BỘ CÔNG AN - BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2011/TTLT-BCA-BNV

Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2011

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUYĐỊNH CÁC CHỨC DANH TƯƠNG ĐƯƠNG ĐỂ XÉT KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, CHỈHUY CÓ QUÁ TRÌNH CỐNG HIẾN TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởngngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/9/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Nội vụ;

Bộ Công an - Bộ Nội vụ ban hànhThông tư liên tịch quy định các chức danh tương đương để xét khen thưởng đốivới cán bộ lãnh đạo, chỉ huy có quá trình cống hiến trong Công an nhân dân nhưsau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết cácchức danh tương đương để xét khen thưởng đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy cóquá trình cống hiến trong Công an nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cán bộlãnh đạo, chỉ huy từ cấp Trung đoàn và tương đương trở lên trong Công an nhândân đang công tác, đã nghỉ chế độ, đã chuyển công tác ra ngoài Công an nhân dânhoặc đã hy sinh, từ trần có thành tích đóng góp vào sự nghiệp cách mạng củaĐảng, của dân tộc và có quá trình cống hiến trong Công an nhân dân.

Điều 3. Nguyên tắc

1. Nguyên tắc xếp chức danh tươngđương

a) Người được xếp chức danh tươngđương là người được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm giữ chức vụ (hoặccông nhận giữ chức vụ được bầu cử) làm công tác lãnh đạo, chỉ huy trong các đơnvị Công an nhân dân, có cùng hệ số phụ cấp chức vụ với chức danh được xét khenthưởng do Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ (Nghị định số42/2010/NĐ-CP ) quy định.

b) Những căn cứ để xếp chức danhtương đương:

- Điều 23, Điều 25 Luật Công annhân dân năm 2005;

- Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chứchành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là Nghị định số25/CP );

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viênchức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP );

- Hướng dẫn số 22-HD/UBKTTW ngày23/9/2009 và Hướng dẫn số 23-HD/UBKTTW ngày 09/11/2009 của Ủy ban Kiểm traTrung ương hướng dẫn cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra củađảng ủy cấp trên cơ sở và cơ sở trong Công an nhân dân;

- Hướng dẫn số 04 HD-TC/TW ngày07/5/1997 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn bổ sung một số quy định về thờigian hoạt động liên tục ở chiến trường miền Nam, Lào, Campuchia và các chức vụtương đương.

2. Nguyên tắc xét khen thưởng

a) Mỗi cán bộ lãnh đạo, chỉ huy cóquá trình cống hiến chỉ được xét khen thưởng một lần vào năm cuối của quá trìnhcông tác (trước khi nghỉ chế độ), với một hình thức khen thưởng cao nhất tươngứng với chức vụ đảm nhiệm theo tiêu chuẩn do Luật Thi đua, khen thưởng quy định.

b) Những cán bộ lãnh đạo, chỉ huyđã nghỉ chế độ, hy sinh, từ trần có quá trình cống hiến đủ tiêu chuẩn quy địnhđược xét đề nghị tặng hoặc truy tặng hình thức khen thưởng cao nhất tương ứngvới chức vụ đảm nhiệm theo tiêu chuẩn do Luật Thi đua, khen thưởng quy định.

c) Những trường hợp đã được khenthưởng theo Thông tri số 38/TT-TW ngày 25/10/1984 và Thông tri số 19/TT-TW ngày 27/02/1988 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa V), nay đối chiếu với Nghịđịnh số 42/2010/NĐ-CP nếu đủ tiêu chuẩn khen thưởng ở mức cao hơn mức đã đượckhen thưởng trước đây thì đề nghị điều chỉnh nâng mức khen phù hợp; nếu chỉ đủtiêu chuẩn ở mức đã được khen thưởng thì không đề nghị khen thưởng nữa.

d) Trường hợp đã được khen thưởngHuân chương Độc lập theo Thông tri số 38-TT/TW, Thông tri số 19-TT/TW, sau đótiếp tục công tác, đảm nhiệm các chức vụ mới ở Công an các đơn vị, địa phươngnếu đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số42/2010/NĐ-CP thì tiếp tục được xét khen thưởng, hình thức khen thưởng có thểcao hơn, bằng hoặc thấp hơn mức đã khen trước theo Thông tri số 38-TT/TW.

đ) Những cán bộ lãnh đạo, chỉ huyđã có thời gian công tác trong lực lượng Công an nhân dân sau đó chuyển côngtác ra ngoài Công an nhân dân, khi xét khen thưởng quá trình cống hiến đượctính thời gian đã đảm nhiệm chức vụ trong Công an nhân dân, thủ tục trình khenthưởng theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP .

e) Không khen thưởng đối với cáctrường hợp bị kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng, bị kỷ luật buộc thôi việc, bị loạingũ, bị tước danh hiệu Công an nhân dân, bị tòa án tuyên có tội; chưa xét khenthưởng đối với các trường hợp bị kỷ luật nhưng chưa hết thời hiệu của quyếtđịnh kỷ luật hoặc các trường hợp đang xét kỷ luật; hạ một mức khen thưởng đốivới cá nhân đã từng bị một trong các hình thức kỷ luật: cách chức, giáng chức,giáng cấp, hạ bậc lương. Các hình thức kỷ luật tính từ khi giữ chức vụ lãnhđạo, chỉ huy đến thời điểm đề nghị khen thưởng.

Điều 4. Cách tính thời gian giữchức vụ để xét khen thưởng

1. Cá nhân trong quá trình công tácđảm nhiệm nhiều chức vụ khác nhau, thì lấy chức vụ cao nhất để làm căn cứ ápdụng tiêu chuẩn khen thưởng. Trường hợp thời gian giữ chức vụ cao nhất của cánhân, chưa đảm bảo thời gian theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với chức vụ đó,thì cộng thêm thời gian giữ chức vụ thấp hơn liền kề để tính tiêu chuẩn khenthưởng theo chức vụ thấp hơn liền kề.

2. Đối với các trường hợp giữ chứcvụ được cử đi học tập trung trên 6 tháng, thời gian được tính như sau:

a) Nếu sau khi đi học về vẫn giữnguyên chức vụ cũ hoặc được bổ nhiệm chức vụ cao hơn thì thời gian đi học đượctính vào thời gian giữ chức vụ trước khi đi học.

b) Nếu sau khi đi học về giữ chứcvụ thấp hơn hoặc không giữ chức vụ thì không được tính thời gian đi học theochức vụ trước khi đi học.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CÁC CHỨC DANH TƯƠNG ĐƯƠNG ĐỂ XÉT KHEN THƯỞNG

Điều 5. Chức danh được xét hìnhthức khen thưởng tương đương chức danh Thứ trưởng

Các chức danh được xét hình thứckhen thưởng tương đương chức danh Thứ trưởng gồm:

1. Trưởng ban, Phó trưởng ban Anninh Trung ương cục miền Nam thời kỳ chống Mỹ;

2. Sĩ quan lãnh đạo, chỉ huy có hệsố phụ cấp chức vụ 1,10 quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc hệ số 1,40 quyđịnh tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Điều 6. Chức danh được xét hìnhthức khen thưởng tương đương chức danh Tổng cục trưởng

Các chức danh được xét hình thứckhen thưởng tương đương chức danh Tổng cục trưởng gồm:

1. Trưởng Ban An ninh khu thời kỳchống Mỹ;

2. Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy banKiểm tra Đảng ủy CATW (thời điểm từ tháng 9/2009 đến nay);

3. Trợ lý Ủy viên Bộ Chính trị côngtác trong Công an nhân dân;

4. Lãnh đạo, chỉ huy có hệ số phụcấp chức vụ 1,00 quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc hệ số 1,25 quy định tạiNghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Điều 7. Chức danh được xét hìnhthức khen thưởng tương đương chức danh Phó Tổng cục trưởng

Chức danh được xét hình thức khenthưởng tương đương chức danh Tổng cục trưởng, gồm:

1. Phó Ban An ninh khu thời kỳchống Mỹ;

2. Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy banKiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương (thời điểm từ tháng 9/2005 đến tháng9/2009), Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương (thời điểm từtháng 9/2009 đến nay);

3. Tư lệnh Cảnh sát cơ động;

4. Các chức danh: Tư lệnh Cảnh vệ;Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc Học viện An ninh nhân dân,Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân (từ thời điểm được Bộ trưởng Bộ Công anquyết định hưởng tương đương chức danh Phó Tổng cục trưởng hoặc quy định cùnghệ số phụ cấp chức vụ với chức danh Phó Tổng cục trưởng);

5. Cục trưởng Cục Quản lý trạigiam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng (thời điểm từ tháng 02/2005 đến tháng12/2009);

6. Lãnh đạo, chỉ huy có hệ số phụcấp chức vụ 0,9 quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc hệ số 1,20 quy định tạiNghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Điều 8. Chức danh được xét hìnhthức khen thưởng tương đương chức danh Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương

Các chức danh được xét hình thứckhen thưởng tương đương chức danh Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, gồm có:

1. Trưởng Ban An ninh cấp tỉnh thờikỳ chống Mỹ, Giám đốc Sở Công an thành phố, Trưởng ty Công an các tỉnh, đặc khutrực thuộc Trung ương;

2. Cục trưởng, Vụ trưởng, Việntrưởng các đơn vị trực thuộc Bộ hoặc trực thuộc các Tổng cục, Chánh Văn phòngTổng cục, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Chánh Văn phòngThường trực phòng, chống tội phạm và ma túy Bộ Công an, Chánh Văn phòng Thườngtrực Ban chỉ đạo về nhân quyền, Giám đốc Trung tâm Phát thanh, Truyền hình,Điện ảnh Công an nhân dân, Tổng Biên tập Báo Công an nhân dân, Tổng Biên tậpTạp chí Công an nhân dân, Giám đốc Nhà xuất bản Công an nhân dân, Giám đốc SởCảnh sát Phòng cháy và chữa cháy;

3. Tư lệnh Cảnh vệ, Chánh Văn phòngBộ (thời điểm trước tháng 3/2005);

4. Chánh Thanh tra Bộ (thời điểmtrước tháng 4/2006);

5. Giám đốc Học viện An ninh nhândân, Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân trước thời điểm được Bộ trưởng Bộ Côngan quyết định tương đương chức danh Phó Tổng cục trưởng;

6. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm traĐảng ủy Công an Trung ương (thời điểm từ tháng 4/1997 đến tháng 9/2009), Ủyviên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương (thời điểm từ tháng 9/2009 đếnnay);

7. Giám đốc Học viện Quan hệ quốctế, Hiệu trưởng trường đại học, Giám đốc Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 30-4, Giámđốc Trung tâm huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ, Tổng Giám đốc Tổng Công tyViễn thông Toàn cầu;

8. Chánh Văn phòng Interpol thờiđiểm từ tháng 9/2005 đến nay, Hiệu trưởng các trường trung cấp (thời điểm từtháng 11/2009 đến nay); Phó Cục trưởng Cục Quản lý trại giam, cơ sở giáo dục,trường giáo dưỡng (thời điểm từ tháng 02/2005 đến tháng 12/2009);

9. Các chức danh: Phó Tư lệnh Cảnhvệ, Phó Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Phó Chánh Văn phòng Bộ, Phó Chánh Thanh traBộ, Phó Giám đốc Học viện An ninh nhân dân, Phó Giám đốc Học viện Cảnh sát nhândân (từ thời điểm được Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hưởng tương đương chứcdanh Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc quy định cùnghệ số phụ cấp chức vụ với chức danh Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương);

10. Lãnh đạo, chỉ huy có phụ cấpchức vụ hệ số từ 0,70 đến 0,80 quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc hệ số từ1,00 đến 1,10 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Điều 9. Chức danh được xét hìnhthức khen thưởng tương đương chức danh Phó Giám đốc Công an tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương

Các chức danh được xét hình thứckhen thưởng tương đương chức danh Phó Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, gồm có:

1. Phó Trưởng Ban An ninh cấp tỉnhthời kỳ chống Mỹ, Phó Giám đốc Sở Công an thành phố, Phó Trưởng ty Công an cáctỉnh, đặc khu trực thuộc Trung ương;

2. Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng,Phó Viện trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ hoặc trực thuộc Tổng cục, Phó ChánhVăn phòng Tổng cục, Phó Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an,Phó Chánh Văn phòng Thường trực phòng chống tội phạm và ma túy Bộ Công an, PhóChánh Văn phòng Thường trực Ban chỉ đạo về nhân quyền, Phó Giám đốc Trung tâmPhát thanh, Truyền hình, Điện ảnh Công an nhân dân, Phó Tổng Biên tập Báo Côngan nhân dân, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Công an nhân dân, Phó Giám đốc Nhà xuấtbản Công an nhân dân; Phó Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương;

3. Phó Giám đốc Học viện Quan hệquốc tế, Hiệu trưởng trường Bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân, Phó Hiệutrưởng trường đại học, Giám đốc Bệnh viện 199, Giám đốc Bệnh viện Y học cổtruyền, Phó Giám đốc Bệnh viện 19-8, Phó Giám đốc Bệnh viện 30-4, Phó Giám đốcCục Kho vận, Giám đốc các doanh nghiệp công ích thuộc Bộ Công an, Phó Giám đốcTrung tâm huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ, Phó Tổng Giám đốc Tổng Công tyViễn thông Toàn cầu;

4. Phó Tư lệnh Bộ tư lệnh Cảnh vệ,Phó chánh Văn phòng Bộ thời điểm trước tháng 3/2005, Giám đốc Trung tâm Thôngtin chỉ huy Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ;

5. Phó Chánh Thanh tra Bộ (thờiđiểm trước tháng 4/2006); Chánh Văn phòng Interpol (thời điểm trước tháng9/2005), Phó Chánh Văn phòng Interpol (thời điểm từ tháng 9/2005 đến nay);

6. Phó Giám đốc Học viện An ninhnhân dân, Phó Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân (trước thời điểm được Bộtrưởng Bộ Công an quyết định tương đương chức danh Giám đốc Công an tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương); Hiệu trưởng trường trung cấp thời điểm trước tháng11/2009, Phó Hiệu trưởng trường trung cấp (thời điểm từ tháng 11/2009 đến nay),Hiệu trưởng các Trường Văn hóa;

7. Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủyCông an Trung ương (thời điểm từ tháng 4/1997 đến tháng 9/2009), Phó Chủ nhiệmỦy ban Kiểm tra Đảng ủy Tổng cục, Bộ Tư lệnh (thời điểm từ tháng 11/2009 đếnnay), Chánh Văn phòng, Trưởng phòng thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Côngan Trung ương (thời điểm từ tháng 6/2010 đến nay);

8. Trưởng ban chuyên trách Ban Côngtác Thanh niên Công an, Ban Công tác Phụ nữ Công an, Ban Cán sự Công đoàn Côngan.

9. Lãnh đạo, chỉ huy có phụ cấpchức vụ hệ số từ 0,5 đến 0,60 theo Nghị định số 25/CP hoặc hệ số từ 0,90 đến1,00 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Điều 10. Chức danh được xét hìnhthức khen thưởng tương đương Trung đoàn trưởng

Các chức danh được xét hình thứckhen thưởng tương đương Trung đoàn trưởng gồm:

1. Phó Ban chỉ huy An ninh, Phó Banchỉ huy Cảnh sát, Phó ban chỉ huy Xây dựng lực lượng - Hậu cần Công an tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Nghị định số 250/CP ngày 12/6/1981của Chính phủ;

2. Trưởng phòng thuộc các vụ, cục,viện trực thuộc Bộ, các tổng cục và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương; Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chánh Vănphòng Công an cấp tỉnh, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấptỉnh; Giám đốc Trung tâm Thông tin báo chí Bộ Công an, Chánh Văn phòng Thườngtrực ban Chỉ đạo phòng chống khủng bố; Giám thị Trại giam, Trại tạm giam, Giámđốc cơ sở giáo dục, Hiệu trưởng trường Giáo dưỡng;

3. Trưởng đồn Công an các cửa khẩuSân bay quốc tế: Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng; Trưởng đoàn Nghi lễ Công annhân dân;

4. Chánh Thanh tra Tổng cục, Côngan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng Cơ quan Ủy ban Kiểmtra Đảng ủy Công an Trung ương (thời điểm trước tháng 6/2010);

5. Trưởng khoa, Trưởng phòng,Trưởng bộ môn, Giám đốc Trung tâm thuộc các học viện, trường đại học, trườngtrung cấp; trưởng khoa, phòng thuộc Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 30-4; Hiệu trưởngtrường Bồi dưỡng Kỹ thuật nghiệp vụ II, Giám đốc Trung tâm huấn luyện và bồidưỡng nghiệp vụ thuộc các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Cục nghiệp vụ hoặc Trung tâmtrực thuộc Giám đốc Công an cấp tỉnh; Giám đốc Cơ sở II thuộc Trung tâm Huấnluyện và sử dụng chó nghiệp vụ; Hiệu trưởng trường phổ thông nội trú, dạy nghềsố 1 thuộc Công an thành phố Hà Nội;

6. Trưởng đoàn Kịch Công an nhândân, Trưởng đoàn Ca múa nhạc Công an nhân dân, Giám đốc Điện ảnh Công an nhândân, Trưởng ban biên tập Phát thanh, Trưởng ban biên tập Truyền hình Công annhân dân;

7. Trưởng cơ quan đại diện, Trưởngban thuộc Báo Công an nhân dân, Trưởng ban thuộc Tạp chí Công an nhân dân,Trưởng ban, Trưởng chi nhánh thuộc Nhà xuất bản Công an nhân dân, Tổng Biên tậpBáo An ninh Thủ đô, Báo Công an thành phố Hồ Chí Minh, Báo An ninh Hải Phòng,Báo Công an Đà Nẵng, Báo Công an Nghệ An; Tổng Biên tập tạp chí thuộc các Tổngcục, các đơn vị trực thuộc Bộ (cấp phòng);

8. Trưởng ban thuộc các vụ, cục,Giám đốc Trung tâm thông tin thuộc Viện Chiến lược và khoa học Công an, Giámđốc Bảo tàng Công an nhân dân thuộc Viện Lịch sử Công an, Giám đốc Trung tâmCảnh sát phòng cháy và chữa cháy thuộc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy;Trưởng ban, Giám đốc các công ty thành viên thuộc Tổng Công ty Viễn thông Toàncầu, Trưởng kho loại I thuộc Cục Kho vận;

9. Phó Giám đốc Trung tâm Thông tinchỉ huy Bộ Công an; Phó Chánh Văn phòng Interpol (thời điểm trước tháng9/2005); Phó Hiệu trưởng trường Bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân, Phó Giámđốc Bệnh viện 199, Phó Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an; Phó giámđốc doanh nghiệp công ích thuộc Bộ Công an; Phó Hiệu trưởng các trường Văn hóa;Phó Hiệu trưởng các trường trung cấp (thời điểm trước tháng 11/2009);

10. Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm traĐảng ủy ở Đảng bộ có từ 300 đảng viên trở lên thời điểm từ tháng 11/2009 đếnnay; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Tổng cục, Bộ Tư lệnh thời điểm từ tháng11/2009 đến nay; Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an cấp tỉnh, SởCảnh sát Phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh (thời điểm từ tháng 11/2009 đến nay);

11. Lãnh đạo, chỉ huy có phụ cấpchức vụ hệ số từ 0,30 đến 0,50 quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc từ 0,70 đếndưới 0,90 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Điều 11. Chức danh được xét hìnhthức khen thưởng tương đương Phó Trung đoàn trưởng

Các chức danh được xét hình thứckhen thưởng tương đương Phó Trung đoàn trưởng gồm:

1. Cấp phó của các chức danh quyđịnh tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều 10 Thông tư này;

2. Trưởng khoa, phòng thuộc Bệnhviện 199, Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an; Giám đốc nhà khách, nhà nghỉdưỡng Bộ Công an; Trưởng phòng thuộc trường Bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhândân, Trưởng khoa thuộc trường Văn hóa;

3. Phó trưởng ban chuyên trách BanCông tác Thanh niên Công an, Ban Công tác phụ nữ Công an, Ban Cán sự Công đoànCông an; Trưởng Ban chuyên trách Ban Công tác Thanh niên, Ban Công tác Phụ nữ,Ban Cán sự Công đoàn Tổng cục, Bộ Tư lệnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy;

4. Lãnh đạo, chỉ huy có phụ cấpchức vụ hệ số từ 0,20 đến 0,30 quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc từ 0,60 đếndưới 0,70 quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Điều 12. Chức danh được xét hìnhthức khen thưởng tương đương chức danh Tỉnh ủy viên, Huyện ủy viên trong thờikỳ chống Mỹ cứu nước

1. Chức danh được xét hình thứckhen thưởng tương đương chức danh Tỉnh ủy viên trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước:Phó trưởng Tiểu ban, Ủy viên các Tiểu ban trực thuộc Ban An ninh Trung ương Cụcmiền Nam; Trưởng Tiểu ban An ninh các khu; cán bộ có cấp bậc hàm Trung tá Côngan trước 30/4/1975.

2. Chức danh được xét hình thứckhen thưởng tương đương chức danh Huyện ủy viên trong thời kỳ chống Mỹ cứunước: Trưởng Tiểu ban, Phó trưởng Tiểu ban, Ủy viên các Tiểu ban trực thuộc BanAn ninh cấp tỉnh; Trưởng ban, Phó Trưởng ban An ninh cấp huyện (kể cả Giám thị,Phó giám thị Trại giam Ban An ninh cấp tỉnh); huyện đội phó; cán bộ có cấp bậchàm Đại úy, tiểu đoàn trưởng Công an trước 30/4/1975.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày01 tháng 11 năm 2011.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục Xây dựng lực lượng Côngan nhân dân, Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thôngtư này.

2. Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơnvị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giámđốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thôngtư này.

3. Trong quá trình tổ chức thựchiện Thông tư nếu có vấn đề vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáovề Bộ Công an (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân), hoặc Bộ Nộivụ (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC




Trung tướng Đặng Văn Hiếu

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Trần Thị Hà

Nơi nhận:
- Ban Tổ chức Trung ương (để b/c);
- Bộ trưởng Bộ Công an (để b/c);
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng BNV & BCA;
- Các đơn vị chức năng thuộc Ban TĐ-KT TW;
- Công an các đơn vị, địa phương;
- Lưu: VT, V19, TCIII (BCA), Ban TĐ-KTTW (BNV).