Thông tư

THÔNG TƯ

LIÊN TỊCHCỦA BỘ CÔNG NGHIỆP - BỘ TÀI CHÍNH
SỐ 04/2003/TTLT-BCN-BTC NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2003
VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN
PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN CĂN CỨ
BỘ LUẬT DÂN SỰ NGÀY 28 THÁNG 10 NĂM 1995

Căn cứ Nghị định số 17/HĐBT ngày 16 tháng 01 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thihành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế;

Căn cứ Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về hoạt động điện lực vàsử dụng điện;

Bộ Công nghiệp - BộTài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng tiền phạt vi phạm hợp đồng mua bánđiện như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.

1. Phạm vi áp dụng

a. Tiền phạt vi phạm hợp đồng mua bán điện do các bên thỏathuận và được ghi trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật, trong trườnghợp tranh chấp vi phạm hợp đồng mà các bên thỏa thuận yêu cầu Hội đồng xử lý viphạm cung ứng và sử dụng điện thuộc Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Công nghiệp tỉnh) giải quyết thì việcquản lý và sử dụng tiền phạt được áp dụng theo quy định tại Thông tư này.

b. Tiền phạt vi phạm hợp đồng mua bán điện các bên tự thươnglượng, các khoản tiền nộp cho Tòa án hoặc cơ quan Trọng tài giải quyết về viphạm hợp đồng mua bán điện, tiền bồi thường thiệt hại vi phạm hợp đồng mua bánđiện, tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực không áp dụng cácquy định tại Thông tư này.

2. Đối tượng áp dụng: Các bên tham gia mua, bán điện: Hộiđồng xử lý vi phạm cung ứng và sử dụng điện thuộc Sở Công nghiệp tỉnh và các tổchức, cá nhân có liên quan.

3. Căn cứ để thu, nộp tiền phạt vi phạm hợp đồng mua bánđiện là kết luận của Hội đồng xử lý vi phạm cung ứng và sử dụng điện (sau đâygọi tắt là Hội đồng xử lý) thuộc Sở Công nghiệp tỉnh theo quy định tại Quyếtđịnh số 42/2002/QĐ-BCN ngày 9 tháng 10 năm 2002 của Bộ Công nghiệp về việc banhành quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bánđiện.

4. Bên vi phạm hợp đồng có trách nhiệm trích một phần theotỷ lệ trên số tiền phạt theo quy định tại tiết a, điểm 3, mục II của Thông tưnày để chi phí cho các hoạt động của Hội đồng xử lý.

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ.

1. Mức tiền phạt vi phạm hợp đồng được xác định theo quyđịnh tại các Điều 25, Điều 26 và Điều 27 của Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN ngày9/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy định kiểm tra cungứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện.

2. Thu, nộp tiền phạt:

a. Căn cứ vào kết luận của Hội đồng xử lý, chậm nhất sau 15ngày (kể từ ngày quyết định của Hội đồng xử lý có hiệu lực), bên vi phạm hợpđồng có trách nhiệm nộp toàn bộ tiền phạt hợp đồng cho bên bị vi phạm.

b. Khi nộp tiền phạt vi phạm hợp đồng mua bán điện, bên bịvi phạm (bên nhận tiền phạt) phải cấp phiếu thu tiền cho bên vi phạm (bên nộptiền phạt), đồng thời gửi một liên của phiếu thu cho Hội đồng xử lý biết vàtheo dõi.

3. Quản lý và sử dụng tiền phạt:

a. Trong thời hạn không quá 5 ngày kể từ ngày bên bị vi phạmnhận được tiền phạt của bên vi phạm, bên bị vi phạm trích nộp cho Hội đồng xửlý theo tỷ lệ 35% trên số tiền phạt đã thỏa thuận giữa các bên mua và bán điệnđược ghi trong hợp đồng, để chi phí cho các hoạt động của Hội đồng xử lý.

Số tiền còn lại (65%trên số tiền phạt) sau khi đã trích nộp cho Hội đồng xử lý, thuộc quyền quản lývà sử dụng của bên bị vi phạm theo quy định quản lý tài chính hiện hành.

b. Số tiền trích nộp cho Hội đồng xử lý quy định tại tiết a,điểm 3 nêu trên được chi cho các mục đích sau:

- Chi phí nghiên cứu, sưu tầm các tài liệu có liên quan đếnviệc xử phạt;

- Chi phí đi hiện trường (nếu có) để xem xét xác minh các viphạm trong xử lý vi phạm hợp đồng;

- Chi phí bồi dưỡng theo chế độ chung của Nhà nước cho nhữngngười tham gia trực tiếp xử lý vi phạm hợp đồng;

- Chi phí hội họp để bàn về những nội dung liên quan đến xử lývi phạm hợp đồng;

- Chi phí in ấn tài liệu;

- Các chi phí khác phục vụ xử lý vi phạm hợp đồng.

Số tiền trích từ phạt vi phạm hợpđồng cho hoạt động của Hội đồng xử lý được chuyển về Sở Công nghiệp tỉnh (là cơquan giúp việc cho Hội đồng xử lý). Sở Công nghiệp có trách nhiệm lập phiếuthu, mở sổ sách kế toán để theo dõi và quyết toán việc thu, chi theo đúng quyđịnh hiện hành về quản lý tài chính.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hànhsau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về liên Bộ Tài chínhvà Bộ Công nghiệp để nghiên cứu giải quyết.