BỘ CÔNG AN - BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 01/2008/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC-BNV

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2008

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN CÔNGAN NHÂN DÂN NGHỈ HƯU, CHUYỂN NGÀNH, THÔI PHỤC VỤ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN; SĨQUAN, HẠ SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN CHUYỂN SANG CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC CÔNG AN NHÂNDÂN

Căn cứ Nghị định số43/2007/NĐ-CP ngày 26/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số Điều của Luật công annhân dân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 43/2007/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 68
/
2007/NĐ-CP ngày 19/4/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộcđối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lươngnhư đối với quân nhân, công an nhân dân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 68/2007/NĐ-CP);
Bộ Công an, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướngdẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dânnghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân; sĩ quan, hạ sĩquan Công an nhân dân chuyển sang công nhân, viên chức Công an nhân dân nhưsau:

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠMVI ÁP DỤNG

1. Sĩ quan Công annhân dân nghỉ hưu.

2. Sĩ quan, hạ sĩquan Công an nhân dân chuyển ngành.

3. Sĩ quan, hạ sĩquan Công an nhân dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân mà không đủ điều kiệnnghỉ hưu hoặc không chuyển ngành.

4. Sĩ quan, hạ sĩquan Công an nhân dân chuyển sang công nhân, viên chức Công an nhân dân.

II. CHẾ ĐỘ, CHÍNHSÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN NGHỈ HƯU

1. Điều kiện nghỉ hưu

Sĩ quan Công an nhândân nghỉ việc được thực hiện chế độ hưu trí hàng tháng khi thuộc một trong cáctrường hợp sau:

1.1. Nam đủ 55 tuổi,nữ đủ 50 tuổi và đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên.

1.2. Nam từ đủ 50 tuổiđến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và đã đóng bảo hiểm xã hội đủ20 năm trở lên, trong đó có 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hộivà Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ0,7 trở lên.

1.3. Nam có đủ 25năm, nữ có đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân và đã đóng đủ bảohiểm xã hội theo quy định, trong đó có ít nhất 5 năm được tính thâm niên nghề,nếu sức khỏe yếu, năng lực hạn chế, do yêu cầu công tác hoặc tự nguyện xin nghỉ(không phụ thuộc vào tuổi đời).

Thời gian công táctrong Công an nhân dân bao gồm thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, côngnhân, viên chức Công an nhân dân, học viên học tại các trường Công an nhân dânhoặc gửi học ở các trường ngoài Công an nhân dân do Công an nhân dân trả lươnghoặc sinh hoạt phí. Thời gian công tác trong Công an nhân dân được tính theonăm dương lịch (không quy đổi theo hệ số), nếu có thời gian đứt quãng mà chưahưởng trợ cấp một lần (bao gồm trợ cấp xuất ngũ, thôi việc) thì được cộng dồn.

1.4. Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thi hành nhiệm vụ và đãđóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên (không phụ thuộc vào tuổi đời).

1.5. Đủ hạn tuổi phụcvụ cao nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 43/2007/NĐ-CP và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

1.6. Sĩ quan Công annhân dân nghỉ việc hưởng lương hưu hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn khithuộc một trong các trường hợp:

a) Nam đủ 50 tuổi, nữđủ 45 tuổi và đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả nănglao động từ 61% trở lên.

b) Đã đóng bảo hiểmxã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việcđặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc do Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành mà bị suy giảm khả năng lao độngtừ 61% trở lên (không phụ thuộc vào tuổi đời).

2. Cách tính lươnghưu hàng tháng

2.1. Sĩ quan Công annhân dân nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại các điểm1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 khoản 1 Mục này; cách tính lương hưu hàng tháng thực hiệntheo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ,cụ thể như sau:

Đủ 15 năm đóng bảo hiểmxã hội được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội;sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2% đối với nam và3% đối với nữ. Mức lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân tiềnlương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Ví dụ 1: Đồng chíNguyễn Thị K (nữ), là công nhân công an từ tháng 6/1983,được chuyển sang sĩ quan CMKT tháng 7/2001, cấp bậc hàmThượng úy. Do yêu cầu công tác, đơn vị bố trí để đồng chí K nghỉ việc từ tháng7/2007. Đồng chí K có 24 năm 02 tháng công tác trong Côngan nhân dân (24 năm 02 tháng đóng bảo hiểm xã hội) nên đủ điều kiện hưởng chế độhưu trí hàng tháng. Tỷ lệ lương hưu hàng tháng của đồng chí K được tính nhưsau:

- 15 năm đầu đượctính bằng 45%;

- Từ năm thứ 16 đếnnăm thứ 24: 9 năm x 3% năm = 27%.

Tổng cộng bằng 72%.

2.2. Sĩ quan Công annhân dân nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơnquy định tại điểm 1.6 khoản 1 Mục này; cách tính lương hưu hàng tháng thực hiệnnhư hướng dẫn tại điểm 2.1 khoản này nhưng cứ mỗi năm nghỉ việc hưởng lương hưutrước 55 tuổi đối với nam, trước 50 tuổi đối với nữ (nếu thuộc tiết a điểm 1.6khoản 1 Mục này) hoặc trước 50 tuổi đối với nam, 45 tuổi đối với nữ (nếu thuộctiết b điểm 1.6 khoản 1 Mục này) thì tỷ lệ lương hưu giảm đi 1%. Mức lương hưuhàng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.

Ví dụ 2: Đồng chí LêVăn X, Đại úy, sinh tháng 03/1963, có 22 năm 8 tháng đóngbảo hiểm xã hội, trong đó có 16 năm làm trinh sát hình sự (được xếp lao động loạiV theo Quyết định số 44/LĐTBXH-QĐ ngày 29/01/1997 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh vàXã hội), suy giảm khả năng lao động 63%, nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí với mứclương hưu thấp hơn từ tháng 7/2007. Tỷ lệ % hưởng lươnghưu hàng tháng của đồng chí X được tính như sau:

- Tỷ lệ % lương hưuhàng tháng tính theo hướng dẫn tại điểm 2.1 khoản này; 22 năm 8 tháng đóng bảohiểm xã hội được tính bằng 61%.

- Tỷ lệ % phải giảmdo nghỉ hưu trước 50 tuổi (đồng chí X sinh tháng 3/1963,vào thời điểm nghỉ việc hưởng lương hưu, đồng chí X bước sang tuổi 45):

(50 tuổi - 45 tuổi) x01% = 5%

Tỷ lệ % lương hưuhàng tháng của đồng chí X là:

61% - 5% = 56%.

2.3. Mức bình quân tiềnlương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu của sĩ quan Công an nhân dânthực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP .

III. CHẾ ĐỘ, CHÍNHSÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN CHUYỂN NGÀNH

1. Sĩ quan, hạ sĩquan chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước (sauđây gọi tắt là cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước) và công tynhà nước (công ty nhà nước là những công ty thuộc phạm vi áp dụng hệ thốngthang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ) được thực hiện các chế độ sau:

1.1. Về miễn thi tuyểnvà ưu tiên trong thi tuyển

a) Được miễn thi tuyểngồm các trường hợp:

- Nguyên là cán bộ,công chức, viên chức nhà nước được chuyển về cơ quan, đơn vị, công ty nhà nướcđã công tác trước khi được tuyển vào Công an nhân dân;

- Chuyển ngành theoyêu cầu của cơ quan, đơn vị nhà nước có thẩm quyền, được sắp xếp làm việc phù hợpvới chuyên môn nghiệp vụ.

b) Nếu tham dự thituyển công chức thì được ưu tiên cộng thêm 10 điểm vào tổng kết quả thi tuyển.

1.2. Việc xếp lương,bảo lưu lương và hưởng lương của Sỹ quan, hạ sỹ quan chuyển ngành vào làm việctrong biên chế tại cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước, công tynhà nước thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 18 Nghịđịnh số 43/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể như sau:

a) Sỹ quan, hạ sỹquan chuyên ngành vào làm việc tại cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhànước, thực hiện xếp lương, bảo lưu lương và hưởng lương theo hướng dẫn tạiThông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BCA-BNV-BTCngày 10/10/2006 của Bộ Công an, Bộ Nộivụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 289/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủtướng Chính phủ về tiền lương và phụ cấp đối với sĩ quan, hạ sĩ quan hưởnglương thuộc Công an nhân dân chuyển ngành;

b) Sỹ quan, hạ sỹquan chuyển ngành vào làm việc trong công ty nhà nước được xếp lương theo côngviệc mới kể từ ngày có quyết định chuyển ngành theo nguyên tắc: làm công việcgì xếp lương theo công việc đó, giữ chức vụ gì xếp lương theo chức vụ đó. Cơ sởđể xếp lương căn cứ vào công việc được giao; chức danh, tiêu chuẩn cấp bậc kỹthuật công nhân; chức danh tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, hạng công ty đượcxếp hạng và thang lương, bảng lương công ty được áp dụng theo quy định tại Nghịđịnh số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, Nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 củaChính phủ, cụ thể:

- Nếu được bổ nhiệmgiữ chức vụ quản lý (Chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên chuyên trách Hội đồngquản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng)thì thực hiện chuyển xếp lương như đối với viên chức quản lý mới được bổ nhiệmtrong công ty nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 2 Mục IIIThông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/8/2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, BộTài chính và quy định tại điểm b khoản 1.2.1 Mục II Thông tư số 19/2007/TT-BLĐTBXH ngày 04/10/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Nếu làm công nhân,nhân viên trực tiếp hoặc phục vụ sản xuất, kinh doanh, viên chức chuyên môn,nghiệp vụ, nhân viên thừa hành, phục vụ thì thực hiện chuyển xếp lương như đốivới người lao động ở khu vực khác chuyển đến làm việc ở công ty nhà nước quy địnhtại điểm b khoản 1.1 Mục II Thông tư số 19/2007/TT-BLĐTBXH ngày 04/10/2007 của Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội.

c) Trường hợp hệ sốlương mới được xếp thấp hơn hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếucó) của sỹ quan, hạ sỹ quan hưởng trước khi chuyển ngành thì được bảo lưu hệ sốchênh lệch giữa hệ số lương cũ với hệ số lương mới trong thời gian tối thiểu 18tháng, kể từ ngày có quyết định chuyển ngành. Trong thời gian hưởng hệ số chênhlệch bảo lưu, nếu được nâng bậc lương thì hệ số chênh lệch bảo lưu được giảmtương ứng; nếu hệ số lương được nâng bằng hoặc cao hơn hệ số lương trước khichuyển ngành thì thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ khi được nâng bậclương.

1.3. Trường hợp đượcđiều động trở lại phục vụ trong Công an nhân dân thì thời gian công tác tại cơquan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước ngoài Công an nhân dân được tínhvào thời gian công tác liên tục để xét thăng cấp bậc hàm hoặc nâng lương.

Ví dụ 3: Đồng chí PhạmVăn C, Trung tá, Phó trưởng Công an huyện, vào Công an nhân dân tháng 5/1980. Tháng 6/2002, đồng chí C có quyết định chuyểnngành sang UBND huyện. Tháng 7/2007, đồng chí C được điềuđộng trở lại công tác trong Công an nhân dân giữ chức vụ Trưởng phòng Công an tỉnhT. Như vậy: Thời gian công tác tại UBND huyện (từ tháng 6/2002đến tháng 6/2007) của đồng chí C được tính vào thời giancông tác liên tục, nếu đồng chí C đủ điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định thìđược xét thăng cấp bậc hàm Thượng tá.

1.4. Cách tính lươnghưu hàng tháng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân chuyển ngành thựchiện theo quy định tại khoản 7 Điều 34 Nghị định số68/2007/NĐ-CP , cụ thể như sau:

a) Được lấy mức bìnhquân tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm nghỉ hưu, cộngthêm khoản phụ cấp thâm niên nghề (nếu đã được hưởng) tính theo thời gian côngtác trong Công an nhân dân của mức lương sĩ quan, hạ sỹ quan tại thời điểm chuyểnngành. Khi tính mức bình quân tiền lương này, được điều chỉnh theo chế độ tiềnlương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 củaChính phủ và quy định về mức lương tối thiểu chung tại thời điểm hưởng lươnghưu hoặc nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần.

Ví dụ 4: Đồng chíNguyễn Văn T, sinh tháng 9/1947, Đại úy, có 14 năm 10tháng được tính thâm niên nghề, chuyển ngành được bố trí làm kiểm sát viên, ViệnKiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội, nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí từ tháng 01/10/2007; có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội là38 năm. Đồng chí T có diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuốinhư sau:

- Từ tháng 10/2002 đến tháng 9/2005 = 36 tháng hệ số lương cũ5,18 chuyển đổi sang hệ số lương mới là 6,44:

450.000 đồng/tháng x 6,44 x 36 tháng = 104.328.000 đồng

- Từ tháng 10/2005 đến tháng 9/2007 = 24 tháng hệ số lương mới6,78:

450.000 đồng/tháng x 6,78 x 24 tháng = 73.224.000 đồng

- Mức bình quân tiềnlương tháng đóng bảo hiểm xã hội 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu:

104.328.000 đồng + 73.224.000 đồng

= 2.959.200 đồng/tháng

60 tháng

- Phụ cấp thâm niênnghề của đồng chí T tại thời điểm chuyển ngành được cộng vào mức bình quân tiềnlương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính lương hưu như sau:

Đại úy có hệ số lương(theo chế độ tiền lương tại thời điểm tháng 10/2007) bằng5,40:

450.000 đồng/tháng x 5,40 x 14% = 340.200 đồng/tháng

- Mức bình quân tiềnlương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính lương hưu của đồng chí T là:

2.959.200 đồng/tháng + 340.200 đồng/tháng = 3.299.400 đồng/tháng

- Lương hưu hằngtháng của đồng chí T là:

3.299.400 đồng/tháng x 75% = 2.474.550 đồng/tháng.

b) Trường hợp mứclương hưu tính theo tiết a điểm này thấp hơn mức lương hưu tính theo mức bình quântiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của sĩ quan, hạ sĩ quan tại thời điểmchuyển ngành, thì được lấy tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểmchuyển ngành chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và quy định về mức lương tối thiểu chung tại thời điểmnghỉ hưu để làm cơ sở tính lương hưu.

Ví dụ 5: Đồng chí LêVăn A, sinh tháng 4/1948, nguyên Thiếu tá, có 20 năm 7tháng được tính thâm niên nghề, chuyển ngành tháng 8/1995được bố trí làm Thẩm phán Tòa án huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Tháng 4/2008 nghỉ hưởng chế độ hưu trí. Đồng chí A có mức bình quân tiền lươngtháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối trước khi chuyển ngành và trước khinghỉ hưu như sau:

- Trước khi chuyển ngành:

+ Từ tháng 9/1990 đến tháng 7/1994 = 47 tháng, Đại úy, hệ sốlương cũ 4,15 chuyển đổi hệ số lương mới 5,40; thâm niên nghề 19%:

450.000 đồng/tháng x 5,40 x 1,19 x 47 tháng = 135.909.900 đồng

+ Từ tháng 8/1994 đến tháng 8/1995 = 13 tháng, Thiếu tá, hệ sốlương cũ 4,80, chuyển đổi hệ số lương mới 6,0; thâm niên nghề 20%:

450.000 đồng/tháng x 6,00 x 1,20 x 13 tháng = 42.120.000 đồng

- Mức bình quân tiềnlương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi chuyển ngành:

135.909.900 đ/tháng + 42.120.000 đ/tháng

= 2.967.165 đồng/tháng

60 tháng

- Mức bình quân tiềnlương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu:

+ Mức bình quân lươngtháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu của đồng chí A là: 1.933.909 đồng/tháng.

+ Phụ cấp thâm niênnghề trước khi chuyển ngành, chuyển đổi theo chế độ tiền lương mới là:

450.000 đồng/tháng x 6,0 x 20% = 540.000 đồng/tháng.

Tổng cộng: 1.933.909đồng/tháng + 540.000 đồng/tháng =2.473.909 đồng/tháng.

Như vậy, mức bìnhquân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu của đồngchí A tại thời điểm nghỉ hưu thấp hơn mức bình quân tiền lương tháng đóng bảohiểm xã hội tại thời điểm chuyển ngành. Do đó, đồng chí A được lấy mức bìnhquân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm chuyển ngành(2.967.165 đồng/tháng) làm cơ sở tính lương hưu.

2. Sĩ quan, hạ sĩquan chuyển sang làm việc tại các công ty, doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị kháckhông hưởng lương từ ngân sách nhà nước (ngoài quy định tại khoản 1 Mục này),được hưởng các chế độ sau:

2.1. Được hưởng trợ cấpxuất ngũ một lần từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản3 Điều 19 Nghị định số 43/2007/NĐ-CP và hướng dẫn tại khoản 2 Mục IV Thôngtư này.

2.2. Được trợ cấp mộtlần từ nguồn quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 32 Nghịđịnh số 68/2007/NĐ-CP . Nếu tự nguyện không nhận trợ cấp từ quỹ bảo hiểm xãhội thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước khi chuyển ngành, đượccơ quan Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân xác nhận trong sổ Bảo hiểm xã hội trướckhi chuyển ra ngoài Công an nhân dân và được thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hộitheo quy định tại Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 củaChính phủ hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội vềbảo hiểm xã hội bắt buộc và quy định khác của pháp luật hiệnhành.

IV. CHẾ ĐỘ, CHÍNHSÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN THÔI PHỤC VỤ TRONG CÔNG ANNHÂN DÂN MÀ KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN NGHỈ HƯU HOẶC KHÔNG CHUYỂN NGÀNH

1. Trợ cấp tạo việclàm, học nghề

1.1. Trợ cấp tạo việclàm bằng 06 tháng mức lương tối thiểu chung theo quy định của Chính phủ tại thờiđiểm xuất ngũ.

1.2. Nếu có nguyện vọnghọc nghề hoặc tìm việc làm thì đơn vị hoặc Công an cấp huyện và tương đương(nơi sĩ quan, hạ sĩ quan cư trú) có trách nhiệm giới thiệu đến các trung tâm dịchvụ việc làm của các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương và các tổ chức kinh tế - xãhội khác để được học nghề hoặc giới thiệu việc làm.

Các trung tâm dịch vụviệc làm của các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương và các tổ chức kinh tế - xã hộikhác có trách nhiệm ưu tiên tiếp nhận sĩ quan, hạ sĩ quan xuất ngũ vào học nghềhoặc giới thiệu việc làm.

1.3. Nếu có nguyện vọngvà đủ điều kiện quy định được ưu tiên đăng ký xét tuyển đi lao động ở nướcngoài theo thỏa thuận của Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội.

2. Trợ cấp xuất ngũ mộtlần

Trợ cấp xuất ngũ mộtlần được tính bằng cách lấy số năm công tác thực tế tính theo năm dương lịch(không quy đổi) nhân với 01 tháng tiền lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng.

2.1. Thời gian đểtính hưởng chế độ trợ cấp xuất ngũ một lần là tổng thời gian công tác trongCông an nhân dân (bao gồm thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên,công nhân, viên chức Công an nhân dân) chưa được giải quyết chế độ xuất ngũ cộngvới thời gian công tác trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức xã hội, đoànthể ở Trung ương, địa phương và thời gian làm hợp đồng có đóng bảo hiểm xã hộimà chưa được giải quyết chế độ thôi việc.

Thời gian để tính hưởngtrợ cấp xuất ngũ nếu có tháng lẻ thì tính như sau:

- Dưới 03 tháng khôngđược tính để hưởng trợ cấp;

- Từ đủ 03 tháng đếnđủ 06 tháng được tính bằng 1/2 năm công tác;

- Từ trên 06 tháng đếndưới 12 tháng được tính bằng 1 năm công tác.

2.2. Tiền lương đểtính trợ cấp xuất ngũ một lần gồm: Lương cấp bậc hàm hoặc lương ngạch, bậc vàcác khoản phụ cấp: chức vụ, thâm niên nghề, thâm niên vượt khung, hệ số chênh lệchbảo lưu (nếu có) đang hưởng tại thời điểm xuất ngũ.

Ví dụ 6: Đồng chíNguyễn Văn M, công tác tại UBND huyện T từ tháng 5/1990 đếntháng 6/1995, vào Công an nhân dân tháng 7/1995, xuất ngũ ngày 01/8/2007với cấp bậc hàm Đại úy (HSL: 5,4). Trợ cấp xuất ngũ một lần của đồng chí M đượctính như sau:

- Thời gian công tácthực tế của đồng chí M (từ tháng 5/1990 đến tháng 7/2007) là 17 năm 03 tháng, được tính để hưởng trợ cấp là 17,5 tháng.

- Tiền lương của đồngchí M:

+ Lương Đại úy:450.000 đồng/tháng x 5,4 = 2.430.000 đồng/tháng

+ Phụ cấp thâm niên:2.430.000 đồng x 12% = 291.600 đồng/tháng

Cộng = 2.721.600 đồng/tháng

- Trợ cấp xuất ngũ mộtlần:

2.721.600 đồng/tháng x 17,5 tháng = 47.628.000 đồng.

3. Được cấp tiền tàuxe (loại thông thường theo quy định của Bộ Tài chính) từ đơn vị về nơi cư trú.

4. Ngoài các chế độnói trên, sĩ quan, hạ sĩ quan xuất ngũ còn được hưởng trợ cấp một lần từ nguồnquỹ bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 32 Nghị định số68/2007/NĐ-CP . Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần tính theo thời gian đãđóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội: Cứmỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp bằng 1,5 tháng mức bình quân tiềnlương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

5. Sĩ quan, hạ sĩquan đã xuất ngũ về địa phương trong thời gian không quá 1 năm (không quá 12tháng) kể từ ngày quyết định xuất ngũ có hiệu lực, nếu tìm được việc làm mới vàcó yêu cầu chuyển ngành:

a) Trường hợp chuyểnngành sang cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước, công ty nhà nướctheo quy định tại khoản 1 Mục III Thông tư này thì thủ trưởng đơn vị cũ thu hồiquyết định xuất ngũ và ra quyết định chuyển ngành (theo phân cấp quản lý cán bộhiện hành của Bộ Công an). Khi ra quyết định chuyển ngành phải thu hồi khoản trợcấp xuất ngũ một lần quy định tại khoản 2 Mục này trả lại ngân sách và trợ cấpbảo hiểm xã hội một lần quy định tại khoản 4 Mục này nộp về cơ quan Bảo hiểm xãhội Công an nhân dân để hoàn trả lại quỹ bảo hiểm xã hội và đề nghị cơ quan bảohiểm xã hội Công an nhân dân xác nhận trong sổ bảo hiểm xã hội;

b) Trường hợp chuyểnsang làm việc tại các công ty, doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khác không hưởnglương từ ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Mục III Thông tư này; nếucó nguyện vọng tính nối thời gian tham gia bảo hiểm xã hội trước khi xuất ngũthì đơn vị cũ thu hồi khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần quy định tại khoản4 Mục này nộp về cơ quan Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân để hoàn trả lại quĩ bảohiểm xã hội và đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội Công an nhân dân xác nhận trongsổ bảo hiểm xã hội.

V.QUY ĐỔI THỜI GIAN ĐỂ TÍNH HƯỞNG TRỢ CẤP MỘT LẦN KHI SĨ QUAN NGHỈ HƯU, CHUYỂNNGÀNH, THÔI PHỤC VỤ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

1. Điều kiện và mứcquy đổi thời gian

1.1. Sĩ quan Công annhân dân có thời gian công tác ở địa bàn hoặc công việc có tính chất đặc thùthì được quy đổi thời gian đó để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần khi nghỉhưu, chuyển ngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân như sau:

a) Thời gian công tácở địa bàn có phụ cấp đặc biệt mức 100% hoặc làm công việc đặc thù được xếp loạilao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (lao động loại V, VI) theo danhmục nghề, công việc của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế thì thờigian đó được quy đổi 1 năm bằng 1 năm 4 tháng;

b) Thời gian công tácở địa bàn có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc làm công việc đặc thù đượcxếp loại lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (lao động loại IV) theo danh mụcnghề, công việc của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế thì thờigian đó được quy đổi 1 năm bằng 1 năm 2 tháng.

1.2. Sĩ quan Công annhân dân có thời gian phục vụ trong Quân đội nhân dân thì thời gian phục vụtrong Quân đội được tính quy đổi theo những quy định về chế độ, chính sách đốivới sĩ quan Quân đội thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan Quân đội chuyển sang quânnhân chuyên nghiệp hoặc chuyển sang công nhân, viên chức Quốc phòng.

1.3. Trường hợp trongcùng một thời gian công tác, nếu có đủ 02 hoặc 03 điều kiện nêu trên thì chỉ thựchiện điều kiện có mức quy đổi cao nhất. Thời gian công tác quy đổi nếu có đứtquãng thì được cộng dồn để tính thời gian tăng thêm.

2. Cách tính quy đổithời gian

2.1. Thời gian đểtính quy đổi theo các điều kiện nêu ở khoản 1 Mục này là thời gian công táctrong Công an nhân dân hoặc Quân đội nhân dân (nếu có) mà chưa quy đổi để hưởngchế độ trợ cấp một lần.

2.2. Thời gian côngtác ở địa bàn trước đây chưa được cơ quan có thẩm quyền quy định mà nay được cơquan có thẩm quyền quy định mức phụ cấp đặc biệt 100% hoặc phụ cấp khu vực hệ sốtừ 0,7 trở lên thì thời gian công tác ở địa bàn đó được tính là thời gian côngtác được quy đổi.

2.3. Thời gian côngtác ở địa bàn trước đây được quy định mức phụ cấp đặc biệt 100% hoặc phụ cấpkhu vực hệ số từ 0,7 trở lên (đủ điều kiện tính quy đổi) nhưng sau đó, cơ quancó thẩm quyền quy định lại phụ cấp đặc biệt dưới mức 100% hoặc phụ cấp khu vựchệ số dưới 0,7 (không đủ điều kiện tính quy đổi) thì thời gian công tác ở địabàn từ trước ngày có quy định mới được tính là thời gian công tác được quy đổi.

2.4. Thời gian trướcđây làm nghề hoặc công việc mà nay được quy định là nghề, công việc nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì thực hiệntheo quy định tại điểm 2 Mục II Thông tư số 11/LĐTBXH-TT ,ngày 07/4/1997 của Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội để làm căn cứ xác định thời gian công tác được quy đổi.

3. Tính trợ cấp một lầncủa thời gian tăng thêm do quy đổi

3.1. Mức trợ cấp: cứmỗi năm (12 tháng) tăng thêm do quy đổi được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lươngvà phụ cấp (nếu có) tại thời điểm sĩ quan nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụtrong Công an nhân dân.

Thời gian tăng thêmdo quy đổi nếu có tháng lẻ thì thực hiện như hướng dẫn tại điểm 2.1 khoản 2 MụcIV Thông tư này.

3.2. Tiền lương và phụcấp để tính trợ cấp một lần gồm tiền lương cấp bậc hàm, lương ngạch, bậc và cáckhoản phụ cấp: chức vụ, thâm niên nghề, thâm niên vượt khung, hệ số chênh lệchbảo lưu (nếu có) tại thời điểm sĩ quan nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụtrong Công an nhân dân.

Ví dụ 7: Đồng chí TrầnVăn H, Thượng tá, nghỉ hưu tháng 5/2007 thời gian công tácthực tế là 35 năm 01 tháng. Trong đó có 03 năm là bộ đội tham gia chiến đấu ởchiến trường miền Nam (từ 5/1972 - 4/1975);từ tháng 5/1975 chuyển ngành sang Công an nhân dân, có 20năm là trinh sát hình sự (từ 5/1975 - 4/1995). Tính quy đổi thời gian của đồng chí H như sau:

- 03 năm chiến đấu ởmiền Nam (theo quy định tại Nghị định số 04/2001/NĐ-CP ngày 16/01/2001 củaChính phủ), mỗi năm tăng thêm 6 tháng: 3 x 6 tháng = 18 tháng.

- 20 năm là trinh sáthình sự (được xếp lao động loại V theo Quyết định số 44/LĐTBXH-QĐngày 29/01/1997 của Bộ trưởng BộLĐ-TB&XH), mỗi năm tăng thêm 4 tháng: 20 x 4 tháng = 80 tháng.

Tổng thời gian tăngthêm của đồng chí H là:

18 tháng + 80 tháng =98 tháng = 8 năm 02 tháng

Trợ cấp 1 lần của thờigian tăng thêm do quy đổi của đồng chí H khi nghỉ hưu là:

+ Tiền lương đang hưởngtrước khi nghỉ hưu:

450.000 đồng/tháng x 7,3 x 1,35 (TNN) = 4.434.750 đồng/tháng.

+ Trợ cấp 1 lần:

4.434.750 đồng/tháng x 8 năm = 35.478.000 đồng

VI. CHẾ ĐỘ CHÍNHSÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN CHUYỂN SANG CÔNG NHÂN, VIÊNCHỨC CÔNG AN NHÂN DÂN

1. Về chuyển xếplương

Sĩ quan, hạ sĩ quanCông an nhân dân thuộc diện chuyển sang công nhân, viên chức Công an nhân dânđược xếp lương theo công việc mới đảm nhận.

Trường hợp hệ sốlương theo công việc mới đảm nhiệm thấp hơn hệ số mức lương của sĩ quan, hạ sĩquan tại thời điểm chuyển diện bố trí thì được bảo lưu hệ số chênh lệch giữa mứclương của sĩ quan, hạ sĩ quan so với hệ số mức lương mới cho đến khi được nânglương bằng hoặc cao hơn.

2. Về chế độ trợ cấpmột lần của thời gian tăng thêm do quy đổi

Sĩ quan chuyển sangcông nhân, viên chức Công an nhân dân được thực hiện chế độ trợ cấp một lần củathời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại Mục V Thông tư này. Trường hợp đượcchuyển lại diện bố trí sĩ quan thì thời gian đã tính quy đổi để hưởng trợ cấp mộtlần trước đây không được tính.

3. Sĩ quan, hạ sĩquan chuyển sang công nhân, viên chức Công an nhân dân khi nghỉ hưu được thựchiện cách tính lương hưu như hướng dẫn tại điểm 1.4 khoản 1 Mục III Thông tưnày.

VII. NGUỒN KINHPHÍ ĐẢM BẢO

1. Ngân sách nhà nướcđảm bảo:

- Trợ cấp tạo việclàm, tiền tàu xe, trợ cấp xuất ngũ một lần quy định tại các khoản 1, 2, 3 MụcIV Thông tư này;

- Chi trả đào tạo,chi trả phần chênh lệch do bảo lưu tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan chuyểnngành sang cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách Nhà nước;

- Chi trả một lần đốivới thời gian quy đổi nêu tại Mục V Thông tư này;

- Chi trả phần chênhlệch do bảo lưu tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển sang công nhân, viênchức Công an nhân dân.

Kinh phí thực hiệncác chế độ, chính sách trên được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàngnăm giao cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chínhtrị, các tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

2. Công ty nhà nước đảmbảo:

- Chi trả phần chênhlệch do bảo lưu lương;

- Chi trả đào tạo củasĩ quan, hạ sĩ quan sau khi chuyển ngành sang Công ty nhà nước.

Kinh phí đảm bảo trênđược hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí kinh doanh.

3. Quỹ bảo hiểm xã hộiđảm bảo:

- Lương hưu và trợ cấpmột lần khi nghỉ hưu;

- Trợ cấp bảo hiểm xãhội một lần theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội.

VIII. TỔ CHỨC THỰCHIỆN

1. Sĩ quan, hạ sĩquan Công an nhân dân đã chuyển ngành hoặc đã chuyển sang công nhân, viên chứcCông an nhân dân mà nghỉ hưu sau ngày Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26/3/2007 củaChính phủ có hiệu lực thi hành được thực hiện cách tính lương hưu quy định điểm1.4 khoản 1 Mục III Thông tư này.

2. Đơn vị trực tiếpquản lý sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân có trách nhiệm giải quyết đầy đủ,kịp thời các chế độ, chính sách quy định tại Thông tư này trước khi sĩ quan, hạsĩ quan nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân.

3. Thủ tục hồ sơ xéthưởng chế độ hưu trí, chế độ bảo hiểm xã hội một lần đối với sĩ quan, hạ sĩquan Công an nhân dân quy định tại Thông tư này, thực hiện theo quy định của Phápluật Bảo hiểm xã hội hiện hành.

Hồ sơ xét hưởng chế độtrợ cấp tạo việc làm, chế độ trợ cấp xuất ngũ một lần, chế độ trợ cấp một lần củathời gian tăng thêm do quy đổi, chế độ chuyển sang công nhân, viên chức Công annhân dân thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an.

4. Các chế độ, chínhsách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân khi nghỉ hưu, chuyển ngành,thôi phục vụ trong Công an nhân dân; chuyển sang công nhân, viên chức Công annhân dân và quy đổi thời gian để hưởng trợ cấp một lần khi sĩ quan nghỉ hưu,chuyển ngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân được thực hiện kể từ ngày Nghịđịnh số 43/2007/NĐ-CP có hiệu lực thihành (30/4/2007).

5. Thông tư này có hiệulực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các chế độ, chínhsách áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân khi nghỉ hưu, chuyểnngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân, chuyển sang công nhân, viên chứcCông an nhân dân trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện,nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về liên Bộ (qua Bộ Công an) để nghiên cứu giảiquyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
THỨ TRƯỞNG




Lê Bạch Hồng

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
THƯỢNG TƯỚNG




Nguyễn Khánh Toàn

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Trần Hữu Thắng

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn