THÔNG TƯ

LIÊN TỊCH CỦA BỘ LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI
- BỘ NGOẠI GIAO SỐ03/2006/TTLT/BLBTBXH-BNG
NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 2006HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ ĐỊNHSỐ 141/2005/N Đ-CP
NGÀY 11/11/2005 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ
LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

Căn cứNghị định số 141/2005/N Đ-CP ngày 11 tháng 11năm 2005 của Chính phủ về quản lý laođộng Việt Nam làm việc ở nước ngoài;

Căn cứNghị định số 29/2003/N Đ-CP ngày 31 tháng 3 năm2003 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội;

Căn cứNghị định số 21/2003/N Đ-CP ngày 10 tháng 3 năm2003 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Ngoại giao,

Liên tịchBộ Lao động - Thương binh và Xã hội, BộNgoại giao hướng dẫn việc quản lý vàxử phạt vi phạm hành chính đối vớingười lao động làm việc ở nướcngoài (sau đây gọi tắt là người laođộng) của Cơ quan đại diện ngoạigiao, Cơ quan lãnh sự, các cơ quan khác đượcủy nhiệm thực hiện chức năng lãnh sựcủa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam (sau đây gọi chung là Cơ quan đạidiện Việt Nam) ở nước ngoài, doanh nghiệp đưangười lao động đi làm việc ởnước ngoài (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp)như sau:

I. QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VIỆT NAMLÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

1. Trách nhiệmcủa doanh nghiệp

1.1. Đối với người laođộng:

a. Phổ biến đầy đủnhững nội dung quy định tại Nghịđịnh số 141/2005/N Đ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2005của Chính phủ về quản lý lao động ViệtNam làm việc ở nước ngoài (sau đây gọi làNghị định 141) trong chương trình giáo dụcđịnh hướng cho người lao độngtrước khi đi làm việc ở nước ngoài;

b. Thông báo và phối hợp vớiđối tác nước ngoài (Công ty môi giới hoặcngười sử dụng lao động) đểđón và tiếp nhận người lao độngtại cửa khẩu của nước sở tại.Trường hợp cần thiết, doanh nghiệpphải cử cán bộ cùng đi và phối hợp vớiphía nước ngoài đưa người lao độngđến nơi làm việc;

c. Cung cấp cho người lao độngtrước khi đi làm việc ở nước ngoài:Số điện thoại, địa chỉ củaCơ quan đại diện Việt Nam ở nướcsở tại (Ban Quản lý lao động, Bộ phậnlãnh sự); số điện thoại, địa chỉ,tên người đại diện của doanh nghiệpViệt Nam, công ty môi giới và người sử dụnglao động;

d. Trong thời hạn ba tháng, kể từngày người lao động nhập cảnh, doanhnghiệp phải cử cán bộ đến nơi làmviệc để nắm tình hình việc làm, thu nhập,điều kiện sinh hoạt của người laođộng và giải quyết những khó khănvướng mắc ban đầu của người laođộng;

đ. Giải quyết kịp thời cácvấn đề phát sinh liên quan đến quyềnlợi và nghĩa vụ của người lao độngtheo hợp đồng đã ký giữa các bên (giữa doanhnghiệp và người lao động, giữangười sử dụng lao động và ngườilao động); chủ động phối hợp vớiCơ quan đại diện Việt Nam ở nướcsở tại để giải quyết những vụ việcphát sinh liên quan đến người lao độngvượt quá khả năng của doanh nghiệp;

Đối với những vụ việcphức tạp như người lao động bịchết, bị tai nạn nghiêm trọng có nguy cơ ảnhhưởng đến tính mạng hoặc vụ việcphát sinh liên quan đến người lao động thìchậm nhất là 03 ngày, kể từ ngày phát sinh vụviệc, doanh nghiệp phải cử cán bộ trựctiếp phối hợp với Cơ quan đạidiện Việt Nam ở nước sở tạiđể giải quyết.

1.2. Định kỳ hàng quý, báo cáo Cơ quanđại diện Việt Namở nước ngoài hoặc Ban quản lý lao động(ở những địa bàn có Ban quản lý lao động)theo nội dung sau:

a. Tình hình lao động do doanh nghiệpđưa đi làm việc ở nước sở tại(số liệu báo cáo theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thôngtư này). Số vụ việc phát sinh, trong đó sốvụ việc còn tồn đọng chưa giảiquyết, lý do;

b. Việc thực hiện trách nhiệmcủa doanh nghiệp theo quy định tại Nghịđịnh 141 và các quy định pháp luật khác có liênquan.

1.3. Kịp thời báo cáo Cục Quản lýlao động ngoài nước và phối hợp vớiCơ quan đại diện Việt Nam ở nướcsở tại để xử lý ngay sau khi phát hiệnngười lao động vi phạm quy địnhtại các Khoản 5, 6, 7 và 9 Điều 4 Nghịđịnh 141.

1.4. Cung cấp toàn bộ hồ sơtrước khi xuất cảnh của người laođộng có hành vi vi phạm quy định tạiNghị định 141 cho Cục Quản lý lao độngngoài nước khi có yêu cầu.

2. Trách nhiệmcủa Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:

2.1. Nghiên cứu, tìm hiểu thịtrường, nhu cầu, chính sách và phương thứcnhận lao động nước ngoài của nướcsở tại để đề xuất với các cơquan liên quan ở trong nước về việc ký kếtcác hiệp định, thỏa thuận hợp tác vềlao động với nước sở tại;

2.2. Hướng dẫn các doanh nghiệpViệt Nam tiếp cậnthị trường, ký kết hợp đồng phùhợp pháp luật Việt Namvà pháp luật nước sở tại;

2.3. Thẩm định hoặc hỗtrợ các doanh nghiệp, các cơ quan chức năng trongnước thẩm định cơ sở pháp lý và tínhkhả thi của các hợp đồng tiếp nhận laođộng Việt Nam;

2.4. Hướng dẫn, kiểm tra hoạtđộng của doanh nghiệp hoặc đạidiện doanh nghiệp Việt Namở nước ngoài về trách nhiệm quản lý vàxử lý các vấn đề phát sinh liên quan đếnquyền lợi và nghĩa vụ của người laođộng làm việc ở nước ngoài;

2.5. Theo dõi, tổng hợp sốlượng và tình hình lao động đang làm việcở nước sở tại;

2.6. Xác minh lý do người lao độngphải về nước trước thời hạn khicần thiết;

2.7. Hỗ trợ doanh nghiệp hòa giảiđối với các tranh chấp giữa người laođộng và người sử dụng lao độngtrong những trường hợp cần thiết;

2.8. Bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của người lao động làm việcở nước ngoài phù hợp với quy địnhcủa pháp luật Việt Nam,pháp luật nước sở tại, pháp luật và thônglệ quốc tế;

2.9. Tuyên truyền và giải thích đểngười lao động làm việc ở nướcngoài hiểu và thực hiện nghiêm túc pháp luật ViệtNam, phápluật nước sở tại;

2.10. Chủ động phối hợpvới các cơ quan hữu quan, tổ chức, cá nhân có liênquan của nước sở tại để xử lý, giảiquyết các vấn đề phát sinh liên quan đếnngười lao động làm việc ở nướcngoài;

2.11. Xem xét, quyết định xửphạt vi phạm hành chính đối với ngườilao động có hành vi vi phạm theo quy định tạiĐiều 29 Nghị định 141 và hướng dẫntại Thông tư này;

2.12. Định kỳ sáu tháng báo cáo BộNgoại giao và Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội về tình hình lao động làm việc ởnước sở tại;

2.13. Thực hiện những nhiệm vụkhác theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệmcủa Ban Quản lý lao động (đối vớinhững địa bàn có Ban Quản lý lao động):

3.1. Trực tiếp thực hiện tráchnhiệm quy định tại các điểm 2.1; 2.2; 2.3;2.4; 2.5; 2.6; 2.7; 2.8; 2.9; 2.10 của Mục 2 và chủ trì,phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưucho Người đứng đầu Cơ quan đạidiện Việt Nam ở nước ngoài thực hiệntrách nhiệm quy định tại các điểm 2.11, 2.12và 2.13 của Mục 2 Phần I Thông tư này;

3.2. Thực hiện các nhiệm vụ kháctheo sự phân công của Cục trưởng CụcQuản lý lao động ngoài nước và Ngườiđứng đầu Cơ quan đại diệnViệt Namở nước sở tại;

3.3. Thực hiện chế độ báo cáođịnh kỳ và đột xuất gửiNgười đứng đầu cơ quan đạidiện Việt Namở nước ngoài và Cục trưởng CụcQuản lý lao động ngoài nước theo quyđịnh.

4. Quan hệ phối hợp giữa cácbộ phận thuộc Cơ quan đại diệnViệt Namở nước ngoài trong việc quản lý laođộng ở những địa bàn có Ban Quản lý laođộng.

4.1. Đối với những vụviệc phát sinh liên quan đến người laođộng có tính chất phức tạp hoặc ngoàiphạm vi trách nhiệm, Ban Quản lý lao độngtổng hợp tình hình, chủ động báo cáo vớiNgười đứng đầu Cơ quan đạidiện Việt Nam ở nước sở tạiđể chỉ đạo các bộ phận liên quanphối hợp giải quyết.

4.2. Căn cứ tính chất vụ việc,đặc điểm địa bàn và tình hình nhân sựcủa Cơ quan đại diện Việt Nam ởnước ngoài, Người đứng đầu Cơquan đại diện chỉ đạo và phân công tráchnhiệm xử lý vụ việc cho các bộ phận trongCơ quan đại diện.

4.3. Đối với những vấnđề phát sinh liên quan đến chính sách đưa laođộng Việt Nam đi làm việc ở nướcngoài, ảnh hưởng đến quan hệ hainước hoặc ảnh hưởng đếnquyền và lợi ích của số đông người laođộng Việt Nam hoặc các vụ việc nghiêmtrọng khác, Ban Quản lý lao động chủđộng phối hợp với các bộ phận liênquan nghiên cứu đề xuất phương án giảiquyết với Người đứng đầu Cơquan đại diện Việt Nam ở nước ngoàiđể báo cáo các cơ quan chức năng trongnước.

II. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAMLÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI

1. Thủtục lập biên bản vi phạm hành chính

Ngay sau khi nhận được vănbản thông báo của cơ quan, tổ chức có thẩmquyền của nước sở tại hoặc củangười sử dụng lao động về hành vi viphạm của người lao động theo quyđịnh tại các khoản 5, 6, 7 và 9 Điều 4Nghị định 141, Người đứng đầuCơ quan đại diện Việt Nam ở nướcngoài phải cử viên chức ngoại giao hoặc viênchức lãnh sự thẩm tra, xác minh trong trườnghợp cần thiết về hành vi vi phạm củangười lao động nêu trong thông báo của cơquan, tổ chức có thẩm quyền của nướcsở tại và tiến hành lập biên bản vi phạmhành chính, cụ thể như sau:

1.1. Trong thời hạn năm ngày, kểtừ ngày nhận được thông báo của cơ quan,tổ chức có thẩm quyền của nướcsở tại hoặc của người sử dụnglao động, viên chức ngoại giao hoặc viênchức lãnh sự được giao xử lý vụviệc phải lập biên bản vi phạm hành chính (theoMẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). Biên bản viphạm hành chính được lập tại Cơ quanđại diện Việt Namở nước sở tại hoặc tại nơingười lao động cư trú/làm việc;

1.2. Trường hợp người laođộng không có mặt tại nơi lập biên bảnvi phạm hành chính, thì biên bản được lậpvắng mặt người vi phạm, trong biên bảnphải ghi rõ lý do người lao động vắngmặt;

1.3. Biên bản sau khi lập xong phảiđược chuyển ngay cho người có thẩmquyền xử phạt.

2. Thủtục ra quyết định xử phạt

2.1. Trong thời hạn ra quyếtđịnh xử phạt theo quy định tạiđiểm a, Khoản 2, Điều 31 Nghị định141, viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sựđược giao xử lý vụ việc có trách nhiệmhoàn tất hồ sơ theo đúng thủ tục quyđịnh để người có thẩm quyền raquyết định xử phạt.

Nội dung quyết định xửphạt vi phạm hành chính theo Mẫu số 03 ban hành kèmtheo Thông tư này.

2.2. Người đứng đầu Cơquan đại diện Việt Namở nước ngoài có thể ủy quyền choNgười thứ hai trong Cơ quan đại diệnquyết định xử phạt vi phạm hành chính.Việc ủy quyền phải được thựchiện bằng văn bản. Người đượcủy quyền phải chịu trách nhiệm vềquyết định xử phạt vi phạm hành chính domình thực hiện.

3. Chấp hànhquyết định xử phạt

3.1. Việc chấp hành quyết địnhxử phạt vi phạm hành chính được thựchiện theo quy định tại điểm a,điểm b Khoản 3 Điều 31 của Nghịđịnh 141.

3.2. Văn bản thông báo về việcngười lao động không chấp hành quyếtđịnh xử phạt phải được lậptheo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

3.3. Quyết định xử phạt viphạm hành chính, văn bản thông báo về việcngười lao động không chấp hành quyếtđịnh xử phạt phải được gửicho người bị xử phạt, Cục Quản lý laođộng ngoài nước để thông báo cho cơ quan,tổ chức, cá nhân có liên quan.

Trường hợp không xác địnhđược nơi cư trú của người bịxử phạt thì quyết định xử phạt, thôngbáo về việc không chấp hành quyết địnhxử phạt vi phạm hành chính phải đượcniêm yết công khai tại trụ sở Cơ quanđại diện Việt Nam ở nước sởtại.

3.4. Sau ba mươi ngày, kể từ ngày ravăn bản thông báo về việc người bịxử phạt không chấp hành quyết định xửphạt vi phạm hành chính, mà người bị xửphạt vẫn tiếp tục không chấp hành quyếtđịnh xử phạt, thì Cơ quan đại diệnViệt Nam ở nước ngoài gửi toàn bộ hồsơ vụ vi phạm về Cục Quản lý lao độngngoài nước để đề nghị và chuyểnhồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền ở trongnước xem xét truy cứu trách nhiệm hình sựđối với người có hành vi vi phạm.

4. Hồ sơ vụ vi phạm

4.1. Hồ sơ vụ vi phạm bao gồm:

a. Văn bản thông báo của cơ quan,tổ chức có thẩm quyền của nướcsở tại về người lao động vi phạmpháp luật;

b. Biên bản vi phạm hành chính;

c. Quyết định xử phạt viphạm hành chính;

d. Thông báo về việc không chấp hànhquyết định xử phạt vi phạm hành chính;

đ. Các tài liệu, chứng cứ kèm theo(nếu có).

Các tài liệu nêu trên, nếu bằngtiếng nước ngoài thì Cơ quan đại diệnViệt Nam ở nướcsở tại dịch sang tiếng Việt và chứngthực hợp lệ, nếu là bản sao thì phải cóchứng thực của Cơ quan đại diệnViệt Namở nước sở tại.

4.2. Hồ sơ vụ vi phạmđược lập thành hai bộ, một bộ lưutại Cơ quan đại diện Việt Nam ởnước ngoài, một bộ gửi về CụcQuản lý lao động ngoài nước.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành saumười lăm (15) ngày, kể từ ngày đăng Côngbáo.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từngày Thông tư này có hiệu lực, Cơ quan đạidiện Việt Nam ở những địa bàn có laođộng Việt Nam phải trao đổi và thốngnhất với cơ quan có thẩm quyền củanước sở tại về cơ quan, tổ chứchoặc người sử dụng lao động có tráchnhiệm ra văn bản thông báo và nội dung văn bảnthông báo về việc người lao động viphạm pháp luật.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, đề nghị kịp thời báocáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội, Bộ Ngoại giao, để xem xét, hướngdẫn giải quyết.

KT.BỘ TRƯỞNG

BỘ NGOẠI GIAO

THỨ TRƯỞNG


Nguyễn Phú Bình

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI

THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC

Nguyễn Lương Trào

Mẫu số 01

(Ban hành kèm theo Thông tư liêntịch số 03/2006/TTLT/BLĐTBXH-BNG
ngày 31 tháng 3 năm 2006)

(Tên doanh nghiệp)

BÁO CÁO

về laođộng đi làm việc tại……………….. Quý…… năm……

Kínhgửi:……………………………………………

Tên doanhnghiệp:…………………………………………………………......

Tên giao dịch:………………………………………………………………….

Tên cơ quan quản lýdoanh nghiệp:……………………………………….......

Địa chỉtrụ sở chính của doanh nghiệp…………………….; Điệnthoại:…….

Thời gian

Số lao động nhập cảnh

Số lao động đã về nước

Số lao động bỏ trốn

Tổng số

Nữ

Tổng số

Hoàn thành hợp đồng

Tự nguyện về nước trước hạn

Không đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động

Lý do khác

Tổng số

Đã bị trục xuất về nước

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

- Số liệu kỳ này:

- Lũy kế từ đầu năm đến kỳ b/cáo:

(Ghi chú:tổng số lao động về nước = cột 4+ cột 10)

Người lập biểu

(ghi rõ họ tên)

…….., ngày…… tháng……. năm……

Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02

(Ban hành kèm theo Thôngtư liên tịch số 03/2006/TTLT/BLĐTBXH-BNG
ngày 31 tháng 3 năm 2006)

Tên cơ quan lập biên bản

Số:/BB-VPHC

CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày…… tháng…… năm……..

BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
ĐỐI VỚINGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC Ở NƯỚCNGOÀI (1)

Hôm nay, hồi…..giờ…... ngày…… tháng……. năm…….. tại……………….;

Người lập biênbản:………………………. Chức vụ:…………………………;

Căn cứ vănbản thông báo của……………………………………… về việcngười lao động vi phạm pháp luật.

Với sự chứngkiến của: (2)

1. Ông (bà):……………………………………….Nghề nghiệp:……………....;

Là người laođộng Việt Namcùng làm việc tại………………….. (địa điểm nơingười lao động có hành vi vi phạm xảy ra).

Hộ chiếu số(hoặc giấy tờ tùy thân)…… Ngày cấp:………; Nơicấp:…………..;

2. Ông (bà):……………………………………….Nghề nghiệp:……………....;

……………………………………………………………………………………

Tiến hành lập biênbản vi phạm hành chính về việc người laođộng vi phạm quy định về đưa laođộng đi làm việc ở nước ngoài đốivới:

Ông(bà):………………………………………………………………………..;

Nghềnghiệp:…………………………………………………………………...;

Địa chỉ nơilàm việc:……………………………………………………………;

Địa chỉthường trú tại Việt Nam:……………………………………………….;

Hộ chiếu số(hoặc giấy tờ tùy thân)…………………………………………….;

Cấyngày………..tại……………………………………………………………;

Đã có hành vi vi phạmhành chính như sau:……………………………………;

Ngày…….. tháng……. năm……thực hiện hành vi vi phạm;

Địa điểmxảy ra hành vi vi phạm………………………………………………;

Hành vi trên đã viphạm Điều ……….Khoản ……….. điểm……… củaNghị định số 141/2005/N Đ-CP ngày 11 tháng 11năm 2005 của Chính phủ về quản lý lao độngViệt Nam làm việc ở nước ngoài.

Ý kiến trình bày củangười vi phạm hành chính (nếu có mặt tạinơi lập biên bản hành chính):

…………………………………………………………………………………

Ý kiến trình bày củangười xác nhận (nếu có):

……………………………………………………………………………………

Biên bảnđược lập thành (3)……. bản có nội dung và giátrị như nhau, và được giao cho người viphạm một bản (nếu người vi phạm cómặt), một bản gửi cho người bảo lãnhcủa người lao động tại Việt Nam,một bản gửi cho Cục Quản lý lao độngngoài nước, một bản gửi Ngườiđứng đầu Cơ quan đại diệnViệt Nam tại (4)………………………

Sau khi đọc lạibiên bản, những người có mặt đồng ývề nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùngký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:

Ý kiến bổ sung khác(nếu có):

…………………………………………………………………………….........

Biên bản này gồm………..trang, được những người có mặt cùng kýxác nhận vào từng trang.

Người vi phạm (nếu có mặt)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người lập biên bản

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người xác nhận (nếu có)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Lý do người viphạm (hoặc người xác nhận) không ký biênbản:……………….

Lý do người viphạm không có mặt:………………………………………….....

Ghi chú:

(1) Bao gồm:Người lao động, chuyên gia, tu nghiệp sinh đilàm việc ở nước ngoài.

(2) Người chứngkiến (nếu có) có thể là người lao độngViệt Nam cùng làm việcvới người lao động vi phạm và/hoặcngười đại diện của doanh nghiệpViệt Nam,người sử dụng lao động.

(3) Biên bảnđược lập ít nhất 04 bản.

(4) Ghi tên nướcsở tại.

Mẫu số 03

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịchsố 03/2006/TTLT /BLĐTBXH-BNG ngày 31 tháng 3 năm 2006)

Tên cơ quan ra quyết định

Số:/QĐ-XPHC

CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày…… tháng…… năm……..

QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠMHÀNH CHÍNH
ĐỐI VỚINGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC Ở NƯỚCNGOÀI

Căn cứ Nghịđịnh số 141/2005/N Đ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2005của Chính phủ về quản lý lao động ViệtNam làm việc ở nước ngoài;

Căn cứ Biên bảnvi phạm hành chính do ông (bà)…………………………

Chức vụ:…………………………..Lập hồi:……………. tại……………..

Xét hành vi vi phạm hànhchính do Ông (bà)…………………………… thực hiện;

Tôi,………………………….;Chức vụ:…………………………………..;

Đơnvị:……………………………………………………………………….;

(Trường hợpđược ủy quyền thì phải ghi theo vănbản ủy quyền số…….. ngày……..)

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Xửphạt cảnh cáo đối với

Ông(bà):……………………………………………………………………..;

Nghềnghiệp:…………………………………………………………………;

Địa chỉthường trú tại Việt Nam:…………………………………………….;

Giấy chứng minh nhândân số/Hộ chiếu số:…………………………………;

Cấp ngày……………………tại…………………………………………….;

Biện pháp khắcphụ hậu quả: Buộc về nước

Lý do:

- Đã có hành vi viphạm hành chính…………………………………………

Quy địnhtại……….. Khoản ……Điều…… của Nghịđịnh số 141/2005/N Đ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2005của Chính phủ về quản lý lao động ViệtNam làm việc ở nước ngoài.

Những tình tiết liênquan đến việc giải quyết vụ vi phạm:

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngàyký (1)

Trong thời hạn 03ngày, kể từ ngày Quyết định có hiệulực, Quyết định này phải đượcgửi cho: Ông (bà)………………………………………… để chấp hành (2);

Người bịxử phạt phải về nước trong thời hạn30 ngày, kể từ ngày quyết định này có hiệulực; quyền khiếu nại, khởi kiệnđối với quyết định xử phạt hànhchính theo quy định của pháp luật.

Quyết định nàygồm………………… trang, được đóng dấu giáp laigiữa các trang.

Người raquyết định

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Trường hợpkhông xác định được nơi cư trú hoặcnơi làm việc của người bị xửphạt, thì quyết định này có hiệu lực sau 15ngày, kể từ ngày niêm yết tại Cơ quanđại diện Việt Nam ở nước sởtại.

(2) Trường hợpkhông xác định được nơi cư trú hoặcnơi làm việc của người bị xửphạt, thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngàyQuyết định có hiệu lực, Quyết địnhnày phải được niêm yết tại Cơ quanđại diện tại Việt Nam ở nướcngoài và được gửi cho: Cục Quản lý laođộng ngoài nước để thông báo cho các cơquan, cá nhân có liên quan.

Mẫu số 04

(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịchsố 03/2006/TTLT /BLĐTBXH-BNG
ngày 31 tháng 3 năm 2006)

Tên cơ quan ra thông báo

Số:/TB-KCHQĐXP

CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……..(Địa danh), ngày…… tháng…… năm 200….

THÔNG BÁO VỀ VIỆC KHÔNG CHẤP HÀNH QUYẾTĐỊNH
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNHCHÍNH

Căn cứ Nghịđịnh số141/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2005 của Chínhphủ về quản lý lao động Việt Nam làmviệc ở nước ngoài;

Để đảmbảo thi hành Quyết định xử phạt viphạm hành chính về đưa lao động đi làmviệc ở nước ngoài số…….. ngày……. tháng…….năm……. của……………………………………………………………………………………..;

Tôi, ……………………………………….; Chứcvụ:………………………….;

Đơnvị:…………………………………………………………………………..;

Thông báo

Căn cứ Quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính số……..ngày……. tháng…….năm…… của…………………………………

Đối với:(họ tên người bị xửphạt)……………………………………………..;

Nghềnghiệp:…………………………………………………….…………….;

Địa chỉ nơilàm việc ở nước ngoài:……………………………………………;

Địa chỉthường trú tại Việt Nam:………………………………………………;

Giấy chứng minh nhândân số/Hộ chiếu số……………………………………;

Cấp ngày………………tại……………………………………………………;

Trong thời hạn 30ngày kể từ ngày Thông báo này có hiệu lực, ông(bà)……………… phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyếtđịnh Xử phạt vi phạm hành chính số……..ngày……. tháng…… năm…….. của…………. Hết thời hạn nêutrên, nếu người bị xử phạt không chấphành quyết định xử phạt, (tên Cơ quanđại diện…………………….) sẽ chuyển hồ sơ viphạm đến cơ quan chức năng tạiViệt Namđể truy cứu trách nhiệm hình sự theo quyđịnh của pháp luật.

Thông báo này có hiệulực kể từ ngày ký.

Thông báo có……….. trang,được đóng dấu giáp lai giữa các trang

Thông báo nàyđược niêm yết và lưu tại Cơ quanđại diện Việt Namở nước sở tại và được gửicho:

1. Ông (bà)……………………..…………………………….để thực hiện (1)

2. Cục Quản lý laođộng ngoài nước để thông báo cho các cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Người ra thông báo

(Ký , ghi rõ họ tên và đóngdấu)

Ghi chú: (1) Nếu xác định đượcnơi làm việc hoặc nơi cư trú củangười bị xử phạt.