THÔNG TƯ

THÔNG TƯ

LIÊN TỊCH BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG, BỘ VĂN HÓA - THÔNGTIN, BỘ CÔNG AN, BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
SỐ 02/2005/TTLT-BCVT-VHTT-CA-KHĐT NGÀY 14 THÁNG 7 NĂM 2005 VỀ QUẢN LÝ ĐẠI LÝINTERNET

Căn cứ Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8năm 2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet;

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 63/2003/NĐ-CP ngày 11 tháng 6năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Văn hóa - Thông tin;

Căn cứ Nghị định số 136 /2003 /NĐ-CP ngày 14 tháng11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6năm 2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Liên bộ Bưu chính, Viễn thông, Văn hóa - Thôngtin, Công an, Kế hoạch và Đầu tư, thốngnhất hướng dẫn về quản lý đại lýInternet như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi, đốitượng áp dụng:

Thông tư liêntịch này áp dụng cho các hoạt động kinh doanh đại lý Internet tại Việt Nam. Các đối tượng chịu sự điều chỉnh củathông tư này bao gồm doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, doanhnghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông, đại lýInternet và người sử dụng dịch vụ Internet tại đại lý.

Thông tư liêntịch này không áp dụng đối với việc sử dụng dịch vụ Internet công cộng tại cáctrường học.

2. Giải thích từngữ:

Đại lý Internet:là tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân danh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập, dịch vụ ứng dụng Internet để cung cấpcác dịch vụ truy nhập, dịch vụ ứng dụng Internet cho người sử dụng thông quahợp đồng đại lý và hưởng thù lao.

Doanh nghiệp cungcấp dịch vụ Internet: là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet(ISP), dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông (OSP bưu chính,OSP viễn thông).

3. Nghiêm cấm cáchành vi sau đây:

a. Lưu giữ trênmáy tính kết nối Internet tin, tài liệu, số liệu thuộc bí mật Nhà nước, bí mậtquân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật nướcCộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam qui định.

b. Sử dụng hoặchướng dẫn người khác sử dụng công cụ hỗ trợ để truy cập vào các trang thông tintrên Internet (trang Web) do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấm truycập; gửi, lan truyền, phát tán vi rút tin học, chương trình phần mềm có tínhnăng lấy trộm thông tin, phá huỷ dữ liệu máy tính lên mạng Internet; làm rốiloạn, cản trở hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet; Lợi dụng Internetđể chống lại nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, gây rối loạn an ninhtrật tự, xâm hại đến lợi ích của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; vi phạm đạođức, thuần phong mỹ tục; xây dựng các trang Web, tổ chức các diễn đàn trênInternet có nội dung hướng dẫn, lôi kéo, kích động người khác thực hiện cáchành vi trên.

c. Cung cấp dịchvụ cho người sử dụng khi chưa có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đại lýInternet và hợp đồng đại lý ký kết với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet.

d. Sử dụng thẻInternet trả trước để làm đại lý cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng.

e. Truy nhập đếncác nhà cung cấp dịch vụ Internet nước ngoài bằng việc quay số điện thoại trựctiếp.

II. ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐẠI LÝ INTERNET

Tổ chức, cá nhâncó nhu cầu kinh doanh đại lý Internet phải cam kết đảm bảo thực hiện các điềukiện, trình tự sau:

1. Có địa điểm vàmặt bằng dành riêng làm đại lý Internet, có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm vàmặt bằng này. Địa điểm, mặt bằng phải phù hợp với qui mô hoạt động kinh doanhcủa đại lý và bảo đảm các tiêu chuẩn:

a. Diện tích sửdụng cho mỗi một máy tính tối thiểu là 1m2. Tất cả các màn hình máy tính, thiếtbị nghe nhìn làm dịch vụ phải bố trí lắp đặt đảm bảo cho người quản lý có khảnăng quan sát dễ dàng.

b. Có trang bịcác phương tiện về phòng cháy, chữa cháy theo qui định của pháp luật về phòngcháy, chữa cháy.

c. Có biện phápbảo vệ môi trường, vệ sinh, âm thanh, ánh sáng và các điều kiện khác để bảo vệan toàn và sức khỏe cho người sử dụng dịch vụ.

2. Chủ đại lýphải có trình độ tin học đạt chứng chỉ A trở lên. Trong trường hợp chủ đại lýkhông có chứng chỉ thì phải thuê nhân viên có trình độ tin học đạt chứng chỉ từtrình độ A trở lên để thực hiện việc hướng dẫn và kiểm tra người sử dụng tuânthủ các qui định về sử dụng dịch vụ tại đại lý Internet.

Đối với các địađiểm kinh doanh đại lý Internet được bố trí thành nhiều phòng riêng biệt độclập với nhau, chủ đại lý phải bố trí nhân viên hướng dẫn và kiểm tra riêng chotừng phòng (01 nhân viên phụ trách 01 phòng).

3. Làm thủ tụcđăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh địa phương theo qui định củapháp luật.

4. Ký hợp đồngđại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet.

5. Đầu tư hệthống trang thiết bị máy chủ quản lý tập trung để thực hiện các biện pháp kỹthuật, nghiệp vụ đảm bảo an toàn thiết bị, an ninh thông tin tương xứng với quimô kinh doanh của đại lý. Trang bị phần mềm quản lý đại lý Internet do doanhnghiệp cung cấp dịch vụ Internet ký hợp đồng đại lý cung cấp.

6. Có sơ đồ hệthống máy tính sử dụng tại đại lý Internet trong đó các máy tính được đánh số thứ tự theo vị trí của từng máy.

7. Có sổ tập hợpcác qui định của Nhà nước về quản lý, sử dụng dịch vụ Internet cho người sửdụng tham khảo và hướng dẫn người sử dụng dịch vụ tuân thủ các qui định này khingười sử dụng yêu cầu.

8. Niêm yết nộiqui sử dụng dịch vụ Internet tại địa điểm kinh doanh đại lý Internet ở vị tríthuận lợi và dễ nhìn nhất đối với người sử dụng dịch vụ Internet của đại lý.Nội qui này phải ghi đầy đủ và rõ ràng các điều cấm đã được qui định tại Điều11, Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý, cungcấp và sử dụng dịch vụ Internet; giờ mở cửa, đóng cửa của đại lý; giá cước sửdụng các dịch vụ truy nhập Internet, ứng dụng Internet; các quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng dịch vụ Internet tại Mục VI Thông tư này.

III. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐẠI LÝ INTERNET
TRONG QUÁ TRÌNH KINH DOANH ĐẠI LÝ

Ngoài các quyềnvà nghĩa vụ được qui định chung cho các đại lý viễn thông tại Điều 41 Pháp lệnhBưu chính Viễn thông, trong quá trình kinh doanh đại lý Internet có trách nhiệmthực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ sau:

1. Được phép kinhdoanh tại địa điểm kinh doanh của đại lý Internet từ 6 giờ đến 24 giờ hàngngày.

2. Hướng dẫn vàkiểm tra người sử dụng tuân thủ các qui định về sử dụng dịch vụ Internet; Có biện pháp đề phòng, phát hiện vàngăn chặn kịp thời các khách hàng có hành vi vi phạm nội qui của đại lý và quiđịnh của pháp luật về Internet.

3. Lập sổ đăng kýsử dụng dịch vụ trong đó thống kê đầy đủ, chi tiết thông tin về người sử dụngdịch vụ và người bảo lãnh cho người dưới 14 tuổi bao gồm họ tên; địa chỉ thườngtrú; số chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu (đối với người nước ngoài) hoặc cácgiấy tờ có giá trị khác như thẻ nghiệp vụ, bằng lái xe, thẻ học sinh, sinhviên...., vị trí máy tính và thời gian mà người sử dụng dịch vụ đã sử dụng. Đạilý Internet phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong sổđồng thời có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản sổ đăng ký sử dụng dịch vụ để cungcấp cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

4. Cài đặt chươngtrình phần mềm quản lý đại lý Internet, đồng thời thực hiện các giải pháp kỹthuật đảm bảo ngăn chặn người sử dụng truy cập đến các trang Web có nội dungxấu trên Internet. Đại lý Internet chỉ được cung cấp nội dung thông tin vềngười sử dụng cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

5. Sử dụng chươngtrình phần mềm quản lý đại lý đã được cài đặt để lưu giữ thông tin về người sử dụng dịch vụ bao gồm địachỉ đã truy cập, thời gian truy cập, loại hình dịch vụ (email, chat, ftp,Telnet….) trong thời gian 30 ngày. Thời gian lưu giữ tính từ khi thông tinđi/đến máy chủ để phục vụ cơ quan chức năng trong công tác đảm bảo an ninhthông tin.

6. Cung cấp đầyđủ số liệu về cấu hình kỹ thuật, sơ đồ kết nối lưu lượng thông tin trong phạmvi quản lý của đại lý một cách trung thực, chi tiết cho cơ quan quản lý Nhànước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

7. Trong thờigian 6 tháng kể từ ngày ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụInternet, đại lý Internet phải tham gia lớp tập huấn của doanh nghiệp ký hợpđồng đại lý với mình dành cho các đại lý Internet.

8. Phối hợp vớicơ quan Công an và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện yêu cầu đảm bảoan toàn và an ninh thông tin.

IV. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤINTERNET ĐỐI VỚI ĐẠI LÝ INTERNET

Ngoài các quyềnvà nghĩa vụ được qui định chung cho doanh nghiệp viễn thông tại Điều 38 Pháplệnh Bưu chính Viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có tráchnhiệm thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ sau:

1. Ký hợp đồngđại lý Internet với các tổ chức, cá nhân đã đáp ứng các điều kiện tại Điểm 1,2, 3 Mục II và cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ ứng dụng Internetcho đại lý đã ký hợp đồng với mình.

2. Ngừng cung cấpdịch vụ và chấm dứt hợp đồng đại lý theo các điều khoản của hợp đồng hoặc khiphát hiện chủ đại lý tạo điều kiện hoặc cố tình bao che cho các hành vi ăn cắpmật khẩu, tài khoản truy nhập, phát tán vi rút, truy cập đến các trang tin điệntử hoặc tuyên truyền, phát tán các tài liệu có nội dung đồi trụy, khiêu dâm, viphạm thuần phong mỹ tục, vi phạm an ninh quốc gia.

3. Xây dựng quichế quản lý đại lý Internet và phổ biến đến các đại lý Internet của doanhnghiệp.

4. Ban hành mẫuhợp đồng đại lý Internet.

5. Chủ động giámsát việc thực hiện hợp đồng của các đại lý Internet công cộng; Phối hợp với cáccơ quan quản lý Nhà nước liên quan thanh tra, kiểm tra, phát hiện và ngăn chặnhành vi vi phạm pháp luật của đại lý Internet công cộng.

6. Phải có chươngtrình và các trang thiết bị quản lý tập trung đặt tại doanh nghiệp và kết nốitrực tuyến tới đại lý đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động đại lý Internet.

7. Cung cấp vàphối hợp với đại lý trong việc cài đặt phần mềm quản lý đại lý đặt tại đại lýđể giao tiếp trực tuyến với chương trình phần mềm quản lý đại lý tập trung củadoanh nghiệp đảm bảo:

a. Quản lý, lưutrữ địa chỉ truy cập, loại hình dịch vụ và thời gian sử dụng dịch vụ của ngườisử dụng dịch vụ tại các đại lý;

b. Quản lý, lưutrữ tên và số chứng minh nhân dân, hộ chiếu đối với người nước ngoài hoặc cácgiấy tờ có giá trị khác như thẻ nghiệp vụ, bằng lái xe, thẻ học sinh, thẻ sinhviên của người sử dụng dịch vụ;

c. Ngăn chặn việctruy cập đến các trang thông tin trên Internet có nội dung chống lại Nhà nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây rối an ninh trật tự; vi phạm đạo đức,thuần phong mỹ tục của dân tộc; hỗ trợ hoạt động kinh doanh lậu dịch vụ bưuchính viễn thông theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

8. Trong thời hạn6 tháng kể từ ngày ký kết hợp đồng với đại lý Internet, doanh nghiệp cung cấpdịch vụ Internet phải tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các đại lý Internet đã kýhợp đồng đại lý với mình về các qui định quản lý đối với dịch vụ Internet, cácqui định về an toàn an ninh thông tin, các giải pháp kỹ thuật phù hợp để đại lýthực hiện tốt nhiệm vụ hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ vào những mục đíchlành mạnh, phát hiện, ngăn chặn kịp thời những khách hàng có hành vi vi phạmqui định của Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 về quản lý, cung cấp vàsử dụng dịch vụ Internet và Thông tư này.

9. Trong quátrình kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của đại lý Internet, nếu có đủcơ sở kết luận chủ đại lý vi phạm các điều khoản hợp đồng là điều kiện đình chỉhợp đồng thì doanh nghiệp lập biên bản, ngừng cung cấp dịch vụ đồng thời gửivăn bản cho các Sở Bưu chính Viễn thông tại địa phương để thông báo việc viphạm pháp luật của đại lý. Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông để cắt sốđiện thoại hoặc đường truyền viễn thông dùng để truy nhập Internet của đại lýInternet khi có yêu cầu của Sở Bưu chính Viễn thông.

10. Định kỳ 6tháng một lần báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông (Vụ Viễn thông) và sao gửi BộCông an (Tổng cục An ninh), Bộ Văn hoá Thông tin (Cục Báo chí) danh sách đại lýInternet.

V. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNETTẠI ĐẠI LÝ INTERNET

Ngoài các quyềnvà nghĩa vụ được qui định chung cho người sử dụng dịch vụ viễn thông tại Điều42 Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông, người sử dụng dịch vụ tại đại lý Internet có trách nhiệm thực hiệnđầy đủ các quyền, nghĩa vụ sau:

1. Người sử dụngdịch vụ Internet được lựa chọn đại lý Internet để sử dụng dịch vụ truy nhậpInternet và các dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông.

2. Người dưới 14tuổi sử dụng dịch vụ tại đại lý Internet phải có người thành niên bảo lãnh và giám sát trong suốt quá trình sửdụng dịch vụ tại đại lý.

3. Chịu tráchnhiệm về nội dung thông tin do mình đưa vào, lưu trữ, truyền đi trên Internet.

4. Không đưa vàoInternet hoặc lợi dụng Internet để truyền bá các thông tin, hình ảnh đồi trụy,vi phạm thuần phong mỹ tục hoặc để chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam, gây rối an ninh, trật tự an toàn xã hội.

5. Không sử dụngInternet để đe dọa, quấy rối, xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm người khác.

6. Không sử dụngcác công cụ phần mềm để truy nhập, sử dụng dịch vụ Internet trái phép.

7. Không tạo ravà cố ý lan truyền, phát tán các chương trình vi rút trên Internet.

8. Không đánh cắpvà sử dụng mật khẩu, khóa mật mã, thông tin riêng của tổ chức, cá nhân hoặc phổbiến cho người khác sử dụng.

9. Khi phát hiệncác trang thông tin, dịch vụ trên Internet có nội dung chống lại Nhà nước Cộnghòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, gây mất an ninh trật tự xã hội phải nhanh chóngthông báo cho Sở Văn hóa Thông tin tại địa phương hoặc các cơ quan chức nănggần nhất để xử lý.

VI. THANH KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

1. Doanh nghiệpcung cấp dịch vụ Internet, đại lý Internet công cộng chịu sự thanh tra, kiểmtra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Đại lýInternet chịu sự kiểm tra trực tiếp từ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internetvề việc tuân thủ các qui định trong hợp đồng đại lý.

3. Việc xử lý cácvi phạm của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, Đại lý Internet và người sửdụng dịch vụ Internet trong hoạt động, kinh doanh đại lý Internet được Uỷ bannhân dân các cấp, thanh tra chuyên ngành văn hoá thông tin, thanh tra chuyênngành Bưu chính Viễn thông thực hiện theo qui định tại Nghị định số55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịchvụ Internet, Nghị định số 142/2004/NĐ-CP ngày 08/7/2004 của Chính phủ qui địnhxử phạt vi phạm hành chính về bưu chính viễn thông và tần số vô tuyến điện,Nghị định số 31/2001/NĐ-CP ngày 26/6/2001 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực văn hoá thông tin và Thông tư số 05/2004/TT-BBCVT ngày16/12/2004 hướng dẫn thực hiện một số điều về xử lý vi phạm hành chính và khiếunại, tố cáo quy định tại Chương IV Nghị định số 55/2001/NĐ-CP của Chính phủ vềquản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

4. Đại lýInternet vi phạm các qui định về quản lý Internet tùy theo mức độ sẽ bị xử lýtheo các hình thức sau:

a. Chịu xử phạtvi phạm hành chính.

b. Bị ngừng cungcấp dịch vụ Internet, bị chấm dứt hợp đồng đại lý, bị cắt số điện thoại hoặcđường truyền dẫn viễn thông dùng để truy nhập Internet.

c. Thu hồi Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh đại lý Internet.

d. Bị truy cứutrách nhiệm hình sự.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Bưu chính,Viễn thông:

a. Hướng dẫn, chỉđạo các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet đảm bảo thực hiện các qui địnhcủa Nhà nước đối với đại lý Internet.

b. Chủ trì, phốihợp với Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Công an tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳvà đột xuất các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trong việc quản lý đạilý Internet.

c. Chủ trì, phốihợp với Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Công an qui định về việc đảm bảo các tínhnăng của chương trình phần mềm quản lý đại lý Internet.

2. Bộ Văn hoá -Thông tin:

a. Chủ trì, phốihợp với các cơ quan Nhà nước có liên quan thực hiện tuyên truyền rộng rãi trênbáo chí, các phương tiện thông tin đại chúng về khai thác, sử dụng dịch vụInternet theo đúng các qui định của Nhà nước và hạn chế các sai phạm trong hoạtđộng của đại lý Internet.

b. Xây dựng vàhướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, các đại lý Internet thựchiện qui chế về cung cấp, sử dụng thông tin trên Internet.

c. Thanh tra,kiểm tra xử lý vi phạm về quản lý, cung cấp và sử dụng thông tin trênInternet.

d. Phối hợp vớiBộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Công an, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương đề xuất các biện pháp để xử lý ngăn chặn thông tin có nội dungvi phạm pháp luật trong hoạt động của đại lý Internet.

3. Bộ Công an:

a. Chỉ đạo vàtriển khai công tác phòng, chống tội phạm trên mạng Internet.

b. Chỉ đạo cácđơn vị nghiệp vụ liên quan, công an các tỉnh, thành phố phối hợp với Thanh trachuyên ngành Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin, Thanh tra chuyênngành Văn hoá Thông tin tiến hành thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện, lậpbiên bản xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động của các đại lý Internet trênđịa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.

4. Bộ Kế hoạch vàĐầu tư:

Hướng dẫn, chỉđạo các cơ quan chức năng cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đạilý Internet theo qui định của pháp luật và các qui định của Thông tư này.

5. Uỷ ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a. Chỉ đạo chínhquyền các cấp tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoạt động kinh doanh đại lýInternet đảm bảo tất cả đại lý được thanh tra hoặc kiểm tra ít nhất 1 lần/năm.Có kế hoạch và phương án cụ thể để xử lý vi phạm, phối hợp trao đổi thông tin,kinh nghiệm và các vấn đề liên quan đến công tác quản lý hoạt động Internet,thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của các đại lý Internet trênđịa bàn và tình hình xử lý vi phạm.

b. Chỉ đạo các sởBưu chính Viễn thông, Văn hoá thông tin, Công an tổ chức thanh tra định kỳ vàđột xuất các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, đại lý Internet trên địabàn theo qui định.

c. Hỗ trợ, phốihợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện việc quảnlý đại lý Internet tại địa phương mình quản lý.

VIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Thông tư nàycó hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

2. Bộ Bưu chính,Viễn thông, Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Công an và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhânthực hiện các qui định tại Thông tư này.

3. Trong quátrình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về BộBưu chính, Viễn thông, Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Công an và Bộ Kế hoạch và Đầutư để được hướng dẫn giải quyết.