiểm phiếu

(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1) Ghi rõ tên thôn, tổ dân phố