BỘ TƯ PHÁP - BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 08/2016/TTLT-BTP-BNV

Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2016

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC TRỢ GIÚPVIÊN PHÁP LÝ

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15tháng 11 năm 2010;

Căn cứ

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14

Căn cứ

Căn cứ

Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởngBộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức Trợ viên giúp pháp lý,

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư liên tịch này quy định mãsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệpđối với viên chức Trợ giúp viên pháp lý.

2. Thông tư liên tịch này áp dụng đốivới viên chức Trợ giúp viên pháp lý làm việc tại các Trung tâm trợ giúp pháp lýnhà nước.

Điều 2. Mã số vàphân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức Trợ giúp viên pháp lý

1. Trợ giúp viên pháp lý hạng II - Mãsố: V02.01.01

2. Trợ giúp viên pháp lý hạng III -Mã số: V02.01.02

Chương II

TIÊU CHUẨN CHỨCDANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 3. Tiêu chuẩnđạo đức nghề nghiệp của viên chức Trợ giúp viên pháp lý

1. Thực hiện theo các chuẩn mực đạo đứcnghề nghiệp của viên chức Ngành Tư pháp.

2. Thực hiện theo các quy định, quy tắcnghề nghiệp trợ giúp pháp lý.

Điều 4. Trợ giúpviên pháp lý hạng II - Mã số: V02.01.01

a) Thực hiện trợ 1. Nhiệm vụ

giúp pháp lý đối với các vụ việc phứctạp và các vụ việc trợ giúp pháp lý khác được phân công;

b) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng và tổchức thực hiện văn bản, đề án, chương trình, kế hoạch trợ giúp pháp lý trong phạmvi địa phương; tham gia xây dựng các văn bản, đề án, chương trình, kế hoạch trợgiúp pháp lý được phân công;

c) Tổ chức đánh giá, giám sát và thamgia đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý được phân công; hướng dẫn nghiệpvụ đánh giá chất lượng vụ việc cho Trợ giúp viên pháp lý hạng III và những ngườiđược phân công đánh giá chất lượng khác theo quy định;

d) Chủ trì tổ chức hoặc trực tiếp hướngdẫn chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý hạngIII và người thực hiện trợ giúp pháp lý khác;

đ) Chủ trì hoặc tham gia biên soạnchương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; tổ chức hoặc thamgia bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ và kỹ năng trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viênpháp lý hạng III và người thực hiện trợ giúp pháp lý khác;

e) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứukhoa học, tổng kết thực tiễn thực hiện trợ giúp pháp lý và đề xuất các giảipháp đổi mới nâng cao chất lượng công tác trợ giúp pháp lý;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác đượcphân công.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lênchuyên ngành luật;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theoquy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho ViệtNam (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT);

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹnăng sử dụng công ng

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụtrợ giúp pháp lý.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Nắm vững và có năng lực vận dụngcác chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trongcông tác trợ giúp pháp lý;

b) Có kiến thức rộng về hệ thống phápluật và chuyên sâu về lĩnh vực pháp luật được phân công;

c) Thực hiện thành thạo các nghiệp vụtrợ giúp pháp lý; chủ trì triển khai có hiệu quả các hoạt động trợ giúp pháplý;

d) Có năng lực hướng dẫn chuyên môn,nghiệp vụ, kỹ năng trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý hạng III và ngườithực hiện trợ giúp pháp lý khác;

đ) Có năng lực đánh giá chất lượng vụviệc trợ giúp pháp lý trong phạm vi được phân công; có năng lực tổng hợp và đềxuất các giải pháp hoàn thiện về nghiệp vụ, nâng cao chất lượng, hiệu quả côngtác trợ giúp pháp lý;

e) Có năng lực phối hợp với các cơquan, tổ chức có liên quan và người thực hiện trợ giúp pháp lý khi thực hiệncác hoạt động trợ giúp pháp lý;

g) Chủ trì hoặc trực tiếp tham giacông tác nghiên cứu khoa học phục vụ công tác trợ giúp pháp lý;

h) Viên chức thăng hạng từ chức danhTrợ giúp viên pháp lý hạng III lên chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng II phảicó thời gian giữ chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng III hoặc tương đương tốithiểu đủ 09 (chín) năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh Trợ giúp viênpháp lý hạng III tối thiểu đủ 02 (hai) năm.

Điều 5. Trợ giúpviên pháp lý hạng III - Mã số: V02.01.02

1. Nhiệm vụ

a) Thực hiện trợ giúp pháp lý đối vớicác vụ việc được phân công;

b) Tham gia đánh giá chất lượng vụ việctrợ giúp pháp lý theo phân công;

c) Tham gia nghiên cứu, xây dựng chươngtrình, kế hoạch, văn bản trợ giúp pháp lý ở địa phương; tham gia biên soạnchương trình, tài liệu và tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý theophân công;

d) Tham gia nghiên cứu khoa học phụcvụ công tác trợ giúp pháp lý;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác đượcphân công.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lênchuyên ngành luật;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theoquy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT;

c) Có trình độ tin học đạt

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụtrợ giúp pháp lý.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ

a) Có năng lực vận dụng các chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công táctrợ giúp pháp lý;

b) Có kiến thức, hiểu biết sâu vềlĩnh vực pháp luật trợ giúp pháp lý được phân công; thực hiện thành thạo cácnghiệp vụ trợ giúp pháp lý; độc lập, chủ động triển khai các hoạt động nghiệp vụtrợ giúp pháp lý;

c) Có năng lực hướng dẫn nghiệp vụ, kỹnăng trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý; đánh giá chất lượngvụ việc trợ giúp pháp lý được phân công;

d) Có khả năng phối hợp với các cơ quan,tổ chức có liên quan và người thực hiện trợ giúp pháp lý khi thực hiện các hoạtđộng trợ giúp pháp lý;

đ) Có năng lực tham gia nghiên cứukhoa học phục vụ công tác trợ giúp pháp lý;

e) Có thời gian làm công tác pháp luậttừ 02 (hai) năm trở lên, kể cả thời gian tập sự, thử việc.

Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức,sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức,đơn vị khác chuyển sang cơ quan trợ giúp pháp lý thì phảicó thời gian ít nhất 02 (hai) năm giữ ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp, cấphàm tương đương chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng III.

Chương III

HƯỚNG DẪN BỔ NHIỆMVÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 6. Nguyên tắcbổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức Trợ giúpviên pháp lý

1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghềnghiệp đối với viên chức Trợ giúp viên pháp lý phải căn cứ vào vị trí việc làm,nhiệm vụ, chuyên môn, nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức và theo quy định tạiĐiều 7 của Thông tư liên tịch này.

2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiệngiữ vào chức danh nghề nghiệp viên chức Trợ giúp viên pháp lý không được kết hợpnâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

Điều 7. Các trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệpviên chức Trợ giúp viên pháp lý

Viên chức đã được bổ nhiệm ngạch Trợgiúp viên pháp lý theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Trợ giúp pháp lý hoặc đã được chuyển xếp vào ngạch Trợ giúp viênpháp lý và Trợ giúp viên pháp lý chính theo quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2011/TTLT-BTP-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộtrưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với viênchức trợ giúp pháp lý (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 23/2011/TTLT-BTP-BNV) nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức Trợgiúp viên pháp lý như sau:

1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệpTrợ giúp viên pháp lý hạng II (mã số V02.01.01) đối với viên chức đang giữ ngạchTrợ giúp viên pháp lý chính (mã số 03.289).

2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệpTrợ giúp viên pháp lý hạng III (mã số V02.01.02) đối vớiviên chức đang giữ ngạch Trợ giúp viên pháp lý (mã số 03.290).

Điều 8. Cách xếplương

1. Chức danh nghề nghiệp viên chức Trợgiúp viên pháp lý được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ,viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theoNghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độtiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đâyviết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định số 17/2013/NĐ-CP) cụ thể nhưsau:

a) Chức danh nghề nghiệp Trợ giúpviên pháp lý hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từhệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78);

b) Chức danh nghề nghiệp Trợ giúpviên pháp lý hạng III được áp dụng bảng lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương từ 2,34 đến hệ số lương 4,98).

2. Việc xếplương vào chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định tại khoản 1 Điều này đốivới viên chức đã được xếp lương vào các ngạch theo quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chứcdanh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý (sau đây viết tắt làThông tư số 06/2010/TT-BNV) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP được thực hiện như sau:

Trường hợp viên chức đủ điều kiện bổnhiệm vào chức danh nghề nghiệp có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũ thì thực hiệnxếp ngang bậc lương và % (phần trăm) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đanghưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởngphụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề nghiệp mớiđược bổ nhiệm.

3. Viên chức sau khi được thăng hạng,đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp theo quy định tạiThông tư liên tịch này được xếp lương theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thôngtư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫnxếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 9. Điều khoảnchuyển tiếp

1. Đối với viên chức đang làm việc tạiTrung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và hiện giữ ngạch chuyên viên cao cấp (mã số01.001) hoặc tương đương thì tiếp tục được giữ ngạch hiện hưởng.

2. Trường hợp viên chức đã được bổnhiệm vào các ngạch Trợ giúp viên pháp lý quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BNV nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức Trợ giúpviên pháp lý quy định tại Thông tư liên tịch này thì cơ quan có thẩm quyền quảnlý, sử dụng viên chức có trách nhiệm cử viên chức tham gia các khóa đào tạo, bồidưỡng để bổ sung những tiêu chuẩn còn thiếu của chức danh nghề nghiệp được bổnhiệm.

Điều 10. Hiệu lựcthi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2016.

2. Thông tư liên tịch này thay thếThông tư số 06/2010/TT-BNV Thông tư số 15/2010/TT-BTP ngày 04 tháng 10 năm2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chứcTrợ giúp viên pháp lý và Thông tư liên tịch số 23/2011/TTLT-BTP-BNV.

Điều 11. Tổ chứcthực hiện

1. Thông tư liên tịch này là căn cứ đểthực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Trợ giúp viên pháp lý.

2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp cônglập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức Trợ giúp viên pháp lý có trách nhiệm:

a) Rà soát các vị trí việc làm củađơn vị, lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức Trợ giúp viênpháp lý trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩmquyền phân cấp;

b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghềnghiệp viên chức Trợ giúp viên pháp lý tương ứng trong các đơn vị sự nghiệpcông lập theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án bổ nhiệmchức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Báo cáo kết quả thực hiện về cơquan quản lý cấp trên để theo dõi.

3. Bộ Tư pháp,

a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm viquản lý thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chứcTrợ giúp viên pháp lý;

b) Phê duyệt phương án bổ nhiệm chứcdanh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức Trợ giúp viên pháp lý thuộc phạmvi quản lý từ ngạch viên chức hiện giữ sang các chức danh nghề nghiệp viên chứcTrợ giúp viên pháp lý tương ứng quy định tại Thông tư liên tịch này; giải quyếttheo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổ nhiệm chức danh nghề nghiệpvà xếp lương;

c) Quyết định hoặc phân cấp, ủy quyềnquyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức Trợgiúp viên pháp lý thuộc diện quản lý vào các chức danh Trợ giúp viên pháp lýtương ứng trong các đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

d) Hàng năm Bộ Tư pháp gửi Bộ Nội vụ;

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởngcơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thihành quy định tại Thông tư liên tịch này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đềnghị phản ánh về Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Thăng

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Khánh Ngọc

Nơi nhận:- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;thành phố trực thuộc TW;TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;- Công báo; Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Sở Tư pháp và Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, Thứ trưởng và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ;

Bộ Tư pháp (VT, Cục TGPL), Bộ NV (VT, Vụ Tiền lương, Vụ CCVC) (400 bản).