Thông tư

Thông tư

LIÊN TỊCH BỘ CÔNG NGHIỆP - BỘ NỘI VỤ SỐ 02/2003/TTLT-BCN-BNV NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤQUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
GIÚP
Uỷ ban nhân dân QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CÔNG NGHIỆP Ở ĐỊA PHƯƠNG

Căn cứ Nghị địnhsố 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Bộ Công nghiệp và Bộ Nộivụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyênmôn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý Nhà nước về công nghiệp ở địa phương như sau:

I. Sở công nghiệp

1. Vị trí và chức năng

Sở công nghiệp là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), giúp Uỷ bannhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp, bao gồm các ngành: cơ khí, luyện kim, hoá chất (bao gồm cả hoádược), điện, dầu khí (nếu có), khai thác khoáng sản, vật liệu nổ công nghiệp,công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến khác; quảnlý Nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành công nghiệp trên địa bàn theo quy địnhcủa Pháp luật.

Sở công nghiệp chịu sự quản lý toàn diện và trực tiếp của Uỷban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyênmôn nghiệp vụ của Bộ Công nghiệp.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉthị về quản lý các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàntheo quy định của Pháp luật.

2.2. Trình Bộ Công nghiệp thoả thuận để Uỷ ban nhân dân tỉnhphê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp phù hợp với quy hoạch phát triểncông nghiệp cả nước, quy hoạch phát triển công nghiệp thep vùng lãnh thổ và quyhoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2.3. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫnvà kiểm tra thực hiện các văn bản quy phạm Pháp luật, quy hoạch, kế hoạch pháttriển công nghiệp đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luậtvà thông tin về các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở địa phương.

2.4. Về quản lý cơ khí, luyện kim và hoá chất.

2.4.1. Tổ chức, chỉ đạo việc phát triển các sản phẩm cơ khí,cơ - điện tử tự động hoá, điện tử công nghiệp trọng điểm trên địa bàn;

2.4.2. Hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách của Nhànước, Bộ Công nghiệp về hỗ trợ phát triển ngành cơ khí, luyện kim, hoá chất vàcác sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử trọng điểm trên địa bàn.

2.5. Về quản lý điện

2.5.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định vềquản lý điện nông thôn; tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ hành lang antoàn lưới điện cao áp và bảo vệ các công trình điện khác trên địa bàn;

2.5.2. Xây dựng quy hoạch phát triển điện lực tỉnh để Uỷ bannhân dân tỉnh trình Bộ Công nghiệp phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra thực hiện saukhi được phê duyệt;

2.5.3. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án đầu tưcông trình lưới điện hạ áp nông thôn theo phân cấp; chủ trì phối hợp với các Sởcó liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phương án giá điện trên địa bàn theoquy định khung giá của Chính phủ;

2.5.4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng quyhoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân kỹ thuậtthuộc các tổ chức tham gia quản lý điện nông thôn.

2.6. Về quản lý vật liệu nổ công nghiệp:

2.6.1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm Pháp luật vềcung ứng bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn;

2.6.2. Phối hợp với các cơ quan có liên quan, thực hiện côngtác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm Pháp luật về quản lý sử dụng, bảoquản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn theo quy định của Phápluật.

2.7. Về quản lý khai thác khoáng sản:

Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ vàkế hoạch khai thác khoáng sản, các dự án đầu tư theo quy định của Pháp luật đốivới các doanh nghiệp trực thuộc sau khi có giấy phép khai thác khoáng sản do cơquan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp.

2.8. Về quản lý công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩmvà công nghiệp chế biến khác:

2.8.1. Hướng dẫn thực hiện các quy hoạch, kế hoạch pháttriển công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến kháctrên địa bàn; chủ trì phối hợp với các Sở có liên quan xây dựng quy hoạch tổngthể và chi tiết các cơ sở chế biến, vùng nguyên liệu của từng ngành phù hợp vớiquy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để trình Uỷ ban nhân dân tỉnhphê duyệt;

2.8.2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình, dựán phát triển ngành công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệpchế biến khác phù hợp với quy hoạch phát triển cơ sở chế biến và vùng nguyênliệu.

2.9. Về hoạt động khuyến công:

2.9.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chươngtrình, kế hoạch khuyến công trong các ngành công nghiệp trên địa bàn; hướng dẫnvà tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

2.9.2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêucầu công tác khuyến công của từng thời kỳ, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh danh mụccác ngành, nghề công nghiệp được hỗ trợ từ Quỹ khuyến công của tỉnh cho các đốitượng thuộc mọi thành phần kinh tế trong các ngành công nghiệp của địa phương;

2.9.3. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụngQuỹ khuyến công của tỉnh; xét duyệt, cấp và quyết toán Quỹ khuyến công theo quyđịnh của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

2.10. Về quản lý các khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp và kinh tế tập thể:

2.10.1. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo phát triển cáckhu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với những ngành, nghề phù hợpvới quy hoạch phát triển công nghiệp và quy hoạch kinh tế - xã hội trên địabàn;

2.10.2. Phối hợp với các Sở, Ban, ngành có liên quan trình Uỷban nhân dân tỉnh ban hành các quy định để thực hiện các cơ chế, chính sách củaNhà nước ưu đãi về đầu tư, đất đai, tài chính, khoa học - công nghệ và bảo vệmôi trường có liên quan đến xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng, di chuyển, xâydựng mới khu, cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn;

2.10.3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phầnkinh tế lập dự án đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp trên địa bàn phù hợpvới quy hoạch công nghiệp của tỉnh;

2.10.4. Tổ chức, hướng dẫn đào tạo nghề, truyền nghề và pháttriển nghề truyền thống; tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, thăm quankhảo sát, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và tham gia các hội nghềnghiệp.

2.10.5. Hướng dẫn phát triển kinh tế tập thể, mô hình tổchức và hoạt động của các hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; phânloại các hợp tác xã và đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho phát triểnkinh tế tập thể; xây dựng và phát triển các mô hình hợp tác xã kiểu mới.

2.11. Tham gia thẩm định hoặc thẩm định các dự án đầu tưtrong ngành công nghiệp của địa phương theo quy định của Pháp luật; chủ trìphối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra hoạt động sản xuất - kinhdoanh thuộc các ngành công nghiệp trên địa bàn.

2.12. Đề xuất những cơ chế, chính sách ưu đãi riêng phù hợpvới điều kiện của địa phương để thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào pháttriển công nghiệp trên địa bàn.

2.13. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi,gia hạn giấy phép hoạt động điện lực, giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệpvà các giấy phép khác theo phân cấp.

2.14. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định vềkỹ thuật an toàn đối với các thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn lao động trong các ngành công nghiệp trên địa bàn theo quy định của Phápluật.

2.15. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệpđược Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

2.16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học,công nghệ trong hoạt động công nghiệp; hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhànước về tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật,chất lượng sản phẩm công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, cung cấptư liệu về công nghiệp theo quy định của pháp luật.

2.17. Chỉ đạo và tổ chức các hoạt động dịch vụ công tronglĩnh vực công nghiệp theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt độngđối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở.

2.18. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với cácdoanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2.19. Giúp Uỷ ban nhân dân chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhândân huyện, quận, thị xã, thanh phố thuộc tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhànước về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.

2.20. Tổng hợp, thống kê tình hình hoạt động công nghiệptrên địa bàn (bao gồm cả hoạt động công nghiệp trong các khu công nghiệp, khuchế xuất, khu kinh tế mở, khu công nghệ cao và công nghiệp ngoài quốc doanh)theo quy định của Bộ Công nghiệp.

2.21. Giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước các hoạt độngcủa hội và tổ chức phi Chính phủ thuộc lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2.22. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về hoạt độngcông nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

2.23. Thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất tìnhhình thực hiện nhiệm vụ với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Công nghiệp.

2.24. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độtiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cánbộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cánbộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc thẩm quyền; hướng dẫn việc thực hiệnquy định chức danh, tiêu chuẩn, cấp bậc kỹ thuật, nghiệp vụ trong các ngànhcông nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Sở.

2.25. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định củapháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2.26. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Uỷban nhân dân tỉnh.

3. Cơ cấu tổ chức của Sở Công nghiệp

3.1. Lãnh đạo Sở:

Sở Công nghiệp có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc, Giám đốclà người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về toàn bộcác hoạt động của Sở. Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm,miễn nhiệm theo tiêu chuẩn, chức danh do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành vàquy định của Đảng, Nhà nước về quản lý cán bộ.

Phó Giám đốc Sở là người giúp việc Giám đốc Sở, phụ tráchmột hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệmtrước Giám đốc Sở về kết quả công tác được giao. Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷban nhân dân tỉnh bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở.

Việc khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thựchiện theo quy định của pháp luật.

3.2. Các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở, gồm có:

a. Văn phòng,

b. Thanh tra,

c. Các phòng chuyên môn và nghiệp vụ cần thiết để thực hiệncác nhiệm vụ quản lý kế hoạch; quản lý điện; tiểu thủ công nghiệp; công nghiệpchế biến; kỹ thuật và an toàn công nghiệp và các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhândân tỉnh giao.

Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm quản lýcông nghiệp cụ thể của địa phương, Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợpvới Trưởng ban Tổ chức chính quyền trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cácphòng chuyên môn, nghiệp vụ (tên gọi và số lượng các phòng) nhưng không quá 05phòng; đối với thành phố trực thuộc Trung ương không quá 06 phòng.

3.3. Các đơn vị sự nghiệp:

a. Trung tâm khuyến công,

b. Trung tâm Tư vấn phát triển côngnghiệp,

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các đơnvị sự nghiệp khác trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

Giám đốc Sở Công nghiệp quy định chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn các đơn vị trực thuộc Sở.

3.4. Biên chế của Sở.

Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ thểquản lý công nghiệp và vị trí địa lý của tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì,phối hợp với Trưởng Ban Tổ chức chính quyền trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnhquyết định biên chế của Sở.

Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở phải căn cứvào chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định củapháp luật.

II. cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
quản lý nhà nước về công nghiệp

1. Vị trí và chức năng

Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh(sau đây gọi chung là huyện) có cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân huyệnthực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp, tiểu công nghiệp và cácdịch vụ công thuộc ngành công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Cơ quan chuyên môn quản lý công nghiệp ở cấp huyện chịu sựquản lý toàn diện, trực tiếp của Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉđạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Công nghiệp.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện các văn bản hướng dẫn thựchiện cơ chế, chính sách, pháp luật, các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và SởCông nghiệp về hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.

2.2. Trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định kế hoạch 5 nămvà hàng năm phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn; hướngdẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

2.3. Tổ chức, hướng dẫn và khuyến khích các tổ chức kinh tếtập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất; tổchức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin,xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất côngnghiệp trên địa bàn.

2.4. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về điệntrên địa bàn; tham gia xây dựng kế hoạch phát triển điện và kiểm tra chất lượngcác công trình điện do ngân sách huyện đầu tư.

2.5. Tổ chức triển khai, ứng dụng các tiến bộ khoa học, côngnghệ vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.

2.6. Thực hiện công tác thống kê, thông tin công nghiệp theohướng dẫn của Sở Công nghiệp.

2.7. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về đánh giá tìnhhình, kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và Giám đốc Sở Công nghiệp.

2.8. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra,thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp trên địa bàn. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các tranh chấp,khiếu nại, tố cáo về hoạt động công nghiệp trên địa bàn.

2.9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Uỷban nhân dân huyện.

3. Tổ chức và biên chế

3.1. Cơ quan quản lý công nghiệp cấp huyện được tổ chức theomô hình quản lý đa ngành, đa lĩnh vực trên địa bàn, gồm có một số cán bộ chuyênmôn, nghiệp vụ theo dõi:

a. Quản lý công nghiệp và tiểu thủcônh nghiệp;

b. Quản lý điện;

c. Quản lý hoạt động khuyến công và hướng dẫn phát triểnkinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trong lĩnh vực công nghiệp;

d. Tổng hợp xây dựng kế hoạch phát triển công nghiệp huyện;báo cáo thống kê định kỳ theo yêu cầu của Sở Công nghiệp.

Đối với những huyện đạt giá trị sản xuất công nghiệp (khôngkể công nghiệp Trung ương, đầu tư nước ngoài trên địa bàn) từ 20% trở lên trongcơ cấu kinh tế của huyện có thể thành lập Phòng Công nghiệp phù hợp với quyđịnh tại Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2001 của Chính phủ.

3.2. Biên chế:

Số lượng biên chế của cơ quan quản lý công nghiệp huyện căn cứvào sự phát triển công nghiệp, số lượng đầu mối các cơ sở sản xuất công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp phải quản lý và đặc điểm địa lý của huyện.

Căn cứ đặc điểm, tình hình phát triển công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp của địa phương, Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp vớiTrưởng ban Tổ chức chính quyền xây dựng phương án trình Uỷ ban nhân dân tỉnhquyết định hình thức tổ chức cơ quan chuyên môn quản lý công nghiệp cấp huyệnvà bố trí đủ cán bộ, công chức có năng lực để hoàn thành nhiệm vụ được giao.


III. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này thay thế Thông tư số 18/LB-TT ngày 29 tháng 6 năm 1996 của Liên Bộ Côngnghiệp - Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kểtừ ngày đăng Công báo.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ vào Thông tư này quyđịnh cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Côngnghiệp và cơ quan quản lý công nghiệp cấp huyện.

3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vấn đềphát sinh hoặc có khó khăn vướng mắc, các tỉnh cần phản ánh kịp thời về Bộ Côngnghiệp và Bộ Nội vụ nghiên cứu giải quyết.