BỘ CÔNG AN-BỘ TÀI CHÍNH-BỘ THƯƠNG MẠI-TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 10/1998/TTLT-BTM-BTC-BCA-TCHQ

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 1998

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦABỘ THƯƠNG MẠI - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ CÔNG AN -TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 10/1998/TTLT-BTM-BTC-BCA-TCHQ NGÀY 22 THÁNG 07 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN VIỆC KIỂM TRA,KIỂM SOÁT VÀ XỬ LÝ MẶT HÀNG VẢI VÀ GẠCH MEN ỐP LÁT CÁC LOẠI NHẬP KHẨU LƯU THÔNGTRÊN THỊ TRƯỜNG

Căn cứ Chỉ thị số 853/1997/CT-TTg ngày 11/10/1997 của Thủ tướng Chính phủ về đấu tranh chống buônlậu trong tình hình mới và thông báo số 110 TB-VPCP ngày 2/6/1998 của Văn phòngChính phủ về kết luận của Phó thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại Hội nghị sơ kếtcông tác chống buôn lậu tuyến biên giới phía bắc và vùng biển đông bắc;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/1997/TTLT-BTM-BTC-BNV-TCHQ ngày 21/10/1997 củaLiên Bộ Thương mại - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ - Tổng cục Hải quan hướng dẫn thựchiện việc chống buôn lậu theo Nghị quyết 85/CP-m của Chính phủ và tổ chức phốihợp lực lượng chống buôn lậu;
Liên Bộ Thương mại - Tài chính - Công an - Tổng cục Hải quan hướng dẫn việckiểm tra, kiểm soát và xử lý mặt hàng vải và gạch men ốp lát các loại nhập khẩulưu thông trên thị trường như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Để góp phần đẩy lùi nạn buônlậu, hỗ trợ sản xuất trong nước phát triển, nhất là những mặt hàng cần khuyếnkhích sản xuất, liên Bộ đã quy định một số mặt hàng dán tem hàng nhập khẩu. Cácmặt hàng còn lại cần tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, đặc biệt là mặthàng vải và gạch men ốp lát các loại nhập khẩu vì sản xuất trong nước đã có khảnăng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và việc nhập lậu những mặt hàng này gây nhiềukhó khăn cho sản xuất trong nước.

2. Mặt hàng vải và gạch men ốplát (gạch men dùng để ốp tường, lát nền gọi tắt là gạch men ốp lát) các loại nhậpkhẩu do các tổ chức cá nhân kinh doanh lưu thông trên thị trường bao gồm: hàngđang vận chuyển trên đường, để trong kho và đang bầy bán phải có đủ hoá đơn, chứngtừ chứng minh nguồn gốc hợp pháp kèm theo. Mặt hàng vải và gạch men ốp lát cácloại nhập khẩu phải qua các cửa khẩu quy định, khai báo và làm đầy đủ các thủ tụchải quan.

3. Các cơ quan chức năng: Quảnlý thị trường, Công an, Hải quan, thuế vụ phải đề cao vai trò trách nhiệm, tuânthủ đúng các quy định của ngành, tăng cường kiểm tra kiểm soát mặt hàng vải vàgạch men ốp lát các loại nhập khẩu. Tổ chức, cá nhân nào làm trái quy định nàysẽ bị xử lý theo pháp luật.

II. QUY ĐỊNH VỀ HOÁ ĐƠN, CHỨNGTỪ HỢP PHÁP KÈM THEO ĐỐI VỚI MẶT HÀNG VẢI VÀ GẠCH MEN ỐP LÁT CÁC LOẠI NHẬP KHẨU.

1. Hàng nhập khẩu chính ngạch:Phải có những chứng từ là bản chính gồm:

- Tờ khai hàng nhập khẩu đã đượcHải quan cửa khẩu kiểm hoá, xác nhận hoàn thành thủ tục Hải quan.

- Thông báo thuế hoặc biên laithu thuế nhập khẩu.

2. Hàng nhập khẩu tiểu ngạch: Phảicó những chứng từ là bản chính, gồm:

- Tờ khai hàng nhập khẩu tiểu ngạchđã có xác nhận hoàn thành thủ tục của Hải quan cửa khẩu.

- Biên lai thu thuế nhập khẩu tiểungạch.

* Nếu lô hàng vải và gạch men ốplát nhập khẩu lớn, phải chuyên chở nhiều lần hoặc bán cho nhiều khách hàng thìHải quan cửa khẩu xác nhận vào bản trích tờ khai hàng nhập khẩu kèm theo cho từngchuyến vận chuyển theo quy định số 172/1998/QĐ-TCHQ ngày 20/6/1998 của Tổng cụcHải quan.

* Tất cả những chứng từ nhập khẩuquy định tại điểm 1, 2 nói trên đều phải ghi đầy đủ: Họ tên, địa chỉ của tổ chức,chứng minh thư của cá nhân nhập khẩu, số, ngày tờ khai Hải quan, tên hàng, quycách chủng loại hàng hoá, mã số, số lượng, đơn giá, trị giá... của từng loạihàng vải và gạch men ốp lát nhập khẩu.

3. Các đối tượngđược hưởng chế độ trao đổi hàng hoá của cư dân biên giới và người mua gom hàngtrong chợ biên giới khi mang vải, gạch men ốp lát ra ngoài khu vực chợ biên giớiđều phải mở tờ khai Hải quan và nộp thuế nhập khẩu của số hàng đó theo Quyết địnhsố 172/1998/QĐ-TCHQ ngày 20/6/1998 của Tổng cục Hải quan.

4. Các tổ chức,cá nhân kinh doanh cố định trong các chợ biên giới khi mua vào mặt hàng vải vàgạch men ốp lát các loại nhập khẩu để kinh doanh thì phải có hoá đơn, chứng từnhập khẩu kèm theo, hoặc lập bảng kê theo quy định nếu mua hàng của cư dân biêngiới.

5. Hàng hoá từ các chợ biên giới,khu vực biên giới vận chuyển vào nội địa khi qua Trạm kiểm soát liên hợp hoặcra ngoài khu vực biên giới phải có đủ hoá đơn, chứng từ kèm theo chứng minh nguồngốc hợp pháp của hàng hoá như quy định tại điểm 1, 2, 3 nói trên.

6. Trong thịtrường nội địa:

a. Đối với tổ chức, cá nhân kinhdoanh cố định:

- Phải có bản chính hoá đơn bánhàng hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho do người bán giao.

- Trường hợp mua hàng của đối tượngkhông phải là người kinh doanh thì phải lập bảng kê theo quy định.

- Đối với hộ cá thể kinh doanh cốđịnh đi mua hàng thì ngoài hoá đơn, chứng từ theo quy định trên phải có sổ muahàng. Hàng hoá thực tế phản ánh trên sổ mua hàng phải phù hợp với hoá đơn chứngtừ kèm theo. b. Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến phải có kèm những chứng từsau:

- Bản chính hoá đơn bán hàng hoặchoá đơn kiêm phiếu xuất kho theo quy định, do các tổ chức hoặc cá nhân bán hàngcấp cho người mua. - Bản chính biên lai thu thuế doanh thu, thuế lợi tức khâulưu thông của từng chuyến hàng, trong đó ghi rõ số, ngày, số lượng hàng, trịgiá... của hoá đơn bán hàng kèm theo.

- Tờ khai hàng nhập khẩu hoặc bảntrích tờ khai hàng nhập khẩu kèm theo nếu mua hàng từ khu vực biên giới, chợbiên giới vào nội địa. - Mặt sau bộ chứng từ này dành cho cơ quan kiểm tra, kiểmsoát xác nhận đã kiểm tra, ngày giờ kiểm tra, ký tên, đóng dấu.

* Các doanh nghiệp có tư cáchpháp nhân khi mua bán 2 mặt hàng này phải có hợp đồng kinh tế kèm theo.

III. KIỂM TRA KIỂM SOÁT VÀ XỬLÝ VI PHẠM

1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệulực thi hành, tổ chức và cá nhân kinh doanh mặt hàng vải và gạch men ốp lát nhậpkhẩu nếu không có đủ hoá đơn, chứng từ kèm theo như quy định tại phần II nêutrên thì đều coi là hàng nhập lậu, bị xử phạt vi phạm hành chính và tịch thuhàng hoá, nếu trường hợp đã bán hàng thì tịch thu số tiền tương ứng giá trịhàng hoá vi phạm đã tiêu thụ, nếu nghiêm trọng phải truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Khi phát hiện tổ chức, cánhân vi phạm thì ngành nào phát hiện đầu tiên ngành đó xử lý theo chức năng vàthẩm quyền của mình, nếu vượt thẩm quyền thì trình lên cấp trên hoặc Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố xử lý và thông báo kết quả cho Chi cục Quản lý thị trườngbiết để tổng hợp báo cáo về Cục Quản lý thị trường Bộ Thương mại.

3. Mọi hành vi lập, sử dụng hoáđơn, chứng từ không đúng quy định, quay vòng hoá đơn, chứng từ để kinh doanhhàng nhập lậu đều bị xử phạt hành chính và tịch thu hàng hoá. Mọi hành vi in ấn,phát hành, mua bán hoặc sử dụng hoá đơn giả đều bị xử lý nghiêm theo quy định củapháp luật.

4. Các lực lượng kiểm tra kiểmsoát khi phát hiện hàng hoá có dấu hiệu nguồn gốc không hợp pháp có quyền truyxét ngược đến tổ chức, cá nhân đã phát hành hoá đơn, chứng từ đầu tiên của lôhàng. Nếu tổ chức, cá nhân không xuất trình được hoá đơn, chứng từ chứng minhnguồn gốc hợp pháp của lô hàng đã bán thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, tịchthu số tiền đã bán hàng tương ứng với giá trị hàng hoá vi phạm đã tiêu thụ.

- Nghiêm cấm các lực lượng kiểmtra, kiểm soát tuỳ tiện tạm giữ hàng hoá, phương tiện khi hàng hoá có đủ hoáđơn, chứng từ theo quy định.

5. Việc xử lý hàng hoá đã bị tịchthu thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/1997/TTLT ngày21/10/1997.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Theo phần III Thông tư liên tịchsố 07/1997/TTLT ngày 21/10/1997 về tổ chức phối hợp giữa các lực lượng trong việckiểm tra, kiểm soát chống buôn lậu và gian lận thương mại, các lực lượng chứcnăng: Quản lý thị trường, Công an, Hải quan, thuế vụ chủ động xây dựng kế hoạchcụ thể cho phù hợp với tình hình địa phương mình; nắm chắc các cơ sở kinh doanhmặt hàng vải và gạch men ốp lát các loại nhập khẩu; tăng cường kiểm tra kiểmsoát, điều tra, truy xét và xử lý các đối tượng buôn bán, vận chuyển, chứa chấp,cất giấu vải và gạch men ốp lát nhập lậu, không đủ hoá đơn chứng từ nhập khẩu hợppháp theo quy định.

- Các lực lượng chức năng trên từngđịa bàn chủ động có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với các đơn vị bạn ở các địa bànlân cận, các địa bàn vùng biên giới... để kịp thời hỗ trợ xác minh hoá đơn chứngtừ khi cần thiết.

2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các đơn vị chức năng của địa phương triểnkhai thực hiện tốt nhiệm vụ này; đồng thời tổ chức tuyên truyền rộng rãi trêncác phương tiện thông tin đại chúng để mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh quán triệtvà thực hiện.

3. Trọng tâm kiểm tra là các cửakhẩu, dọc tuyến biên giới, vùng ven biển, các tuyến đường từ biên giới vào nộiđịa, các tụ điểm tập trung hàng hoá, các trung tâm thương mại kinh doanh hàng vải,gạch men ốp lát.

4. Cục Quản lý thị trường - BộThương mại tổ chức sự phối hợp giữa các lực lượng trên các tuyến biên giới và nộiđịa. Tổ chức kênh thông tin nhanh giữa Cục với Chi cục Quản lý thị trường địaphương và giữa các Chi cục với nhau để nhanh chóng xác minh tính hợp pháp củacác chứng từ, hoá đơn có dấu hiệu vi phạm, giúp các lực lượng kiểm tra, kiểmsoát xử lý nhanh các vụ việc.

5. Thông tư này có hiệu lực sau30 ngày kể từ ngày ký và kiên quyết không chấp nhận mọi trường hợp hàng tồn khomà không đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định. Việc kiểm tra kiểm soát những mặthàng khác vẫn thực hiện theo các Thông tư liên tịch số 07/1997/TTLT ngày21/10/1997, Thông tư 77/1997/TTLT ngày 01/11/1997 và Thông tư số 30/1998/TTLT ngày 16/3/1998.

Hồ Huấn Nghiêm

(Đã ký)

Lê Thế Tiệm

(Đã ký)

Nguyễn Đức Mính

(Đã ký)

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)