BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH - BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2015

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀNGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH THƯ VIỆN

Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Nội vụ,

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộtrưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chứcdanh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện.

Chương I

QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạmvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư liên tịch này quy định về mã số, tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đốivới viên chức chuyên ngành thư viện.

2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với viên chứcchuyên ngành thư viện làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 2. Mã số và phân hạng chứcdanh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện

Chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư việnbao gồm:

1. Thư viện viên hạngII Mã số: V.10.02.05

2. Thư viện viên hạngIII Mã số: V.10.02.06

3. Thư viện viên hạngIV Mã số: V.10.02.07

Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạođức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành thư viện

1. Có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việcđược giao, luôn tuân thủ pháp luật; luôn thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụcủa người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.

2. Thực hiện nghiêm túc các quy định về chuyên môn,nghiệp vụ của ngành. Có ý thức nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực công tác.Không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi.

3. Yêu nghề, luôn có ý thức cải tiến nâng cao chấtlượng dịch vụ thư viện để đáp ứng nhu cầu thông tin, tri thức của mọi tầng lớpnhân dân.

4. Tôn trọng quyền được sử dụng thư viện của mọi tầnglớp nhân dân mà pháp luật đã quy định. Khi phục vụ, phải luôn có thái độ niềm nở,ân cần, tận tình, chu đáo; trang phục phải lịch sự, gọn gàng, phù hợp với côngviệc; tác phong nhanh nhẹn, khoa học, cẩn thận.

5. Có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻkinh nghiệm trong công tác.

Chương II

TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀNGHIỆP

Điều 4. Thư viện viên hạng II -Mã số: V.10.02.05

1. Nhiệm vụ:

a) Tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách, địnhhướng, kế hoạch phát triển thư viện của quốc gia, bộ, ngành và địa phương;

b) Chủ trì và tham gia tổ chức triển khai thực hiệnmột số hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện theo quy định của pháp luậtchuyên ngành và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

c) Tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, các đềán, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp Bộ trong lĩnh vực thư viện;chủ trì, tham gia xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn phát triển thư viện -nơi viên chức đang làm việc; chủ trì xây dựng kế hoạch hàng năm của thư viện, kếhoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về nhiệm vụ chuyên môn đang đảm nhiệm và tổchức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

d) Trực tiếp thực hiện một số quy trình trong hoạtđộng chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện, cụ thể: tổ chức và tham gia vào quátrình lựa chọn, thu thập tài liệu; xử lý nội dung tài liệu có nội dung kháchuyên sâu về một hoặc một số lĩnh vực khoa học; tổ chức bộ máy tra cứu và phụcvụ ở phòng tra cứu; phục chế các tài liệu quý hiếm bị hư hại ở mức độ nặng nề;tham gia thẩm định nội dung tài liệu nằm trong diện đề nghị thanh lọc và đề xuấthướng xử lý tài liệu thư viện được phép thanh lọc theo quy định của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch; chuẩn bị nội dung các hội nghị, hội thảo khoa học về nghiệpvụ thư viện ở cấp tỉnh, cấp Bộ; thực hiện các dịch vụ thư viện đáp ứng yêu cầucủa người sử dụng đang chủ trì thực hiện các đề án, đề tài nghiên cứu khoa họccấp tỉnh, cấp Bộ hoặc đang làm luận văn thạc sĩ; biên soạn ấn phẩm thông tin chọnlọc, chuyên đề có tóm tắt nội dung tài liệu; tổ chức các sự kiện văn hóa trongthư viện ở quy mô cấp tỉnh, cấp Bộ;

đ) Tham gia biên soạn tài liệu hướng dẫn nghiệp vụcho hệ thống thư viện; tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ chothư viện viên hạng dưới.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

a) Tốt nghiệp đại học về chuyên ngành thư viện hoặcchuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phảicó chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện docơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 (B1) theo quy định tạiThông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụngcông nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụngcông nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thưviện viên hạng II.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ:

a) Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước về công tác thư viện và có khả năng vận dụng tronghoạt động phát triển chuyên ngành thư viện;

b) Nắm vững thực tế về hoạt động thư viện, xu thếphát triển, lĩnh vực chuyên môn đang đảm nhận; có kiến thức tổng hợp về cáclĩnh vực khác;

c) Tham gia ít nhất 01 (một) đề án, dự án, đề tàinghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp Bộ, hoặc chủ trì 02 (hai) đề án, dự án, đềtài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở đã được nghiệm thu với kết quả đạt yêu cầu trởlên;

d) Nắm vững các ứng dụng của công nghệ thông tinvào lĩnh vực chuyên môn đang đảm nhận và các kỹ năng tin học khác trong hoạt độngchuyên môn được phân công.

4. Việc thăng hạng chức danh thư viện viên hạng II:

Viên chức thăng hạng từ chức danh thư viện viên hạngIII lên chức danh thư viện viên hạng II phải có thời gian công tác giữ chứcdanh thư viện viên hạng III hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 (chín) năm, trongđó thời gian gần nhất giữ chức danh thư viện viên hạng III tối thiểu đủ 02(hai) năm.

Điều 5. Thư viện viên hạng III- Mã số: V.10.02.06

1. Nhiệm vụ:

a) Thực hiện một số quy trình trong các hoạt độngchuyên môn, nghiệp vụ của thư viện theo quy định của pháp luật chuyên ngành vàcủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụcủa thư viện, cụ thể: thu thập, kiểm kê, thanh lọc tài liệu; xử lý hình thức, nộidung tài liệu có nội dung về những kiến thức cơ bản, phổ cập; quản lý hệ thốngtra cứu mục lục truyền thống; tổ chức và bảo quản tài liệu; phục vụ tài liệu gốc;tra cứu thông tin, tìm tài liệu theo yêu cầu của người sử dụng; hướng dẫn sử dụng,khai thác các sản phẩm, dịch vụ thư viện; biên soạn ấn phẩm thông tin - thư việnở hình thức thư mục để giới thiệu, thông báo tài liệu mới bổ sung, tài liệutheo chuyên đề; tập hợp các bài trích báo, tạp chí; trưng bày, triển lãm tài liệu;lấy ý kiến của công chúng về hoạt động, dịch vụ của thư viện; thống kê thư viện;

b) Tham gia xây dựng kế hoạch công tác hàng năm củathư viện; xây dựng kế hoạch hàng năm về nhiệm vụ chuyên môn đang đảm nhiệm và tổchức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

c) Tham gia các đề án, đề tài nghiên cứu khoa học cấpcơ sở, cấp tỉnh trong lĩnh vực thư viện;

d) Tham gia tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụcho thư viện viên hạng IV.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

a) Tốt nghiệp đại học về chuyên ngành thư viện hoặcchuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phảicó chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện docơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) theo quy định tạiThông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụngcông nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sửdụng công nghệ thông tin.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ:

a) Nắm được đường lối, chủ trương của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành về công tác thư viện;

b) Nắm vững các kiến thức cơ bản về chuyên môn,nghiệp vụ thư viện và lĩnh vực chuyên môn được phân công;

c) Biết được các ứng dụng của công nghệ thông tinvào hoạt động thư viện và các kỹ năng tin học khác trong hoạt động chuyên mônđược phân công.

4. Việc thăng hạng chức danh thư viện viên hạngIII:

Viên chức thăng hạng từ chức danh thư viện viên hạngIV lên chức danh thư viện viên hạng III phải đáp ứng đầy đủ các quy định tạicác khoản 1, 2, 3 Điều này và có thời gian công tác giữ chức danh thư viện viênhạng IV, như sau:

a) Đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu cótrình độ tốt nghiệp cao đẳng, phải có thời gian công tác giữ chức danh thư việnviên hạng IV tối thiểu đủ 02 (hai) năm;

b) Đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu cótrình độ tốt nghiệp trung cấp, phải có thời gian công tác giữ chức danh thư việnviên hạng IV tối thiểu đủ 03 (ba) năm.

Điều 6. Thư viện viên hạng IV -Mã số: V.10.02.07

1. Nhiệm vụ:

Thực hiện một hoặc một số quy trình trong các hoạtđộng chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện theo quy định của pháp luật chuyênngành và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cụ thể: xử lý kỹ thuật, hình thứccủa tài liệu; phân loại tài liệu có nội dung đơn giản, phổ cập; sắp xếp phíchmô tả tài liệu trong hệ thống tra cứu mục lục truyền thống; sắp xếp tài liệutrong các kho, gia cố, đóng bìa tài liệu; tham gia vào một số quy trình trongquá trình kiểm kê, thanh lọc, triển lãm tài liệu theo phân công; cấp thẻ thư viện,giới thiệu, hướng dẫn về nội quy của thư viện; vận hành các thiết bị thư việnchuyên dùng thông thường.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

a) Tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng về chuyênngành thư viện hoặc chuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt nghiệp trung cấp hoặccao đẳng chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1) theo quy định tạiThông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụngcông nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sửdụng công nghệ thông tin.

3. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ:

a) Nắm được đường lối, chủ trương của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước về công tác thư viện;

b) Nắm được các kiến thức cơ bản về chuyên môn,nghiệp vụ thư viện;

c) Biết được các ứng dụng của công nghệ thông tinvào hoạt động thư viện và các kỹ năng tin học khác trong hoạt động chuyên mônđược phân công.

Chương III

BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNGTHEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 7. Nguyên tắc bổ nhiệm vàxếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành thư viện

1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối vớiviên chức chuyên ngành thư viện phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách,chuyên môn nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức và theo quy định tại Điều 8 củaThông tư liên tịch này.

2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chứcdanh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện tương ứng không được kết hợpnâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

Điều 8. Các trường hợp bổ nhiệmvào chức danh nghề nghiệp

Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch viên chứcchuyên ngành thư viện theo quy định tại Quyết định số 428/TCCP-VC ngày 02 tháng6 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là BộNội vụ) ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức ngành Văn hóa - Thôngtin, nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư việnquy định tại Thông tư liên tịch này, như sau:

1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư viện viênhạng II (mã số V.10.02.05) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch thư viện viênchính (mã số 17.169).

2. Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạngIII (mã số V.10.02.06) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch thư viện viên (mãsố 17.170).

3. Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạngIV (mã số V.10.02.07) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch thư viện viên trungcấp (mã số 17.171).

Điều 9. Cách xếp lương

1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngànhthư viện quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyênmôn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước(Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức vàlực lượng vũ trang, như sau:

a) Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II đượcáp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đếnhệ số lương 6,38;

b) Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III đượcáp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương4,98;

c) Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV đượcáp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương4,06.

2. Xếp lương khi hết thời gian tập sự và được bổnhiệm vào chức danh nghề nghiệp:

Sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và đượccấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệpthì thực hiện xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm như sau:

a) Trường hợp có trình độ tiến sĩ chuyên ngành thưviện thì được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00 của chức danh nghề nghiệp thư việnviên hạng III (mã số V.10.02.06);

b) Trường hợp có trình độ thạc sĩ chuyên ngành thưviện thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67 của chức danh nghề nghiệp thư việnviên hạng III (mã số V.10.02.06);

c) Trường hợp có trình độ cao đẳng chuyên ngành thưviện thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,06 của chức danh nghề nghiệp thư việnviên hạng IV (mã số V.10.02.07).

3. Việc xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chứcquy định tại khoản 1 Điều này đối với viên chức đã được xếp lương vào các ngạchviên chức chuyên ngành thư viện theo quy định tại Quyết định số 428/TCCP-VC ngày 02 tháng 6 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chínhphủ (nay là Bộ Nội vụ) ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức ngành Văn hóa- Thông tin và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũtrang được thực hiện như sau:

a) Trường hợp viên chức đủ điều kiện bổ nhiệm vàochức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện có hệ số bậc lương bằng ởngạch cũ thì thực hiện xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếucó) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặcxét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghềnghiệp mới được bổ nhiệm.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn H đã bổ nhiệm và xếp ngạchthư viện viên (mã số 17.170), bậc 5, hệ số lương 3,66 kể từ ngày 01 tháng 01năm 2013. Nay đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danhnghề nghiệp thư viện viên hạng III (mã số V.10.02.06) thì xếp bậc 5, hệ sốlương 3,66 của chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III kể từ ngày ký quyếtđịnh; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 01 năm2013.

b) Trường hợp viên chức có trình độ cao đẳng chuyênngành thư viện khi tuyển dụng đã được xếp lương ở viên chức loại A0 theo quy địnhtại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệpthư viện viên hạng IV (mã số V.10.02.07) thì việc xếp bậc lương trong chức danhnghề nghiệp thư viện viên hạng IV được căn cứ vào thời gian công tác có đóng bảohiểm xã hội bắt buộc theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định (trừ thờigian tập sự) như sau:

Tính từ bậc 2 của chức danh nghề nghiệp thư việnviên hạng IV, cứ sau thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) được xếp lên 01 bậc lương(nếu có thời gian đứt quãng mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộngdồn). Trường hợp trong thời gian công tác có năm không hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao hoặc bị kỷ luật thì bị kéo dài thêm theo chế độ nâng bậc lương thườngxuyên.

Sau khi chuyển xếp lương vào chức danh nghề nghiệpthư viện viên hạng IV nêu trên, nếu hệ số lương được xếp ở chức danh nghề nghiệpthư viện viên hạng IV cộng với phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) thấp hơn hệsố lương đã hưởng ở ngạch cũ thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệsố lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ. Hệsố chênh lệch bảo lưu này được hưởng trong suốt thời gian viên chức xếp lương ởchức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV. Sau đó, nếu viên chức được thăng hạngchức danh nghề nghiệp thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu này vào hệ sốlương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng để xếp lương vàochức danh được bổ nhiệm khi thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thôi hưởng hệ sốchênh lệch bảo lưu kể từ ngày hưởng lương ở chức danh nghề nghiệp mới.

Ví dụ 2: Ông Trần Văn B, có trình độ cao đẳngchuyên ngành thư viện đã được tuyển dụng vào làm viên chức tại thư viện tỉnh H,đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 và đã xếp bậc 3, hệsố lương 2,72 của viên chức loại A0 kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014, trong thờigian công tác luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật. Nay được cơquan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV (mãsố V.10.02.07) thì việc xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp thư viện viênhạng IV như sau:

Thời gian công tác của ông Trần Văn B từ ngày 01tháng 01 năm 2008, trừ thời gian tập sự 06 tháng, tính từ bậc 2 của chức danhnghề nghiệp thư viện viên hạng IV và cứ 02 năm xếp lên 1 bậc thì đến ngày 01tháng 7 năm 2014, ông Trần Văn B được xếp vào bậc 5, hệ số lương 2,66 của chứcdanh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV; thời gian hưởng bậc lương mới ở chứcdanh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV kể từ ngày ký quyết định; thời gian xétnâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014; đồng thời hưởnghệ số chênh lệch bảo lưu 0,06 (2,72 - 2,66).

Đến ngày 01 tháng 7 năm 2016 (đủ 02 năm), ông TrầnVăn B đủ điều kiện nâng bậc lương thường xuyên lên bậc 6, hệ số lương 2,86 củachức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV và tiếp tục được hưởng hệ số chênhlệch bảo lưu 0,06 (tổng hệ số lương được hưởng là 2,92).

4. Việc thăng hạng viên chức chuyên ngành thư việnđược thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghềnghiệp viên chức chuyên ngành Thư viện quy định tại Thông tư liên tịch này vàthực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục II Thông tưsố 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếplương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từngày 15 tháng 7 năm 2015.

2. Bãi bỏ các quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ cácngạch công chức, viên chức chuyên ngành thư viện quy định tại Quyết định số 428/TCCP-VC ngày 02/6/1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ vàdanh mục các ngạch viên chức chuyên ngành thư viện ban hành kèm theo Quyết địnhsố 78/2004/QĐ-BNV ngày 03/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư liên tịch này là căn cứ để thực hiện việctuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức chuyên ngành thư viện đang làm việctrong các đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Các cơ sở, tổ chức, đơn vị sự nghiệp ngoài cônglập có thể vận dụng quy định tại Thông tư liên tịch này để tuyển dụng, sử dụngvà quản lý đội ngũ viên chức chuyên ngành thư viện.

3. Cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng viên chứccó trách nhiệm tạo điều kiện để viên chức bổ sung những tiêu chuẩn còn thiếu củachức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện quy định tại Thông tưliên tịch này đối với những viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch viên chứcchuyên ngành thư viện theo quy định tại Quyết định số 428/TCCP-VC ngày 02 tháng6 năm 1993 của Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là BộNội vụ) ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức ngành Văn hóa - Thôngtin;

4. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trựctiếp quản lý và sử dụng viên chức có trách nhiệm:

a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lậpphương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành thư viện thuộc thẩm quyềnquản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩmquyền phân cấp;

b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp chuyênngành thư viện tương ứng trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền hoặctheo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp được cấpcó thẩm quyền phê duyệt.

5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiệnbổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành thưviện;

b) Phê duyệt phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệpvà xếp lương đối với viên chức chuyên ngành thư viện thuộc phạm vi quản lý từngạch viên chức hiện giữ sang các chức danh nghề nghiệp chuyên ngành thư việntương ứng quy định tại Thông tư liên tịch này; giải quyết theo thẩm quyền nhữngvướng mắc trong quá trình bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương;

c) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếplương đối với viên chức chuyên ngành thư viện thuộc diện quản lý vào các chứcdanh chuyên ngành thư viện tương ứng trong các đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

d) Hàng năm, báo cáo kết quả bổ nhiệm chức danh nghềnghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành thư viện thuộc phạm vi quảnlý gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởngcơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư liên tịch này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đềnghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp và chủ trì, phối hợpvới Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Trần Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
THỨ TRƯỞNG



Lê Khánh Hải

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Sở VHTTDL và Sở Nội vụ các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Bộ trưởng, Thứ trưởng và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng và các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ;
- Lưu: BVHTTDL (VT, Vụ TCCB), BNV (VT, Vụ CCVC), (400b).