BỘ TÀI CHÍNH - BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/2014/TTLT /BTC-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2014

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN VIỆCQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ DULỊCH GIAI ĐOẠN 2013-2020

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành LuậtNgân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Thực hiện Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 18tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Hành động quốcgia về Du lịch giai đoạn 2013-2020.

Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn việc quản lý vàsử dụng kinh phí thực hiện Chương trình Hành động quốc gia về Du lịch giai đoạn2013-2020.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc lậpdự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm,các nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp du lịch, các nguồn kinh phí đóng gópvà huy động khác ngoài ngân sách để thực hiện Chương trình Hành động quốc gia vềDu lịch giai đoạn 2013-2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) đã được phê duyệttại Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ(sau đây gọi tắt là Quyết định số 321/QĐ-TTg ).

2. Đối tượng áp dụng:

a) Bộ Văn hoá, Thể thao và Dulịch;

b) Các tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương;

c) Các doanh nghiệp du lịch vàcác đơn vị có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thực hiệnChương trình.

Điều 2. Nguồn kinh phí thựchiện Chương trình

1. Kinh phí thực hiện Chươngtrình thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toánngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ.

2. Nguồn kinh phí thực hiệnChương trình gồm:

a) Ngân sách trung ương: Bố tríqua Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để thực hiện những nội dung công việc của Chươngtrình có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá, Thểthao và Du lịch; không sử dụng nguồn kinh phí Chương trình bố trí từ ngân sáchtrung ương để hỗ trợ cho những nội dung công việc của Chương trình thuộc nhiệmvụ của địa phương và của doanh nghiệp;

b) Ngân sách địa phương: Bảođảm những nội dung công việc do địa phương thực hiện;

c) Đóng góp của các doanhnghiệp du lịch: Thực hiện những nội dung công việc trực tiếp liên quan đếndoanh nghiệp;

d) Ngoài nguồn ngân sách trungương, ngân sách địa phương và nguồn lực của các doanh nghiệp, trong quá trìnhtriển khai Chương trình, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa phương thựchiện các giải pháp huy động tối đa các nguồn lực hợp pháp khác (tài trợ, việntrợ của các tổ chức, cá nhân) để hỗ trợ nguồn lực ngân sách nhà nước triển khaihiệu quả các nhiệm vụ được Nhà nước giao.

3. Bộ Văn hoá, Thể thao và Dulịch là cơ quan chủ trì điều phối thực hiện Chương trình, hàng năm và kết thúcgiai đoạn chịu trách nhiệm tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nộidung và hiệu quả sử dụng kinh phí của Chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủvà các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nội dung chi

1. Nội dung chi từ nguồn ngânsách trung ương:

a) Nghiên cứu, tổ chức điềutra, thu thập thông tin về thị trường khách du lịch nội địa, thị trường kháchdu lịch quốc tế;

b) Đánh giá thực trạng các khudu lịch, điểm du lịch của từng vùng và trong phạm vi toàn quốc;

c) Hỗ trợ xây dựng sản phẩm dulịch phù hợp thị trường mục tiêu du lịch Việt Nam trên cơ sở khai thác thế mạnhvề tài nguyên du lịch, khai thác đặc trưng du lịch 7 vùng du lịch Việt Nam;

d) Nghiên cứu, tổ chức cácchương trình khảo sát, hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia để lựa chọn xây dựng cácsản phẩm du lịch tiêu biểu, đặc thù có chất lượng cao theo chủ đề các Năm Dulịch quốc gia;

đ) Nghiên cứu, xây dựng hệthống nhận diện thương hiệu du lịch quốc gia, thương hiệu du lịch vùng;

e) Xây dựng ngân hàng dữ liệuphục vụ truyền thông thương hiệu du lịch Việt Nam; ứng dụng công nghệ thông tintrong tuyên truyền và quảng bá thương hiệu du lịch Việt Nam;

g) Tổ chức truyền thông, quảngbá thương hiệu du lịch hình ảnh điểm đến Việt Nam; phối hợp với cơ quan đạidiện Việt Nam tại nước ngoài tổ chức chương trình, sự kiện giới thiệu, quảng báthương hiệu điểm đến du lịch Việt Nam, phối hợp với cơ quan đại diện Việt Nam tạinước ngoài tổ chức chương trình phát động thị trường, tổ chức chương trình gặpgỡ Hội người Việt Nam ở nước ngoài; triển khai chiến dịch quảng bá thương hiệudu lịch Việt Nam thông qua hệ thống nhà hàng Việt Nam ở nước ngoài; đón cácđoàn nhà báo, các hãng lữ hành nước ngoài và giới chuyên môn du lịch nước ngoàitham quan, khảo sát để viết bài tuyên truyền về du lịch Việt Nam;

h) Sản xuất và vận chuyển cácấn phẩm và vật phẩm tiêu biểu để quảng bá thương hiệu du lịch Việt Nam và cácsản phẩm du lịch tiêu tiểu của Việt Nam; tổ chức truyền thông, quảng bá thươnghiệu du lịch Việt Nam thông qua các diễn đàn quốc tế, sự kiện có tính chất quốctế; chi tuyên truyền, quảng bá du lịch Việt Nam trên các phương tiện thông tinđại chúng trong nước và các hệ thống thông tin, báo chí nước ngoài;

i) Tổ chức các khóa tập huấn,bồi dưỡng kiến thức về du lịch, ngoại ngữ, tin học và bồi dưỡng nghiệp vụ chocác cán bộ làm công tác quản lý du lịch và các công tác liên quan đến du lịchtại các cơ quan Trung ương và các địa phương;

k) Phối hợp với các địa phương,doanh nghiệp tổ chức các Hội thi cấp quốc gia và quốc tế về các nghề trongngành du lịch; tổ chức bình xét doanh nhân tiêu biểu trong lĩnh vực du lịch,các doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực lữ hành, khách sạn, vận chuyển, cáckhu, tuyến, điểm du lịch, các điểm dừng nghỉ, các trung tâm mua sắm phục vụkhách du lịch;

l) Xây dựng các Chương trìnhkhung quản lý chất lượng dịch vụ du lịch trong phạm vi toàn quốc; triển khaicác hoạt động nâng cao chất lượng môi trường du lịch (tự nhiên và xã hội);nghiên cứu, xây dựng hệ thống chính sách phát triển du lịch, các văn bản quảnlý du lịch và triển khai công tác phổ biến chính sách pháp luật về du lịch chođội ngũ lao động trong ngành du lịch; xây dựng và hướng dẫn triển khai hệ thốngtiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành quản lý chất lượng du lịch; nâng cao chấtlượng công tác thống kê du lịch và triển khai áp dụng tài khoản vệ tinh về dulịch tại Việt Nam;

m) Nghiên cứu, ứng dụng côngnghệ mới trong quản lý và phát triển du lịch; xây dựng, nâng cấp hệ thống mạngthông tin điện tử của Tổng cục Du lịch;

n) Các hoạt động hội nghị, hộithảo, kiểm tra triển khai các hoạt động phối hợp liên ngành, liên vùng, liênquốc gia nhằm tìm giải pháp và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịchViệt Nam;

o) Tổ chức các hội thi taynghề, thi chuyên gia trong lĩnh vực du lịch; triển khai một số chương trìnhKích cầu du lịch;

p) Các nội dung hoạt động khácliên quan trực tiếp đến nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao vàDu lịch phù hợp với các hoạt động được quy định tại Quyết định số 321/QĐ-TTg .

2. Nội dung chi từ ngân sáchđịa phương:

a) Xuất bản và vận chuyển ấnphẩm tuyên truyền, quảng bá về du lịch của địa phương trong nước và ra nướcngoài;

b) Tổ chức các hội thảo, hộinghị chuyên đề về phát triển du lịch địa phương;

c) Xây dựng và phát triểnthương hiệu du lịch địa phương;

d) Tổ chức các lễ hội, sự kiệndu lịch của địa phương;

đ) Tuyên truyền, quảng bá dulịch địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và các hệthống thông tin, báo chí nước ngoài.

e) Đón các đoàn nhà báo và cáchãng lữ hành nước ngoài vào tham quan, khảo sát để viết bài tuyên truyền về dulịch địa phương;

g) Nghiên cứu đa dạng hóa, nângcao chất lượng sản phẩm du lịch của địa phương;

h) Tổ chức các hội thi chuyênngành du lịch diễn ra trên phạm vi địa phương;

i) Tham gia hội chợ, hội nghị,tổ chức các sự kiện du lịch tại nước ngoài;

k) Xây dựng, triển khai kếhoạch hành động "Vệ sinh - Văn minh - Lịch sự" trong hoạt động dulịch tại các địa phương;

l) Xây dựng các cơ sở dữ liệuvề du lịch tại địa phương;

m) Tập huấn, nâng cao năng lựccho người làm công tác quản lý và tổ chức du lịch tại địa phương;

n) Các nội dung hoạt động khácliên quan phát triển du lịch tại địa phương phù hợp với các hoạt động quy địnhtại Quyết định số 321/QĐ-TTg .

3. Nội dung chi từ nguồn kinhphí của doanh nghiệp:

a) In ấn các ấn phẩm giới thiệuhoạt động kinh doanh du lịch của doanh nghiệp;

b) Quảng cáo, giới thiệu sảnphẩm của doanh nghiệp du lịch trên các phương tiện thông tin đại chúng;

c) Tham gia trực tiếp vào cáchội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế về du lịch;

d) Xây dựng và phát triểnthương hiệu du lịch của doanh nghiệp;

đ) Các chương trình khảo sát,xây dựng sản phẩm và các chương trình khác liên quan;

e) Các nội dung hoạt động kháccó liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với các hoạt độngquy định tại Quyết định số 321/QĐ-TTg .

Điều 4. Một số mức chi

Các nội dung chi thực hiệnChương trình nêu trên thực hiện theo tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu tài chính đượccấp có thẩm quyền ban hành, cụ thể như sau:

1. Chi hội nghị, công tác phícho cán bộ đi công tác trong nước theo quy định của Bộ trưởng, thủ trưởng cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở cụ thể hoá quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTCngày 6 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độchi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp cônglập.

2. Chi thanh toán công tác phícho những cán bộ đi công tác nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ côngtác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài dongân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí.

3. Chi tiếp khách nước ngoài,tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTCngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp kháchnước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảoquốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

4. Chi tổ chức các lớp tậphuấn, bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụngkinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức.

5. Chi xây dựng hệ thống cơ sởdữ liệu, thông tin du lịch, ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định tạiThông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướngdẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên củacác cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH &ĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Liên Bộ Tài chính- Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sửdụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tintrong hoạt động của cơ quan nhà nước.

6. Chi điều tra thống kê theoquy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tàichính về việc quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện cáccuộc điều tra thống kê.

7. Chi xây dựng chương trình,giáo trình theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tàichính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng Chương trình khung và biên soạn chươngtrình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng,trung cấp chuyên nghiệp.

8. Chi tổ chức các hội thi taynghề (hướng dẫn viên du lịch, lễ tân khách sạn, nấu ăn dân tộc và các hội thichuyên ngành khác): áp dụng mức chi quy định tại Thông tư liên tịch số 43/2012/TTLT /BTC-BLĐTBXHngày 14 tháng 3 năm 2012 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xãhội quy định nội dung và mức chi hoạt động hội thi tay nghề các cấp.

9. Các khoản chi có tính chấtđặc thù (như chi in ấn các ấn phẩm, sách, tranh, ảnh; chi làm phim; chi làmbiển quảng cáo; chi tiệc chiêu đãi khách, tiếp khách các đoàn làm phim nướcngoài để làm phim về du lịch Việt Nam, mời các hãng lữ hành gửi khách lớn, hãngthông tấn báo chí lớn đến Việt Nam tham quan, khảo sát và truyền thông thươnghiệu du lịch Việt Nam; chi hoạt động tuyên truyền trên phương tiện thông tinđại chúng trong nước và ngoài nước; chi tổ chức hoặc hỗ trợ tổ chức các sự kiệndu lịch trong nước và nước ngoài; chi tổ chức các đoàn khảo sát với sự tham giacủa các doanh nghiệp du lịch trong và ngoài nước): căn cứ vào các chế độ, địnhmức, đơn giá Nhà nước đã qui định, giá cả thị trường cho những công việc tươngtự hoặc theo thỏa thuận của bên cung cấp dịch vụ để xây dựng dự toán và quản lýsử dụng. Những nội dung chi này phải được thủ trưởng cơ quan được phân côngthực hiện các nội dung của Chương trình phê duyệt dự toán trước khi thực hiện.

10. Đối với các nội dung chitheo quy định phải thực hiện đấu thầu thì áp dụng theo quy định của Luật Đấuthầu và các văn bản hướng dẫn.

11. Đối với các khoản chi kháccó liên quan trực tiếp đến thực hiện Chương trình, theo chứng từ chi thực tếhợp pháp, được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.

Điều 5. Lập dự toán, quảnlý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình

Việc lập dự toán, quản lý, sửdụng và quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình thực hiện theo quy định củaLuật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Thông tư này hướng dẫn bổsung một số nội dung cụ thể đối với việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyếttoán kinh phí thực hiện Chương trình như sau:

1. Lập dự toán

a) Đối với kinh phí do ngânsách Trung ương bảo đảm:

Căn cứ nội dung Chương trình đãđược phê duyệt tại Quyết định số 321/QĐ-TTg hàng năm, Bộ Văn hoá, Thể thao vàDu lịch lập dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động thuộc Chương trình tổnghợp cùng với dự toán chi ngân sách năm của cơ quan gửi Bộ Tài chính thẩm địnhtrình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước vàcác văn bản hướng dẫn.

b) Đối với kinh phí do ngânsách địa phương bảo đảm:

Căn cứ nội dung chi và mức chiquy định tại Thông tư này, căn cứ kế hoạch triển khai Chương trình hàng năm doBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn và khả năng của ngân sách địa phương,các địa phương ưu tiên bố trí ngân sách và huy động các nguồn lực ngoài ngân sáchđể thực hiện Chương trình. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương lập dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động thuộc Chươngtrình tổng hợp cùng dự toán chi ngân sách năm của cơ quan gửi Sở Tài chính địaphương thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngânsách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

2. Phân bổ dự toán

Căn cứ dự toán ngân sách đượcgiao, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân bổ và giao dự toán kinh phí thựchiện Chương trình cho đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, chi tiết theo đúngnội dung và mục tiêu Chương trình đã được duyệt. Sở Văn hoá, Thể thao và Dulịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Quyết định phân bổ và giaodự toán kinh phí thực hiện Chương trình tại địa phương về Bộ Văn hoá, Thể thaovà Du lịch để theo dõi, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình.

3. Điều chỉnh dự toán

Trong quá trình triển khai thựchiện, nếu có những thay đổi về nội dung công việc cần điều chỉnh dự toán kinh phíthì Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phảithực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướngdẫn có liên quan.

4. Quyết toán

a) Cuối năm, việc quyết toánkinh phí thực hiện Chương trình được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toáncủa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; báo cáo quyết toán của Sở Văn hoá, Thểthao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Hàng năm, Ủy ban nhân dâncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Dulịch tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình, đề xuất những vấn đề phát sinhvượt quá thẩm quyền, báo cáo Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báocáo Thủ tướng Chính phủ.

c) Quý IV năm 2015, Bộ Văn hoá,Thể thao và Du lịch có trách nhiệm sơ kết, đánh giá và báo cáo Thủ tướng Chínhphủ kết quả thực hiện Chương trình.

d) Quý IV năm 2020 kết thúcChương trình, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo,đánh giá tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí của toàn bộ Chương trình theocác mục tiêu, nội dung của từng dự án, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệttại Quyết định số 321/QĐ-TTg .

đ) Tổng cục Du lịch là đơn vịchủ trì thực hiện các hoạt động của Chương trình, chủ động phối hợp với các đơnvị liên quan để triển khai một số hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả của Chương trình;Tiến hành sơ kết hàng năm, đề xuất những biện pháp phù hợp để điều chỉnh cáchoạt động cụ thể của Chương trình nhằm đạt được mục tiêu.

5. Đối với kinh phí viện trợcho Chương trình (nếu có) thực hiện theo Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 24tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các văn bảnliên quan.

6. Đối với các nguồn thu khác(nếu có), Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các địa phương được sử dụng vào các công việc thuộc nội dung Chương trình và thực hiện chi tiêutheo đúng các nội dung chi và mức chi quy định tại Thông tư này, hàng năm tổnghợp, quyết toán cùng với báo cáo quyết toán năm theo quy định.

7. Đối với các khoản doanhnghiệp trực tiếp chi tiêu để thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp trong Chươngtrình, thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý doanh nghiệp, phù hợp vớiLuật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các Luật khác có liên quan.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thihành từ ngày 15 tháng 9 năm 2014.

Trong quá trình thực hiện nếucó vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
THỨ TRƯỞNG




Hồ Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung

Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW;
- TTCP và các Phó TTCP;
- VPTW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch Nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở VHTTDL, KBNN
các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính, Bộ VHTTDL;
- Lưu: Bộ Tài chính, Bộ VHTTDL.