Thông tư

THÔNG TƯ

LIÊN TỊCHBỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ SỐ 06/2002/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT NGÀY 10 THÁNG 4 NĂM 2002 HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ QUẢNLÝ
QUỸ QUỐC GIA HỖ TRỢ VIỆC LÀM VÀ LẬP QUỸ
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ĐỊA PHƯƠNG

- Căn cứ Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về chủtrương, phương hướng và biện pháp giải quyết việc làm trong các năm tới;

- Căn cứ Nghị định số 72/CP ngày 31/10/1995 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số diều của Bộ Luật Lao động về việc làm;

- Căn cứ Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg , ngày 27/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt"chương trình mục tiêu Quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001 -2005";

Để nâng cao hiệu quảsử dụng Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm, liên Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội - Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện như sau:

I. CƠ CHẾ CHO VAY VỐN TỪ QUỸ QUỐC GIA
HỖ TRỢ VIỆC LÀM

1. Đối tượng được Vay vốn

a. Hộgia đình;

b. Hợp tác xã hoạt động trong lĩnhvực tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải, thương mại và dịch vụ; cơ sở sảnxuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật; Tổhợp sản xuất; Hộ kinh doanhcá thể; Doanh nghiệp nhỏ và vừa (theo quy định tại Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ "Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa vànhỏ") hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Hộgia đình và cá nhân làm kinh tế trang trại như quy định tại Thông tưLiên tịch số 69/2000/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê"hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại";

Trong các đối tượng trên, ưu tiêncho các dự án có đối tượng là người tàn tật, sử dụng nhiều lao động nữ, giảiquyết việc làm cho lao động ở khuvực đang đô thị hoá.

2. Điều kiệnđể được vay vốn

a. Các đối tượng được vay vốn phải có dự án tạo chỗ làm việcmới, thu hút thêm lao động vào làm việc thường xuyên. Dự án phải có xác nhậncủa chính quyền địa phương nơi thực hiện dự án.

b. Đối tượng nêu tại điểm a mục 1 phải có hộ khẩu thường trútại địa phương nơi vay vốn thực hiện dự án; Các đối tượng nêu tại điểm b mục 1phải có dự án vay vốn phù hợp với ngành nghề hoạt động.

c. Các đối tượng vay vốn phải thực hiện tín chấp hoặc thếchấp tài sản theo quy định sau:

- Đối tượng được vay từ 15 triệu đồng trở xuống không phảithế chấp tài sản nhưng phải có bảo lãnh bằng tín chấp của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (đối với dự áncấp xã, phường, thị trấn), Chủ tịch UBND huyện,quận, thị xã (đối với dự án cấp huyện, quận, thị xã), hoặc người đứng đầu tổchức đoàn thể, hội quần chúng đối với các dự án do tổ chức đoàn thể, hội quầnchúng quản lý.

- Đối tượng được vay trên 15 triệu đồng, phải thế chấp tàisản theo quy định của Bộ Tàichính.

3. Nội dung sử dụng vốn vay

- Mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, đánh bắtthuỷ, hải sản để mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh;

- Bổ sung vốn mua nguyên vật liệu, cây, congiống, chi phí chăm sóc cây trồng, vật nuôi đến khi thu hoạch.

4. Mức vốn cho vay

- Đối với đối tượng nêu tại điểm a của mục 1, mức vay tối đakhông quá 15 triệu đồng và ít nhất phải tạo ra l chỗ làm việc mới hoặc tăng thêm thời gian làm việc tươngứng với 1 lao động;

- Đối với đối tượng nêutại điểm b của mục 1, mức vay tối đa kông quá 200 triệu đồng/dự án và khôngquá 15 triệu đồng trên một chỗ làm việc thường xuyên được thu hút mới.

5. Thời hạncho vay

a. Thời hạn 12 tháng:

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm;

- Trồng cây lương thực, hoa màucó thời hạn sinh trưởng dưới 12 tháng;

- Dịch vụ,kinh doanh nhỏ;

b. Thời hạn 24tháng:

- Trồng cây công nghiệp ngắn ngày; cây hoa màu có thờibạn sinh trưởng trên 12 tháng;

- Nuôi thuỷ, hải sản, con đặc sản;

- Chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lấy thịt;

- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biến (nông, lâm, thổ,hải sản).

c. Thời hạn 36 tháng:

- Chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lấysừng;

- Đầu tư mua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, phương tiệnvận tải thuỷ bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụ nuôi trồng, đánh bắt thuỷ, hải sản;

- Chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái, cây công nghiệp.

d. Thời hạn 60 tháng:

Trồng mới cây ăn quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp dàingày.

Trong cùng một đối tượng vay vốn nếu có nhiều nội dung sửdụng vốn theo các thời hạn khác nhau thì thời hạn cho vay được xác định loại sửdụng vốn có tỷ trọng cao nhất.

6. Lãi suấtcho vay

- Nguyên tắc: thấp hơn lãi suất Ngân hàng Thương mại. Mức cụthể từng thời kỳ do Bộ Tài chínhquy định sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Nguồn tiền lãi thu về được sử dụng bù đắp rủi ro bất khảkháng, chi quản lý phí, nếu còn bổ sung quỹ cho vay.

7. Xây dựng dự án

- Các đối tượng nêu tại điểm a của mục 1, khi vay vốn phảicó đơn xin vay vốn theo mẫu 01 gửi chủ dự án là người đại diện nhóm hộ gia đìnhhoặc đại diện chính quyền đứng ra lập dự án theo mẫu 2a kèm theo Thông tư này(gọi chung là dự án nhóm hộ gia đình);

- Các đối tượng nêu tại điểm b của mục 1, khi vay vốn phảilập dự án theo mẫu 2b kèm theo Thông tư này (gọi chung là dự án của người kinhdoanh);

Chủ dự án lập 3 bộ hồ sơ dự án (dự án và các hồ sơ có liênquan đến dự án) gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thịxã để làm cơ sở pháp lý tổ chức thẩm định, quyết định cho vay và quản lý vốnvay. (Lưu phòng Lao động - Thương binh Xã hội, Kho bạc nhà nước huyện, quận,thị xã và Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội). Đối với các dự án do các Tổchức đoàn thể quần chúng trực tiếp quản lý chủ dự án gửi hồ sơ về cơquan cấp tỉnh để làm thủ tục thẩm định trình cấp trên xét duyệt cho vay.

8. Thẩm định và quyết định cho vay

a. quận,huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện):

- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợpvới Kho bạc Nhà nước tổ chức thẩm định và ghi vào phiếu thẩm định dự án (theomẫu số ra, 3b kèm theo Thông tư này); tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp huyện xem xét ký quyết định (nếu được UBNDcấp định ủy quyền) hoặc gửi về Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội (đối với trường hợp không được ủy quyền).

- Thời gian kể từ ngày nhận được hồsơ dự án đến khi thẩm định xong ở cấphuyện tối đa không quá 15 ngày.

b. tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh):

- Sở Lao động -Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp vớiKho bạc Nhà nước kiểm tra, xem xét từng hồ sơ dự án và thẩm định lại (khicần thiết), tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấptỉnh quyết định (đối với trường hợp không ủy quyền cho UBND cấp huyện ra quyết định cho vay).

- Thời gian thẩm định, quyết địnhcho vay tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án.

c. các cơ quan tổ chức đoàn thể, hội quần chúng trực tiếp quản lý vốn (gọichung là cơ quan tổ chức đoàn thể):

- Cơquan tổ chức đoàn thể cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nướccùng cấp tiến hành thẩm định dự án để trình Thủ trưởng cơ quan TW các đoàn thể ra quyết định cho vay(kết quả thẩm định gửi Sở Lao động- Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung). Thời gian nhận, thẩm định dự án tốiđa không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án.

- Cơ quan Trung ương các tổ chức đoàn thể xét và quyết định chovay. Thời gian xét và quyết định cho vay tối đa không quá 15 ngày kể từ ngàynhận được hồ sơ dự án.

d. yquyền ra quyết định phê duyệt dự án:

Tuỳ vào điều kiện cụ thể và tìnhhình chỉ đạo quản lý thực hiện ở từngđịa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnhcó thể ủy quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết định vayvốn nhưng phải đảm bảo thực hiện theo đúng hướng dẫn của liên Bộ. UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi cácquyết định về Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội để theo dõi, tổng hợp báo cáo BộLao động - Thương binh và Xã hội.

Các quyết định cho vay của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơquan Trung ương các tổ chức đoàn thể (ghi rõ nguồn vốn sử dụng cho vay) và biểutổng hợp các dự án được vay (theo mẫu số 4a, 4b kèm theo Thông tư này) được gửivề Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, theo dõi, quản lý. Riêngđối với cơ quan TW các tổ chứcđoàn thể phải gửi thêm 1 bản về Kho bạc Nhà nước TWđể làm căn cứ điều chuyển vốn.

9. Chuyển vốncho vay

Hàng quý căn cứ dự toán được giao và đề nghị chuyển vốn củaKho bạc Nhà nước TW, Bộ Tài chínhlàm thủ tục cấp vốn cho Kho bạc Nhà nước TWtheo quy định hiện hành làm nguồn vốn cho vay.

Kho bạc Nhà nước Trung ương căn cứ thông báo chuyển vốn củaBộ Tài chính, chậm nhất không quá5 ngày, chuyển vốn về Kho bạc Nhà nước địa phương nơi có dự án được duyệt để tổchức cho vay theo quy định.

10. Phát tiềnvay

Căn cứ quyết định cho vay của cấpcó thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước nơi phát tiền vay có trách nhiệm hướng dẫn cácđối tượng vay vốn làm thủ tục thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh, cùng đại diện bênvay ký hợp đồng tín dụng theo quy định tại Thể lệ cho vay của Bộ Tài chính.

- Trong vòng 10 ngày, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ (Quyết định, văn bản thế chấp tài sản hoặc tín chấp). Khobạc Nhà nước trực tiếp phát tiền vay đến ngườivay. Đối với dự án có nhiều hộ vay, Kho bạc Nhà nước có thể ủy thác cho chủ dựán thực hiện phát tiền vay đến hộ.Việc ủy thác phải đảm bảo quản lý tốt nguồn vốn, thu hồi đầy đủ và đúng hạn chovay Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm.

- Đối với các dự án đã duyệt nhưng không cho vay được, Khobạc Nhà nước phải báo cáo ngay với cơ quan ra quyết định cho vay để xem xét,giải quyết.

11. Gia hạn nợ, cho vay

a. Gia hạn nợ:

- Đối với các dựán đến hạn trả nợ, nhưng sản xuất chưa thu hoạch, chủ dự án có nhu cầu gia hạn,phải làm đơn giải trình rõ nguyên nhân và biện pháp khắc phục gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi cho vay để xemxét, giải quyết.

- Căn cứ đơn xin gia hạn nợ, Kho bạc Nhà nước tiến hành kiểmtra và giải quyết gia hạn nợ theo quy định tại Thể lệ cho vay của Bộ Tài chính.

b. Cho vaylại:

- Dự án có chu kỳ sản xuất, kinh doanh dài hơn thời hạn đượcvay, đã sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, chủ dự án có nhu cầu vaythêm một thời hạn để duy trì sản xuất, ổn định việc làm cho người lao động, thìtrước khi đến hạn trả nợ phải có báo cáo kết quả sử dụng vốn vay và đơn đề nghịvay lại.

- Quy trình thẩm định và thẩm quyền cho vay lại thực hiệnnhư đối với dự án vay lần đầu nhưng không phải lập lại dự án.

- Dự án được duyệt vay lại chưa phải trả nợ gốc trước khilàm thủ tục vay lại, nhưng phải trả đủ số tiền lãi trong thời hạn đã vay. Đểđảm bảo tính liên tục trong quá trình sử dụng vốn, các thủ tục duyệt cho vaylại phải hoàn chỉnh trước ngày đến hạn trả nợ.

- Đối với các đối tượng có nhu cầuvay thêm vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, thu hút thêm lao động chủ dự ánphải có tài liệu chứng minh và gửi đến cơ quan Lao động - Thương binh Xã hội đểgiải quyết theo trình tự duyệt vay lần đầu.

12. Thu hồi và sử dụng vốn thuhồi

- Kho bạc Nhà nước tiến hành thuhồi nợ đến hạn; chủ dự án có thể trả vốn trước hạn.

- Trong quá trình cho vay, Kho bạcNhà nước kiểm tra nếu phát hiện người vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích,báo cáo với cấp ra quyết định cho vay có quyền quyết định thu hồi nợ trước thờihạn.

- Vốn thu hồi được dùng để cho vayquay vòng các dự án khác do địa phương, các tổ chức đoàn thể quản lý.

- yban nhân dân tỉnh, cơ quan Trung ương của các tổ chức đoàn thể phải có kế hoạchsử dụng vốn và duyệt các dự án phù hợp với số vốn thu hồi hàng tháng, quý;không để vốn tồn đọng ở Kho bạc.

- Trong trường hợp cần thiết phảiđều chỉnh nguồn vốn cho vay giữa các địa phương, các tổ chức đoàn thể hoặc thuvề Kho bạc Nhà nước Trung ương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ có quyếtđịnh điếu chỉnh trên cơ sở thống nhất với BộTài chính, Bộ Kế hoạch vàĐầu tư.

13. Xử lý nợquá hạn

a. Nợ quá hạn không phải do cácnguyên nhân bất khả kháng và không thuộc đối tượng được giải quyết gia hạn hoặccho vay lại, chủ dự án phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi choKho bạc Nhà nước.

Sau 03 tháng kể từ ngày chuyểnsang nợ quá hạn, nếu đã được đôn đốc trả nợ, nhưng chủ dự án vẫn cố tình dâydưa thì Kho bạc Nhà nước chuyển hồ sơ cho vay đến cơ quan Nhà nước có thẩmquyền đề nghị phát mại tài sản thế chấp theo quy định hiện hành để thu hồi vốn,trường hợp nghiêm trọng, đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.

b. Đối với các dự án vay vốn bịrủi ro do nguyên nhân bất khả kháng được thực hiện theo quy định tại Thông tưsố 08/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 15/3/1999 và Thông tư số 16/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC- BKHĐT ngày5/7/2000 của Liên Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội - Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn giải quyết cácdự án vay vốn từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm bị rủi ro.


II. LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG

1. Quỹ giải quyếtviệc làm địa phương là một bộ phận của Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm, được tríchtừ ngân sách địa phương hàng năm. Tỷ lệ trích tuỳ thuộc vào tình hình cụ thểcủa từng địa phương. Quỹ được quản lý tập trung qua Kho bạc Nhà nước.

2. Hàng năm Uỷ ban nhân dân cấptỉnh căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương và nhu cầu giải quyết việc làmtại địa phương, bố trí một phần kinh phí trong dự toán ngân sách địa phương đểlập quỹ giải quyết việc làm, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (theo quyđịnh tại Điều 7 Nghị định số 72/CP ngày 31/10/1995 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộluật Lao động về việc làm).

3. Sử dụng quỹ

a. Cho vay theo dự án tạo việclàm:

- Dành khoảng 80-85% nguồn Quỹđể làm vốn cho vay giải quyết việc làm. Việc quản lý, thực hiện cho vay theohướng dẫn tại mục 1 của Thông tư này.

- Căn cứ kế hoạch vốn vay mới bổ sung hàng năm được duyệt;hàng quý, Sở Tài chính - Vật giáchuyển vốn cho Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành để làm nguồn vốn chovay.

b. Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việclàm:

Dành khoảng 15-20% nguồn Quỹ để hỗ trợ cơ sở vật chất cácTrung tâm dịch vụ việc làm, các dự án đào tạo nghề, khuyến nông, lâm, ngư, quảnlý chương trình từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh.

III. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN

1. Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với BộTài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch phân bổ dự toán ngân sáchcấp mới cho từng địa phương, cơ quan Trung ương các tổ chức đoàn thể, để Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính tổnghợp trình Chính phủ xem xét, quyết định.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan nghiên cứu xây dựng cơchế sử dụng, quản lý, điều hành Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm theo đúng mục tiêucủa chương trình:

- Kiểm tra, đánh giá kết quả sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm,định kỳ 6 tháng, năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Tài chính

- Chủ trì, phối hợp vớiBộ Lao động - Thương binh vàXã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xâydựng thể lệ cho vay từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm; quyết định đều chỉnh lãisuất cho phù hợp với từng thời kỳ; quy định việc sử dụng và phân phối tiền lãicho vay.

Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán ngânsách cấp mới cho Chương trình, tổng hợp vào kế hoạch ngàn sách hàng năm đểChính phủ xem xét và trình Quốc hội quyết định.

- Đảm bảo ngân sách cấp mới choQuỹ quốc gia hỗ trợ việc làm theo dự toán ngân sách được duyệt.

- Kiểm tra, giám sát công tác quảnlý và sử dụng Quỹ.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng dự toán ngânsách cấp mới cho Chương trình, tổng hợp đưa vào dự toán ngân sách chung của Nhànước hàng năm để Chính phủ xem xét và trình Quốc hội quyết định.

- Tổng hợp kế hoạch phân bổ dự toán ngân sách cấp mới cho từng địa phương, cơ quan Trung ương các đoàn thể, trình Chínhphủ xét và giao kế hoạch thực hiện;

- Tham gia nghiên cứu, xây dựng cơ chế quản lý và điều hànhQuỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm, kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo đúng mụctiêu của Chương trình.

4. Các cơ quan Trung ương, tổ chức đoàn thể

- Tổ chức thựchiện, quản lý vốn của Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm đã được Chính phủ giao;

- Phân bổ cho các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh chỉ tiêu kếhoạch vốn vay và chỉ tiêu giải quyết việc làm đã được Chính phủ giao;

- Hướng dẫn các cấp đoàn thể ởđịa phương xây dựng dự án vay vốn theo quy định;

- Xét và ra quyết định cho vay các dự án thuộc phạm vi quảnlý;

Chỉ đạo các cấp đoàn thể ởđịa phương thực hiện đúng cơ chế, chính sách cho vay từ Quỹ Quốc gia hỗtrợ việc làm; kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện; định kỳ quý, 6tháng, năm báo cáo với Liên Bộ (Biểutổng hợp theo mẫu số 05).

5. Kho bạcNhà nước Trung ương

- Hướng dẫncác thủ tục cho vay;

- Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp dưới thực hiện các thủ tụccho vay, đảm bảo chặt chẽ, đơn giản, tránh phiền hà cho ngườl vay;

- Quản lý, tổng hợp, phân phối tiềnlãi theo quy định;

- Định kỳ quý, 6 tháng và năm báocáo tình hình và kết quả thực hiện cho vay từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm vớiLiên Bộ.

6. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

- Giao chỉ tiêu về việc làm và vốnvay cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

-Tổ chức thực hiện, quản lývốn hỗ trợ việc làm đã được Chính phủ giao;

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nguồn vốn về việclàm tại địa phương và báo cáo định kỳ quý, 6 tháng và năm với Liên Bộ.

7. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với SởKế hoạch và Đầu tư, Sở Tàichính - Vật giá, lập kế hoạch phân bổ dự toán ngân sách cấp mới và vốn thu hồicho từng huyện, tố chức đoàn thể để Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính -Vật giá tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;

- Chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh kiểm tra, thẩmđịnh các dự án vay vốn trình Uỷ ban nhăn dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;trong đó chịu trách nhiệm chính về mục tiêu, đối tượng vay vốn; chủ trì phốihợp với các cơ quan liên quan giải quyết các dự án bị rủi ro theo quy định;kiểm tra đánh giá kết quả cho vay Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm;

- Hướng dẫn các đối tượng trên địa bàn xây dựng dự án vayvốn;

- Hướng dẫn các Trung tâm dịch vụ việc làm xây dựng các dựán hỗ trợ trang thiết bị dạy nghề, dịch vụ việc làm; chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá tổ chức thẩm địnhtrình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

- Tổ chức tuyên truyền về mục tiêu, nội dungvà các chính sách của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xoá đói giảm nghèo vàviệc làm.

- Tổng hợp kết quả cho vay các dự án trên địa bàn, gửi báocáo tổng hợp về Liên Bộ theo mẫubáo cáo số 05.

8. Sở Kế hoạchvà đầu tư

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Sở Tài chính - Vật giá, đề xuất mức trích lập Quỹgiải quyết việc làm từ ngân sách địa phương hàng năm, trình y ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấptỉnh xét, quyết định;

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính - Vật giá, phân bổ chỉ tiêukế hoạch nghị quyết việc làm và chỉ tiêu kế hoạch vốn vay (từ ngân sách Trungương và địa phương) cho huyện, tổ chức đoàn thể, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnhxét, quyết định;

- Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá tìnhhình và kết quả cho vay từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm.

9. Sở Tài chính - Vật giá

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binhvà Xã hội, lập dự toán ngân sách địa phương cấp mới cho chương trình hàng năm,trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xét quyết định;

- Phối hợp với Sở Kếhoạch và Đầu tư, Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, lập kế hoạch phân bổ dự toán ngân sách cấp mới và vốnthu hồi cho từng huyện, tồ chức đoàn thể để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân cấptỉnh xét, giao kế hoạch thực hiện;

- Hướng dẫn, kiểm tra quyết toán sử dụng kinh phí từ nguồntiền lãi của các cơ quan quản lý Chương trình tại địa phương;

- Phối hợp với Kho bạc Nhà nước trong việc định giá tài sảnthế chấp.

10. Kho bạc Nhà nước tỉnh

- Phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, cáctổ chức đoàn thể kiểm tra, thẩm định các dự án vay vốn; tổ chức cấp phát tiền vayvà thu hồi nợ khi đến hạn; chịu trách nhiệm chính về điều kiện vay và mức vay;

- Phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội vàcác cơ quan liên quan trong việc xử lý các dự án bị rủi ro bất khả kháng và nợquá hạn trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Thực hiện phân phối tiền lãi theo quy định; có trách nhiệmxác nhận báo cáo quyết toán của các cơ quan sử dụng tiền lãi tại địa phương vềsố kinh phí đã cấp:

- Hàng tháng, quý báo cáo tình hình cho vay, thu nợ với Banchỉ đạo giải quyết việc làm địa phương và Kho bạc Nhà nước cấp trên (theo hướngdẫn của Kho bạc Nhà nước TW).

IV. TỔCHỨC THỰC HIỆN

1. y ban Nhândân cấp tỉnh, cơ quan Trung ương các tổ chức đoàn thể căn cứ nội dung hướng dẫntại Thông tư này chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện các hoạt động của QuỹQuốc gia hỗ trợ việc làm thuộc phạm vi quản lý, đẩy nhanh tiến độ cho vay vốn,kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh, quản lý Quỹ chặt chẽ, sử dụng đúng mụcđích, có hiệu quả.

2. Bộ Tàichính, Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tưchỉ đạo hệ thống nghiệp vụ của ngành thực hiện Thông tư này.

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký vàthay thế cho Thông tư số 13/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 8/5/1999. Các vănbản quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánhkịp thời về liên Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ Tàichính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đểxem xét, giải quyết.


Mẫu số 01

CỘNGHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN XINVAY VỐN HỖ TRỢ VIỆC LÀM

Kính gửi:

Tôi tênlà:...........................................................

Sinh ngày:..................... Nam,nữ:......................

Trútại:...............................................................

Hộ khẩu thườngtrú:..........................................

Nghề nghiệpchính:...........................................

tư liệu sảnxuất:..........................................

- Đất ruộng, vườn, chuồng trại (m2)................

- Vật nuôi, cây trồng:.........................................

- Công cụ sản xuất: ..........................................

- Lao động tronghộ:...........................................

Vốn tựcó:...........................................................

Nay có nhu cầu vay vốn giải quyết việc làm để đầu tư sảnxuất (chăn nuôi).....

Với số vốn cầnvay:..............................................

Thời hạn vay:..... để tạo việc làm cho...... lao động.

Tôi làm đơn này kính đề nghị Ông:..... (Chủ dự án) cho tôiđược tham gia vay vốn Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm, nếu được vay vốn tôi bảođảm sử dụng vốn vay đúng mục đích được duyệt và cam kết hoàn trả vốn và lãiđúng thời hạn. Nếu sai tôi xin chịu hoàntoàn trách nhiệm trước pháp luật.

Xác nhận của UBND

Xã, phường

(Ký tên, đóng dấu)

... Ngày... tháng.... năm 200...

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)


Mẫu số 2a

DỰ ÁN VAY VỐN QUỸ QUỐC GIA HỖ TRỢ VIỆC LÀM

(Áp dụng cho dự án nhóm hộ gia đình)

Tên dự án:

Họ và tên chủ dự án:

Địa chỉ liên hệ:

Địa điểm thực hiện dự án:

I. NỘI DUNG DỰ ÁN:

1. Ngành nghề chính tham gia dự án:

- Trồng trọt:

- Chăn nuôi:

- Tiểu, thủ công nghiệp, chế biến:

2. Tổng số hộ tham gia dự án (biểu tổng hợp kèm theo):

- Tổng số lao động tham gia dự án:

- Số được tạo việc làm mới:

3. Tổng số vốn thực hiện dự án:

- Nguồn vốn hiện có:

- Trong đó vốn bằng tiền:

4. Tổng số vốn xin vay từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm:

5. Thời hạn vay vốn:

6. Lãi suất vay:

7. Thời gian thực hiện dự án:

II. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰÁN:

Chủ dự án cam kết quản lý và có trách nhiệm đôn đốc cácthành viên vay vốn sử dụng đúng mục đích và hoàn trả vốn và lãi đúng thời hạncho Nhà nước.

Xác nhận của chính quyền địa phương

... Ngày... tháng.... năm 200...

Chủ dự án

(Ký tên, đóng dấu)


Tỉnh:.... Huyện:....

Xã:.......

BIỂU TỔNG HỢP DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH
THAM GIA VAY VỐN TẠO VIỆC LÀM

(Kèmtheo dự án của chủ dự án:....... Địa chỉ:.....)

STT

Họ và tên

Địa chỉ

Số lao động hiện có

Số vốn hiện có

Số vốn xin vay

Nội dung sử dụng vốn

Thời hạn vay vốn

Thu hút lao động

1

2

3

Tổng cộng


Mẫu số 2b

DỰ ÁN VAY VỐN QUỸ QUỐC GIA HỖ TRỢ VIỆC LÀM

(Áp dụng cho cơ sở sản xuất kinh doanh)

Tên dự án:

Họ và tên chủ dự án:

Địa chỉ liên hệ:

Địa điểm thực hiện dự án:

Mục tiêu dự án:

- Phát triển sản xuất, kinhdoanh;

- Tạo việc làm, thu hút thêm laođộng mới;

I.BỐI CẢNH

- Đặc điểm tình hình doanh nghiệp

- Bối cảnh xã hội

- Khả năng phát triển doanhnghiệp trong dự án

II.MỤC TIÊU DỰ ÁN

1. Đầu tư phát triển doanhnghiệp, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận;

2. Tạo chỗ làm việc mới, thu hútlao động vào làm việc:

- Tạo mở thêm chỗ làm việc mới,thu hút thêm lao động vào làm việc.

- Đảm bảo việc làm, ổn định chỗlàm việc cho người lao động.

- Đảm bảo thu nhập từ... đồng ổnđịnh cuộc sống

III.LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN

1. Chủ thể dự án

- Tên gọi cơ sở sản xuất, kinhdoanh:

- Chức năng:

- Người đại diện:

- Trụ sở sản xuất:

- Giấy phép thành lập

- Đăng ký kinh doanh, chứng chỉhành nghề:

- Vốn pháp định:

- Tài khoản tiền gửi:

2. Mặt bằng sản xuất (diện tíchm2, cơ sở hạ tầng):

- Văn phòng

- Nhà xưởng, kho bãi

- Chi nhánh

3. Nguồn vốn hoạt động:

- Tổng số

Trong đó:

- Vốn tự có:

- Vốn vay:

Chia ra

- Vốn cố định

- Vốn lưu động.

4. Năng lực sản xuất:

- Xưởng sản xuất

- Trang thiết bị, máy móc:

- Tổ chức, bộ máy:

5. Kết quả sản xuất kinh doanh (2năm gần nhất)

- Sản phẩm:.... Doanh thu:....

- Thuế:.... Lợinhuận:............

- Tiền lương công nhân:.......

6. Nhu cầu mở rộng sản xuất kinhdoanh, phát triển doanh nghiệp:

a. Đầu tư trang thiết bị:

- Máy móc, thiết bị:

- Phương tiện:

b. Đầu tư vốn lưu động:

- Vật tư, nguyên, nhiên liệu:

c. Nhu cầu sử dụng lao động

- Lao động hiện có:

- Lao động tăng thêm:

d. Số vốn xin vay:

- Tổng số vốn xin vay:..... đồng(% so với tổng số vốn thực hiện dự án).

- Mục đích sử dụng vốn vay:

7. Thời hạn vay:... tháng. Lãisuất:.... %/tháng

8. Tài sản thế chấp: (ghi cụ thểtài sản và giá trị)

IV.HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN

1. Đối với doanh nghiệp:.........

- Tăng năng lực sản xuất:

- Tăng sản phẩm, doanh thu:.....

- Tăng lợi nhuận.... Tăngthuế:.....

2. Đối với người lao động:

- Thu hút và đảm bảo việc làm cholao động...

- Tiền công....

- Thu nhập.....

V.PHẦN CAM KẾT

- Thu hút lao động:.....

- Sử dụng vốn đúng mục đích đãnêu trong dự án:

- Đảm bảo thời hạn hoàn trả vốn:

- Thực hiện đầy đủ đúng chế độ:Thời gian làm việc và nghỉ ngơi, bảo hộ lao động, bảo hiểm đối với người laođộng và nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Xác nhận của UBND xã, phường về
địa bàn hoạt động của dự án

.... ngày.... tháng... năm...

Chủ dự án

(Ký tên, đóng dấu)


Mẫu số 3a

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Thông tư liên tịch 06/2002/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ chế quản lý Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm và lập quỹ giải quyết việc làm địa phươngĐộclập - Tự do - Hạnh phúc

.... ngày... tháng... năm 200...

PHIẾU THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

(ápdụng cho dự án nhóm hộ gia đình)

1. Tên dựán:..................................................................................

2. Tên chủ dựán:............................................................................

3. Đối tượng quản lý dựán:............................................................

A.THÀNH PHẦN THAM GIA THẨM ĐỊNH

1. Ông (Bà).....................Chức vụ............... Đại diện:..................

2. Ông (Bà).....................Chức vụ............... Đại diện:..................

3. Ông (Bà).....................Chức vụ............... Đại diện:..................

B.NỘI DUNG THẨM ĐỊNH

1. Mục tiêu tạo việc làm chongười lao động (số hộ gia đình tham gia, số lao động tại gia đình, tình hìnhviệc làm và thu nhập thực tế của các hộ):

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

2. Thực trạng sản xuất kinh doanhvà mục tiêu của dự án (ngành nghề lựa chọn, khả năng hiện có, nhu cầu và mụcđích vay vốn của các hộ):

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

3. Cơ sở bảo đảm tiền vay:

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

4. Kết luận: (tính khả thi của dựán, hiệu quả và khả năng hoàn trả vốn):

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

C.NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CHO VAY

Căn cứ dự án xin vay và kết quảkiểm tra, thẩm định; chúng tôi thống nhất đề nghị cấp có thẩm quyền duyệt chovay với nội dung cụ thể như sau:

1. Mức đề nghị cho vay: Tổng sốtiền:

2. Số hộ đề nghị cho vay (danhsách kèm theo):

3. Thời hạn cho vay: lãi suất,tiền vay....%/tháng.

4. Mục đích sử dụng tiền vay:...

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

CHỦ DỰ ÁN


(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN

Chính quyền hoặc tổ chức đoàn thể

(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN

Kho bạc nhà nước


(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN

Cơ quan lao động - Thương binh và xã hội

(Ký, ghi rõ họ và tên)

ÝKIẾN CỦA UBND, QUẬN HUYỆN HOẶC CƠ QUAN ĐOÀN THỂ
CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ

(Ghirõ ý kiến đề nghị, sau đó ký tên đóng dấu)


Mẫu số 3b

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Thông tư liên tịch 06/2002/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ chế quản lý Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm và lập quỹ giải quyết việc làm địa phươngĐộclập - Tự do - Hạnh phúc

.... ngày... tháng... năm 200...

PHIẾU THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

(ápdụng cho dự án của cơ sở sản xuất kinh doanh)

1. Tên dựán:.............................................................................................................

2. Tên chủ dựán:......................................................................................................

3. Địa bàn thựchiện:................................................................................................

A.THÀNH PHẦN THAM GIA THẨM ĐỊNH:

1. Ông (Bà).....................Chức vụ............... Đại diện:..................

2. Ông (Bà).....................Chức vụ............... Đại diện:..................

3. Ông (Bà).....................Chức vụ............... Đại diện:..................

B.NỘI DUNG THẨM ĐỊNH

1. Mục tiêu tạo việc làm chongười lao động (số lao động hiện có tại cơ sở, thuộc đối tượng nào, tình trạngviệc làm và thu nhập thực tế của lao động):

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

2. Thực trạng sản xuất kinh doanhvà mục tiêu của dự án (năng lực sản xuất hiện có, nhu cầu và mục đích đầu tưphát triển ngành nghề sản xuất kinh doanh, nhu cầu và mục đích vay vốn):

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

3. Về tình hình tài sản thế chấp:

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

4. Kết luận: (tính khả thi của dựán, hiệu quả kinh tế, khả năng hoàn trả vốn và thu hút tạo việc làm mới):

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

C.NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CHO VAY

Căn cứ dự án xin vay và kết quảkiểm tra, thẩm định; chúng tôi thống nhất đề nghị cấp có thẩm quyền duyệt chovay với nội dung cụ thể như sau:

1. Mức đề nghị cho vay: Tổng sốtiền:

2. Thời hạn cho vay:.....Lãi suất tiền vay... %/tháng

3. Thu hút tạo việc làm cho:.....lao động,

Trong đó: Tạo việc làm ổn địnhcho.... lao động tại cơ sở

Thu hút thêm.... lao động mới vàolàm việc

4. Mục đích sử dụng tiền vay:...

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

CHỦ DỰ ÁN


(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN

Chính quyền hoặc tổ chức đoàn thể

(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN

Kho bạc nhà nước


(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN

Cơ quan lao động - Thương binh và xã hội

(Ký, ghi rõ họ và tên)

ÝKIẾN CỦA UBND, QUẬN HUYỆN HOẶC CƠ QUAN ĐOÀN THỂ
CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ

(Ghirõ ý kiến đề nghị, sau đó ký tên đóng dấu)


Mẫu số 4a

Tỉnh, thành phố.....

Hoặc tổ chức đoàn thể, quầnchúng....

BIỂU TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN VAY VỐN QUỸ QUỐC GIA HỖ TRỢ VIỆCLÀM -
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

(Kèm theo Quyết định số:.... ngày...tháng... năm 200...)

STT

Tên dự án

Chủ dự án

Đối tượng

Địa điểm thực hiện

Vốn thực hiện dự án (Tr.đ)

Mức vay trên 1 chỗ làm việc

Tóm tắt nội dung dự án

Thời hạn vay

Lãi suất

Ghi chú

Tổng số

Trong đó vay

Lao động

Số lượng

% so với tổng số

Hiện có

Thu hút thêm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

I

VỐN BỔ SUNG

Tổng số

1

2

3

....

II

VỐN THU HỒI

Tổng số

Cho vay mới

....

Cho vay lại

....

Tổng số

Người lập biểu

UBND tỉnh, thành phố (hoặc cơ quan TW tổ chức, đoàn thể)

(ký tên đóng dấu)

Mẫu số 4b

Tỉnh, thành phố.....

BIỂU TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN VAY VỐN QUỸ QUỐC GIA HỖ TRỢ VIỆCLÀM -
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

(Kèm theo Quyết định số:.... ngày...tháng... năm 200...)

STT

Tên dự án

Chủ dự án

Đối tượng

Địa điểm thực hiện

Vốn thực hiện dự án (Tr.đ)

Mức vay trên 1 chỗ làm việc

Tóm tắt nội dung dự án

Thời hạn vay

Lãi suất

Ghi chú

Tổng số

Trong đó vay

Lao động

Số lượng

% so với tổng số

Hiện có

Thu hút thêm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

I

VỐN BỔ SUNG

Tổng số

1

2

3

....

II

VỐN THU HỒI

Tổng số

Cho vay mới

....

Cho vay lại

....

Tổng số

Người lập biểu

UBND tỉnh, thành phố

(ký tên đóng dấu)


Mẫu số 5

Tỉnh, thành phố.....

Hoặc tổ chức đoàn thể, quầnchúng....

BIỂU TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN QUỸ QUỐCGIA HỖ TRỢ VIỆC LÀM ĐẾN KỲ BÁO CÁO

(Kèm theo báo cáo số.... ngày... tháng...năm 200...)

STT

Loại hình dự án

Tổng số

Ngân sách Trung ương

Ngân sách địa phương

Số dự án

Số tiền (Tr.đ)

Số lao động

Vốn bổ sung mới

Vốn thu hồi

Vốn bổ sung mới

Vốn thu hồi

Số dự án

Số tiền (Tr.đ)

Thu hút lao động

Số dự án

Số tiền (Tr.đ)

Thu hút lao động

Số dự án

Số tiền (Tr.đ)

Thu hút lao động

Số dự án

Số tiền (Tr.đ)

Thu hút lao động

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

I. TRỒNG TRỌT

1

Cây ăn quả

2

Cây lâm nghiệp

3

Cây công nghiệp

4

Cây khác

II. CHĂN NUÔI

5

Đại gia súc

6

Gia súc

7

Gia cầm

8

Con đặc sản

9

Con khác

III. THUỶ SẢN

10

Đánh bắt

11

Nuôi trồng

IV. TIỂU THỦ CN

12

Chế biến

13

Cơ khí

14

Tiểu thủ công

Tổng cộng