BỘ TƯ PHÁP - BỘ TÀI CHÍNH

-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2016/TTLT-BTP-BTC

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2016

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THI HÀNH ÁN

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật thi hành án dân sựsố 26/2008/QH12 ngày 14 tháng 11năm 2008 được sửa đổi, bổsung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 ngày 25tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 củaChính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 củaChính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộTài chính;

Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 củaChính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều Luật thi hành án dân sự;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộtrưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫnbảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án.

Điều 1. Đối tượngđược bảo đảm tài chính để thi hành án

1. Đối tượng được bảo đảm tàichính từ ngân sách nhà nước để thi hành án được quy định tại Điều39 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự.

2. Đối tượng được bảo đảm tài chính từngân sách nhà nước để thi hành án quy định tại khoản 1 Điều này khihợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi thì thực hiệnnhư sau:

a) Trường hợp hợp nhất, sáp nhậpthì tổ chức mới tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án. Nếu tổ chức mới thuộc đối tượng quy định tại khoản 1Điều này thì ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thực hiện nghĩa vụ thi hành án.

b) Trường hợp chia, tách thì cơquan ra quyết định chia, tách phải xác định rõ tổ chức tiếp tục thực hiện nghĩavụ thi hành án theo quyết định chia, tách. Trường hợp quyết định chia, táchkhông quy định nghĩa vụ của các tổ chức mới thì sau khi chia, tách các tổ chứcmới có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị chia,tách. Nếu các tổ chức mới thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều nàythì ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thực hiện nghĩa vụ thi hành án.

c) Trường hợp giải thể, chuyển đổithì cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giải thể, chuyển đổi có trách nhiệmxác định rõ tổ chức tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án. Trường hợp quyền, nghĩa vụthi hành án của tổ chức bị giải thể, chuyển đổi được chuyển giao cho tổ chứckhác thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án.

Điều 2. Điều kiệnbảo đảm tài chính để thi hành án

Cơ quan, tổ chức phải thi hành án thuộcdiện được bảo đảm tài chính để thi hành án được ngân sách nhà nước bảo đảm tàichính để thi hành án sau khi:

1. Đã yêu cầu người có lỗi thực hiệnnghĩa vụ nhưng người đó chưa có khả năng thực hiện nghĩa vụ hoặc có nhưng số tiềnđã nộp chỉ đáp ứng một phần nghĩa vụ thi hành án.

2. Cơ quan, tổ chức đã sử dụng khoảnkinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí tự chủ theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ,tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối vớicác cơ quan nhà nước và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủquy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quảnlý hành chính đối với cơ quan nhà nước hoặc các cơ quan nhà nước thực hiện theocơ chế tài chính đặc thù được cấp có thẩm quyền quyết định sau khi đã sử dụngkinh phí tiết kiệm, chênh lệch thu chi hoặc các đơn vị sự nghiệp công lập đã sửdụng kinh phí giao tự chủ tài chính theo quy định của Chính phủ hoặc khoản kinhphí tiết kiệm được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động hàng năm theo quy định tạiNghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 09 năm 2014 của Chính phủ quy định chitiết một số điều của Luật thực hành tiết kiệm, chống lãngphí nhưng vẫn không có khả năng thi hành án.

Khoản kinh phí tiết kiệm nêu trên đượcxác định tại thời điểm đơn vị lập hồ sơ bảo đảm tài chính để thi hành án và chỉđược sử dụng để bảo đảm cho các nghĩa vụ phải thi hành án. Kể từ thời điểm có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đến thời điểmcơ quan, tổ chức phải thi hành án lập hồ sơ đề nghị bảo đảmtài chính, cơ quan, tổ chức phải thi hành án không được phép chi khen thưởng,phúc lợi, thu nhập tăng thêm.

Điều 3. Thành lậpHội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây rathiệt hại

1. Trường hợp chưa có văn bản của cơquan nhà nước có thẩm quyền xác định người có lỗi, thì trong thời hạn 10 ngày,kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm ban hành quyết định thành lậpHội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả củangười có lỗi gây ra thiệt hại.

2. Thành phần Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơquan, tổ chức phải thi hành án. Trường hợp có căn cứ xác định người có lỗigây ra thiệt hại là Thủ trưởng cơ quan, tổ chức phải thi hành án, thì Chủ tịchHội đồng là Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chứcphải thi hành án;

b) Đại diện tổ chức công đoàn cơ quan, tổ chức phảithi hành án;

c) Người phụ trách trực tiếp của người có lỗi gâyra thiệt hại;

d) Kế toán trưởng hoặc người phụ trách công tác tàichính - kế toán của cơ quan, tổ chức phải thi hành án;

đ) Trong trường hợp cần thiết có thể thuê chuyêngia thuộc các lĩnh vực có liên quan. Kinh phí thuê chuyên gia do Hội đồng chitrả từ nguồn dự toán chi thường xuyên được giao để thực hiện.

Trường hợp có căn cứ xác định có nhiều người có lỗithuộc các cơ quan khác nhau cùng gây ra thiệt hại thì đại diện lãnh đạo các cơquan này phải tham gia Hội đồng.

Người tham gia Hội đồng không được là vợ (hoặc chồng),ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi (bên vợhoặc bên chồng), con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột (bên vợ hoặc bên chồng),cháu nội, cháu ngoại của người có lỗi gây ra thiệt hại.

Số lượng thành viên tham gia Hội đồng tối đa khôngvượt quá 07 người.

3. Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xem xét, xác định người có lỗi và trách nhiệmhoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại;

b) Xác định điều kiện kinh tế của người có lỗi gâyra thiệt hại;

c) Kiến nghị với thủ trưởng cơ quan, tổ chức phảithi hành án về mức hoàn trả và phương thức hoàn trả.

4. Phương thức làm việc của Hội đồng:

a) Hội đồng chỉ làm việc khi có tối thiểu 2/3 (haiphần ba) tổng số thành viên Hội đồng có mặt;

b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tậpthể và quyết định theo đa số. Trong quá trình thảo luận và quyết định, cácthành viên Hội đồng phải khách quan, dân chủ và tuân theo các quy định của phápluật;

c) Việc kiến nghị về mức hoàn trả vàphương thức hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại được thực hiện bằng hìnhthức bỏ phiếu kín và theo nguyên tắc đa số trên tổng số thành viên Hội đồng cómặt.

Trường hợp số phiếu biểu quyết ngangnhau thì mức hoàn trả và phương thức hoàn trả sẽ do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

d) Kết quả cuộc họp của Hội đồng phảiđược thể hiện bằng văn bản có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng.

5. Xác định mức hoàn trả của người cólỗi gây ra thiệt hại

Việc xác định mức hoàn trả được thựchiện trên cơ sở xem xét mức độ lỗi; mức tiền thuộc trách nhiệm phải thi hànhán; điều kiện kinh tế của người gây ra thiệt hại và theonguyên tắc sau đây:

a) Trường hợp người có lỗi vô ý gâyra thiệt hại

Trường hợp số tiền ngân sách nhà nướcbảo đảm tài chính để thi hành án dưới 30 triệu đồng thì mức hoàn trả được xác địnhlà tối đa không quá 01 tháng lương của người đó tại thời điểm quyết định việchoàn trả;

Trường hợp số tiền ngân sách nhà nướcbảo đảm tài chính để thi hành án từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng thì mứchoàn trả được xác định tối thiểu là 01 tháng lương và tối đa không quá 02 thánglương của người đó tại thời điểm quyết định việc hoàn trả;

Trường hợp số tiền ngân sách nhà nướcbảo đảm tài chính để thi hành án trên 100 triệu đồng thì mức hoàn trả được xácđịnh tối thiểu là 01 tháng lương và tối đa không quá 03 tháng lương của ngườiđó tại thời điểm quyết định việc hoàn trả.

b) Trường hợp người có lỗi cố ý gâyra thiệt hại nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Trường hợp số tiền ngân sách nhà nướcbảo đảm tài chính để thi hành án dưới 100 triệu đồng thì mức hoàn trả được xácđịnh tối thiểu là 03 tháng lương và tối đa không quá 12 tháng lương của ngườiđó tại thời điểm quyết định việc hoàn trả;

Trường hợp số tiền ngân sách nhà nướcbảo đảm tài chính để thi hành án từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng thìmức hoàn trả được xác định tối thiểu là 12 tháng lương và tối đa không quá 24tháng lương của người đó tại thời điểm quyết định việc hoàn trả;

Trường hợp số tiền ngân sách nhà nướcbảo đảm tài chính để thi hành án trên 500 triệu đồng thì mức hoàn trả được xácđịnh tối thiểu là 24 tháng lương và tối đa không quá 36 tháng lương của ngườiđó tại thời điểm quyết định việc hoàn trả.

c) Trường hợp xác định người có lỗi cốý gây ra thiệt hại mà bị truy cứu trách nhiệm hình sự do việc thực hiện hành vitrái pháp luật gây ra thiệt hại đó thì phải hoàn trả toàn bộ số tiền mà Nhà nướcđã bảo đảm tài chính cho cơ quan, tổ chức phải thi hành án.

d) Lương của người có trách nhiệm hoàn trả theo quyđịnh tại điểm a và điểm b khoản 5 của Điều này bao gồm lương và các khoản phụ cấpkhác (nếu có) của người đó tại thời điểm được xác định trong quyết định hoàn trả.

Điều 4. Phạm vi bảođảm tài chính để thi hành án

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm tàichính để thi hành án trong các trường hợp sau:

a) Đối với nghĩa vụ thanh toánbằng tiền được xác định trong bản án, quyết định, bao gồmnghĩa vụ bằng tiền mặt, nghĩa vụ bằngtài sản nếu bản án, quyếtđịnh đã quy ra thành tiền.

b) Đối với nghĩa vụ được xác địnhtrong bản án, quyết định là nghĩa vụ giao tài sản nhưng tài sản phải giaobị giảm giá trị hoặc tài sản phải giao không còn sau khi bản án,quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. Trường hợp nghĩa vụ thi hành án củacơ quan, tổ chức phát sinh do người thi hành công vụ gây ra và đã được giải quyết theo trình tự, thủ tục bồi thường nhà nước thì việc thihành bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật được thực hiện theoquy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước.

Điều 5. Xác địnhnghĩa vụ phải thi hành án

Nghĩa vụ phải thi hành án là căncứ tính mức bảo đảm tài chính để thi hành án và được xác định nhưsau:

1. Khoản tiền, nghĩa vụ giao tàisản theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Nghĩa vụ phải thi hành án trong trường hợp tài sản bị giảm sút giá trị hoặcgiá trị của tài sản trong trường hợp tài sản phải giao không còn, thì giá trịgiảm sút hoặc giá trị của tài sản phải giao được xác định như sau:

a) Giá trị trong văn bản thẩm địnhgiá của tổ chức có chức năng thẩm định giá do cơ quan thi hành án dân sự ký hợp đồng thẩm định giá nếu các bênđương sự không thỏa thuận được việc thanh toán bằng tiền đối với tài sản là vậtcùng loại hoặc thỏa thuận thanh toán bằng tiền cao hơn giá trị trong văn bản thẩmđịnh giá.

b) Giá trị thỏa thuậncủa các bên đương sự trong trường hợp giá trị thỏa thuận thấp hơn giá trị xác định trong văn bản thẩmđịnh giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá do cơ quan thi hành ándân sự ký hợp đồng thẩm định giá.

2. Trong trường hợp cơ quan, tổchức phải thi hành án phải thực hiện nghĩa vụ thi hành án với nhiềungười được thi hành án trong một bản án, quyết định hoặc phải thực hiện nhiềunghĩa vụ thi hành án trong nhiều bản án, quyết định khác nhau, thì nghĩa vụ phảithi hành án là tổng các nghĩa vụ thi hành án mà cơ quan, tổ chức phải thi hànhán phải thực hiện.

Điều 6. Mức bảo đảmtài chính để thi hành án

Mức bảo đảm tài chính để thi hành ándo người có thẩm quyền quyết định được xác định như sau:

a) Mức bảo đảm tài chính để thi hànhán là phần còn lại của nghĩa vụ thi hành án sau khi cơ quan, tổ chức phải thihành án đã áp dụng các biện pháp tài chính được quy định tại Điều 2 Thông tư này để thanh toán nghĩa vụ thi hành án.

b) Trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành án không có khả năng áp dụng các biện pháptài chính quy định tại Điều 2 Thông tư này để thực hiện nghĩa vụ thi hành ánthì mức bảo đảm tài chính để thi hành án là toàn bộ nghĩa vụ phải thi hành án.

Điều 7. Nguồnkinh phí ngân sách bảo đảm tài chính để thi hành án

Cơ quan, tổ chức phải thi hành án làđơn vị thuộc Trung ương quản lý do ngân sách Trung ương bảo đảm tài chính đểthi hành án; cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc địa phương quảnlý do ngân sách địa phương bảo đảm tài chính để thi hành án theo phân cấp ngânsách nhà nước hiện hành.

Điều 8. Thủ tụcthực hiện bảo đảm tài chính để thi hành án

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngàynhận được quyết định thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hành án có tráchnhiệm áp dụng các biện pháp tài chính quy định tại Điều 2 Thông tư này để thanhtoán nghĩa vụ thi hành án.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từkhi đã áp dụng các biện pháp tài chính quy định tại Điều 2 Thông tư này nhưngkhông có khả năng thực hiện hoặc chỉ thực hiện được một phần nghĩa vụ thi hànhán, cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm hoàn thành hồ sơ đề nghị bảođảm tài chính để thi hành án gửi cơ quan có thẩm quyền.

a) Đối với cơ quan, tổ chức phải thihành án là đơn vị dự toán cấp I (của ngân sách các cấp), hồ sơ đề nghị bảo đảmtài chính phải gửi Bộ Tài chính (nếu là đơn vị dự toán của ngân sách Trungương) thẩm định, cấp kinh phí bảo đảm thi hành án; hoặc gửi cơ quan tài chính cùngcấp (nếu là đơn vị dự toán của ngân sách địa phương) thẩm định, trình Ủyban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định cấp kinh phí bảo đảmthi hành án.

b) Đối với cơ quan, tổ chức phải thihành án không phải là đơn vị dự toán cấp I thì hồ sơ đềnghị bảo đảm tài chính phải gửi đến cơ quan cấp trên trực tiếp để xem xét, tổnghợp, gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cấp kinh phí bảo đảm thi hành án.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp trên có trách nhiệm xem xét, gửi hồ sơ đề nghị bảo đảm tài chính đến đơnvị dự toán cấp I xem xét, tổng hợp gửi Bộ Tài chính thẩm định, cấp kinh phí bảođảm thi hành án (nếu là đơn vị dự toán của ngân sách Trung ương) hoặc gửi cơquan tài chính cùng cấp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyếtđịnh cấp kinh phí bảo đảm thi hành án (nếu là đơn vị dự toán của ngânsách địa phương).

c) Đối với cơ quan,tổ chức phải thi hành án là Ủy ban nhân dân các cấp thì cơquan tài chính cùng cấp phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp lậphồ sơ bảo đảm tài chính trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định cấp kinh phí bảo đảm thi hành án.

2. Việc xem xét, cấp kinh phíbảo đảm thi hành án được thực hiện như sau:

a) Trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành án làđơn vị dự toán của ngân sách Trung ương thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngàynhận được hồ sơ đề nghị bảo đảm tài chính của cơ quan, tổ chức phải thi hànhán, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị bảo đảm tài chính về Bộ Tàichính thẩm định, cấp kinh phí bảo đảm thi hành án.

b) Trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị dự toán của ngân sách địa phương thì trongthời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghịbảo đảm tài chính của cơ quan, tổ chức phải thi hành án,cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định cấpkinh phí bảo đảm thi hành án.

c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngàynhận được hồ sơ đề nghị bảo đảm tài chính để thi hành án,Bộ Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệmxem xét, quyết định cấp kinh phí bảo đảm thi hành án.

3. Hồ sơ đề nghị bảo đảm tài chính đểthi hành án gồm:

a) Văn bản đề nghị được bảo đảmtài chính để thi hành án của cơ quan, tổ chức phải thi hành án gửicơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Bản án, quyết định có hiệu lựccủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Quyết định thi hành án;

d) Văn bản kiến nghị của Hội đồngtheo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 của Thông tư này về mức hoàntrả và phương thức hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại;

đ) Báo cáo về tình hình thực hiệnnghĩa vụ thi hành án của người có lỗi đã gây ra thiệt hại và củacơ quan, tổ chức phải thi hành án đã sử dụng khoản kinhphí tiết kiệm;

e) Biên bản thỏa thuận thanh toán bằng tiền đối với nghĩa vụ giao tài sản của các bên đương sự. Biên bản phải được lập thành văn bản,có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của các bên đương sự và có xác nhận của Chấp hànhviên phụ trách việc thi hành án.

Cơ quan thi hành án dân sự có tráchnhiệm ký hợp đồng thẩm định giá với tổ chức có chức năng thẩm định giá chậm nhấtlà 05 ngày làm việc kể từ ngày các bên đương sự không thỏathuận được việc thanh toán bằng tiền hoặc kể từ ngày các bênđương sự thỏa thuận được thanh toán bằng tiền nghĩa vụgiao tài sản theo bản án, quyết định. Cơ quan thi hành án có trách nhiệm gửivăn bản thẩm định giá cho cơ quan tài chính thẩm định hồ sơ bảo đảm tài chính.

Điều 9. Thanhtoán tiền thi hành án

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từngày nhận được kinh phí bảo đảm thi hành án, cơ quan, tổchức phải thi hành án phải tiến hành các thủ tục thanh toán tiền thi hành áncho người được thi hành án thông qua cơ quan thi hành án hoặc chuyển số tiền bảođảm tài chính vào tài khoản tiền gửi của cơ quan thi hành án để thanh toán chongười được thi hành án.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhậnđược kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hànhán có trách nhiệm lập báo cáo bằng văn bản về tình hình thanh toán tiền thihành án cho người được thi hành án, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, đồngthời gửi cơ quan tài chính đã cấp kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án.

Điều 10. Chi phí thẩm định giá

Trường hợp đối tượng thi hành án làtài sản, cơ quan thi hành án có trách nhiệm ký hợp đồng với tổ chức có chứcnăng thẩm định giá để thẩm định giá tài sản thi hành án. Chi phí thẩm định giálà một khoản chi nghiệp vụ đặc thù của cơ quan thi hành án dân sự và được bốtrí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan thi hành án dân sự.

Điều 11. Thủ tụchoàn trả các khoản bảo đảm tài chính để thi hành án vào ngân sách nhà nước

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kểtừ ngày thực hiện xong việc chi trả tiền thi hành án, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm ra quyết định về mứchoàn trả, thời hạn hoàn trả trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quy định tại Điều 3của Thông tư này thu hồi số tiền hoàn trả của người gây thiệt hại để nộp ngânsách nhà nước.

Số tiền được thu hồi từ người có lỗigây ra thiệt hại phải được nộp vào ngân sách Trung ương đối với các cơ quan, tổchức phải thi hành án là đơn vị thuộc Trung ương quản lý do ngân sách Trungương bảo đảm tài chính để thi hành án hoặc nộp vào ngân sách địa phương đối vớicác cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc địaphương quản lý do ngân sách địa phương bảo đảm tài chính để thi hành án.

Việc quyết toán, thu, nộp ngân sách sốtiền thu hồi được thực hiện theo chế độ quản lý tài chính hiện hành.

2. Trong trường hợp người có lỗi gây ra thiệt hại đồng thời là Thủ trưởngcơ quan, tổ chức phải thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trựctiếp của cơ quan, tổ chức phải thi hành án ra quyết định vềmức hoàn trả, thời hạn hoàn trả vào ngân sách nhà nước.

3. Quyết định hoàn trả phải ghirõ mức hoàn trả, thời hạn hoàn trả, khoản người có lỗi đã thihành xong theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tưnày và khoản tiếp tục phải hoàn trả. Quyết định hoàn trảphải được gửi cho người có lỗi gây ra thiệt hại và nhữngngười có liên quan để thực hiện. Trong trường hợp có đơn yêu cầu được miễn, giảm mức hoàn trả, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức phải thihành án có trách nhiệm xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Quyết định về việc miễn, giảm mức hoàn trả phải nêu rõ căn cứ pháp lý và lý do giải quyết.

4. Trường hợp người phải hoàn trả không thống nhất với mức hoàn trả hoặc từ chối hoàn trả thì có quyềnkhiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hoàn trả theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính

Điều 12. Thực hiệnviệc hoàn trả

1. Việc hoàn trả có thể được thực hiệnmột lần hoặc nhiều lần.

2. Trường hợp việc hoàn trả đượcthực hiện một lần thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Quyết địnhhoàn trả có hiệu lực pháp luật, người có trách nhiệm hoàn trả phải trả đủ số tiềnđã được xác định trong Quyết định hoàn trả.

3. Trường hợp thực hiện hoàn trả nhiềulần thì người có trách nhiệm hoàn trả số tiền theo mức vàthời hạn đã được xác định trong Quyếtđịnh hoàn trả.

4. Trong trường hợp việc hoàn trả được thực hiện bằng cách trừ dần vào lương hàng tháng của người có lỗi gây ra thiệthại thì mức tối thiểu không dưới 10% và tối đa không quá 30% thu nhập từ tiềnlương hàng tháng.

Điều 13. Tráchnhiệm của cơ quan, tổ chức đối với việc hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệthại trong một số trường hợp cụ thể

1. Trường hợp người có trách nhiệmhoàn trả đã thôi việc, nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan, tổ chức khác thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm phối hợpvới chính quyền địa phương, cơ quan,tổ chức đang quản lý thu nhập của người đó thu hồi số tiền hoàn trả theo quyết định hoàn trả đã cóhiệu lực pháp luật do cơ quan, tổ chức phải thi hành án đãban hành.

2. Trường hợp người có trách nhiệmhoàn trả đã chết sau khi có Quyết định hoàn trả và người có tráchnhiệm hoàn trả có tài sản thừa kế và người thừa kế, thì những người thừa kế di sản của người đó phải thực hiệnnghĩa vụ hoàn trả theo quy định của pháp luật thừa kế; trường hợp người có trách nhiệm hoàn trả chết mà khôngcó tài sản thừa kế thì cơ quan, tổ chức phải thi hành áncó trách nhiệm xác minh, lập thành văn bản và có xác nhận của chínhquyền địa phương nơi người đó cư trú khi còn sống về việc người đó không còn disản. Ngay sau khi hoàn thành việc xác minh, cơ quan, tổ chức phải thi hành ánphải ra quyết định miễn thực hiện trách nhiệm hoàn trả. Trong thời hạn 03 ngàylàm việc, kể từ ngày ra quyết định miễn thực hiện trách nhiệm hoàn trả, cơquan, tổ chức phải thi hành án phải báo cáo bằng văn bản và gửi kèm theo quyếtđịnh miễn thực hiện trách nhiệm hoàn trả tới cơ quan cấp trên trực tiếp và cơquan tài chính có thẩm quyền.

Trường hợp người có trách nhiệm hoàntrả đã chết trước khi có Quyết định hoàn trả thì cơ quan, tổ chức phải thi hànhán không xem xét trách nhiệm hoàn trả đối với người đó.

3. Trường hợp cơ quan, tổ chức phảithi hành án đã tiến hành các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật màvẫn không thu hồi được số tiền hoàn trả thì cơ quan, tổ chức phải thi hành áncó quyền khởi kiện yêu cầu người gây ra thiệt hại thực hiện nghĩa vụ hoàn trảtheo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự tại Tòa án.

Điều 14. Lập dựtoán, quyết toán tiền bảo đảm tài chính để thi hành án

1. Hàng năm, căn cứ thực tế bảo đảmtài chính để thi hành án của năm trước, các Bộ, ngành trung ương; các cơ quanchuyên môn ở địa phương phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp lập dự toánkinh phí bảo đảm thi hành án để tổng hợp vào dự toán ngân sách cấp mình và ngânsách nhà nước, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật vềngân sách nhà nước.

2. Dự toán ngân sách bảo đảm tàichính để thi hành án chỉ được sử dụng khi phát sinh việc cấp kinh phí chi trả đểthi hành án, không phân bổ cho các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện việcthi hành án.

3. Kết thúc năm tài chính, các cơquan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm quyết toán khoản kinh phí đượcngân sách nhà nước bảo đảm để thi hành án theo quy định củapháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 15. Hiệu lựcthi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từngày 25 tháng 7 năm 2016.

2. Thông tư liên tịch này thay thếThông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 10năm 2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính hướng dẫn bảo đảm tài chính từ ngânsách nhà nước để thi hành án.

3. Những trường hợp cơ quan, tổ chứcphải thi hành án đã lập hồ sơ bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thihành án trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụngThông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tưpháp và Bộ Tài chính.

4. Trong quá trình thực hiện, nếucó khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịpthời phản ánh về Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính để phối hợpnghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG




Trần Tiến Dũng

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Huỳnh Quang Hải

Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;ớng Chính phủ;Ban của Đảng;ính phủ;Ủy ban TW Mặt trận tổ quốc Việt Nam;Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;ở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;ơn vị thuộc Bộ Tài chính;ủ; Website Bộ Tư pháp; Website Bộ Tài chính;