BỘ Y TẾ - BỘ NỘI VỤ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2015/TTLT-BYT-BNV

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2015

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH MÃ SỐ,TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP Y TẾ CÔNG CỘNG

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viênchức;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đốivới cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ banhành Thông tư liên tịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tếcông cộng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnhvà đối tượng áp dụng

1. Thông tư liên tịch này quyđịnh mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chứcdanh nghề nghiệp y tế công cộng.

2. Thông tư liên tịch này ápdụng đối với viên chức y tế công cộng làm việc trong các cơ sở y tế công lập.

Điều 2. Mã số, phân hạngchức danh nghề nghiệp

1. Y tế công cộng cao cấp (hạngI) Mã số: V.08.04.08

2. Y tế công cộng chính (hạngII) Mã số: V.08.04.09

3. Y tế công cộng (hạng III) Mãsố: V.08.04.10

Điều 3. Tiêu chuẩn đạo đứcnghề nghiệp

1. Tận tụy phục vụ sự nghiệpchăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.

2. Hiểu biết và thực hiện đúngquy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.

3. Thực hành nghề nghiệp theođúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác củapháp luật.

4. Không ngừng học tập nâng caotrình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

5. Tôn trọng và lắng nghe ýkiến của cộng đồng về các nhu cầu sức khỏe và các giải pháp can thiệp nhằm nângcao sức khỏe cộng đồng.

6. Trung thực, đoàn kết, tôntrọng và hợp tác với đồng nghiệp.

Chương II

TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 4. Y tế công cộng caocấp (hạng I) - Mã số: V.08.04.08

1. Nhiệm vụ:

a) Theo dõi, phân tích và chẩnđoán sức khỏe cộng đồng:

Chỉ đạo, tổ chức triển khaithực hiện nghiên cứu khoa học để xác định nguyên nhân và yếu tố nguy cơ tácđộng đến sức khỏe cộng đồng; xác định những vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộngđồng để giải quyết;

Chủ trì, tổ chức xây dựng hệthống giám sát tình trạng sức khỏe cộng đồng và đánh giá hệ thống giám sát;

Xây dựng, lập hồ sơ về tìnhtrạng sức khỏe cộng đồng;

Lồng ghép hệ thống thông tin ytế công cộng qua hoạt động hợp tác liên ngành, đa ngành.

b) Lập kế hoạch xử lý vấn đềsức khỏe cần ưu tiên:

Chủ trì việc lập kế hoạch, lựachọn những giải pháp có hiệu quả trong việc giải quyết vấn đề sức khỏe ưu tiêncủa cộng đồng dựa trên những nguồn lực sẵn có và sự tham gia của cộng đồng;

Chủ trì giám sát hỗ trợ, theodõi và đánh giá thực hiện kế hoạch xử lý vấn đề sức khỏe cần ưu tiên;

Chủ trì tổng hợp và phân tích đềxuất cho hoạch định xây dựng chính sách liên quan đến lĩnh vực y tế công cộng.

c) Thực hiện kế hoạch và đánhgiá hiệu quả:

Chủ trì điều phối và tổ chứcthực hiện kế hoạch, huy động các nguồn lực của cộng đồng, thông tin, giáo dục,truyền thông về bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng, quản lý nguy cơ và sứckhỏe cộng đồng;

Chủ trì tổ chức thực hiện giámsát hỗ trợ, đánh giá tiến độ, hiệu quả việc thực hiện kế hoạch và bổ sung, sửađổi kế hoạch, can thiệp phù hợp với quá trình thực thi khi cần thiết;

Chủ trì tổ chức thực hiện việcthống kê, báo cáo tiến trình thực hiện kế hoạch và những vấn đề nảy sinh;

Chủ trì tổ chức thực hiện cácbiện pháp để duy trì và mở rộng kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng;

Kết hợp với hệ thống chăm sócsức khỏe bảo đảm thực thi hiệu quả chương trình can thiệp liên quan để bảo vệvà tăng cường sức khỏe cộng đồng.

d) Chủ trì hoặc tham gia đề tàinghiên cứu khoa học;

đ) Chủ trì biên soạn nội dungtài liệu giảng dạy, bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành cho viên chức ytế công cộng hoặc học viên, sinh viên;

e) Tham gia đánh giá kế hoạchchăm sóc bảo vệ sức khỏe cộng đồng khi có yêu cầu.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đàotạo, bồi dưỡng:

a) Tốt nghiệp chuyên khoa cấpII hoặc tiến sĩ chuyên ngành y tế công cộng hoặc y học dự phòng;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 4(B2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậcdùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạtchuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quyđịnh chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng y tếcông cộng cao cấp (hạng I).

3. Tiêu chuẩn năng lực, chuyênmôn nghiệp vụ:

a) Hiểu biết quan điểm, chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước về công tác bảo vệ, chămsóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và phương hướng phát triển của chuyên ngành ytế công cộng ở trong nước và trên thế giới;

b) Xác định được yếu tố môitrường, xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng;

c) Xác định được vấn đề sứckhỏe cần ưu tiên của cộng đồng và đưa ra biện pháp giải quyết thích hợp;

d) Lập kế hoạch, xây dựng chiếnlược, đánh giá chính sách, hệ thống tổ chức hoạt động bảo vệ chăm sóc sức khỏecộng đồng khi được giao;

đ) Đánh giá được việc thực hiệncác chương trình sức khỏe tại cộng đồng;

e) Giám sát, phát hiện sớm bệnhdịch và tổ chức phòng chống dịch tại cộng đồng;

g) Có năng lực lồng ghép, huyđộng và phối hợp liên ngành để thực thi chiến lược, chính sách hiệu quả;

h) Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặctham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ hoặctương đương trở lên hoặc chủ nhiệm 02 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở hoặcsáng chế, phát minh khoa học chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt;

i) Viên chức thăng hạng từ chứcdanh y tế công cộng chính (hạng II) lên chức danh y tế công cộng cao cấp (hạngI) phải có thời gian giữ chức danh y tế công cộng chính (hạng II) hoặc tươngđương tối thiểu là 06 năm, trong đó có thời gian gần nhất giữ chức danh y tếcông cộng chính (hạng II) tối thiểu là 02 năm.

Điều 5. Y tế công cộng chính(hạng II) - Mã số: V.08.04.09

1. Nhiệm vụ:

a) Theo dõi, phân tích và chẩnđoán sức khỏe cộng đồng:

Xây dựng và tổ chức triển khainghiên cứu khoa học để xác định nguyên nhân và yếu tố nguy cơ tác động đến sứckhỏe cộng đồng; xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng để giải quyết;

Tổ chức xây dựng hệ thống giámsát tình trạng sức khỏe cộng đồng và đánh giá hệ thống giám sát;

Xây dựng hồ sơ về tình trạngsức khỏe cộng đồng;

Lồng ghép hệ thống thông tin ytế công cộng qua các hoạt động hợp tác liên ngành, đa ngành.

b) Lập kế hoạch xử lý vấn đềsức khỏe cần ưu tiên:

Lập kế hoạch, lựa chọn nhữnggiải pháp có hiệu quả trong việc giải quyết vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộngđồng dựa trên những nguồn lực sẵn có và sự tham gia của cộng đồng;

Xây dựng kế hoạch giám sát hỗtrợ, đánh giá quá trình triển khai thực hiện kế hoạch;

Tổng hợp và phân tích, đề xuấthoạch định chính sách liên quan đến lĩnh vực y tế công cộng.

c) Thực hiện kế hoạch và đánhgiá hiệu quả:

Điều phối và thực hiện kếhoạch, huy động nguồn lực của cộng đồng, thông tin giáo dục, truyền thông vềbảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng; quản lý nguy cơ và sức khỏe cộng đồng;

Tổ chức giám sát, đánh giá tiếnđộ, hiệu quả việc thực hiện kế hoạch và bổ sung, sửa đổi kế hoạch, can thiệpphù hợp với quá trình thực thi khi cần thiết;

Tổ chức thực hiện việc thốngkê, báo cáo tiến trình thực hiện kế hoạch và những vấn đề nảy sinh;

Đề xuất và tổ chức thực hiệncác biện pháp để duy trì và mở rộng kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

d) Tham gia nghiên cứu khoa học;

đ) Trực tiếp tham gia bồi dưỡngchuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành cho viên chức y tế công cộng cấp thấp hơnhoặc học sinh, sinh viên;

e) Tổ chức hoặc trực tiếp thamgia chỉ đạo tuyến về chuyên môn, kỹ thuật thuộc chuyên ngành y tế công cộng.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đàotạo, bồi dưỡng:

a) Tốt nghiệp chuyên khoa cấp Ihoặc thạc sĩ trở lên chuyên ngành y tế công cộng hoặc y học dự phòng;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3(B1) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậcdùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm cóyêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

c) Có trình độ tin học đạtchuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quyđịnh chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng y tếcông cộng chính (hạng II).

3. Tiêu chuẩn về năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ:

a) Hiểu biết quan điểm, chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước về công tác bảo vệ,chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và phương hướng phát triển của chuyênngành y tế công cộng ở trong nước và trên thế giới;

b) Có kỹ năng xác định các yếutố môi trường, xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng;

c) Xác định được vấn đề sứckhỏe ưu tiên của cộng đồng và đưa ra biện pháp giải quyết thích hợp;

d) Lập kế hoạch, đề xuất giảipháp và tổ chức các hoạt động bảo vệ chăm sóc sức khỏe cộng đồng;

đ) Có kỹ năng theo dõi và thamgia đánh giá việc thực hiện các chương trình sức khỏe tại cộng đồng;

e) Có kỹ năng giám sát, pháthiện sớm bệnh dịch và tổ chức phòng, chống dịch tại cộng đồng;

g) Sử dụng được công nghệ thôngtin trong quản lý sức khỏe cộng đồng;

h) Chủ nhiệm hoặc tham giachính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặcphát minh khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thuđạt;

i) Viên chức thăng hạng từ chứcdanh y tế công cộng (hạng III) lên chức danh y tế công cộng chính (hạng II)phải có thời gian giữ chức danh y tế công cộng (hạng III) hoặc tương đương tốithiểu là 09 năm, trong đó có thời gian gần nhất giữ chức danh y tế công cộng(hạng III) tối thiểu là 02 năm.

Điều 6. Y tế công cộng (hạngIII) - Mã số: V.08.04.10

1. Nhiệm vụ:

a) Theo dõi, phân tích và chẩnđoán sức khỏe cộng đồng:

Tham gia xây dựng và triển khaicác nghiên cứu khoa học để xác định nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ tác độngđến sức khỏe cộng đồng;

Tham gia xác định những vấn đềsức khỏe ưu tiên của cộng đồng để giải quyết;

Tham gia xây dựng hệ thống giámsát về tình trạng sức khỏe cộng đồng và đánh giá hệ thống giám sát;

b) Lập kế hoạch xử lý các vấnđề sức khỏe ưu tiên:

Tham gia lập kế hoạch xử lý cácvấn đề sức khỏe ưu tiên dựa trên cơ sở những nguồn lực sẵn có và sự tham giacủa cộng đồng, đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm giải quyết có hiệu quảnhất các vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng;

Tham gia xây dựng kế hoạch giámsát hỗ trợ, theo dõi và đánh giá trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạchxử lý các vấn đề sức khỏe cộng đồng;

Đưa ra các đề xuất làm căn cứcho việc hoạch định chính sách liên quan đến lĩnh vực y tế công cộng.

c) Thực hiện kế hoạch và đánhgiá hiệu quả:

Tham gia điều phối và thực hiệnkế hoạch đã đề ra, bao gồm cả việc huy động các nguồn lực của cộng đồng, thựchiện thông tin, giáo dục, truyền thông về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sứckhỏe, hướng dẫn các biện pháp thích hợp để quản lý nguy cơ và sức khỏe cho cácđối tượng trong cộng đồng, tham gia công tác chỉ đạo tuyến trước và chăm sócsức khỏe ban đầu khi có yêu cầu;

Tham gia giám sát, đánh giátiến độ, hiệu quả việc thực hiện kế hoạch đề ra và bổ sung, sửa đổi kế hoạchkhi cần thiết;

Thực hiện việc thống kê, báocáo tiến trình thực hiện kế hoạch và những vấn đề nảy sinh;

Tham gia đề xuất biện pháp đểduy trì và mở rộng các kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

d) Tham gia nghiên cứu đề tàikhoa học;

đ) Hướng dẫn về chuyên môn, kỹthuật chuyên ngành y tế công cộng cho viên chức y tế công cộng, học sinh vàsinh viên;

e) Quản lý các nguồn lực thuộcphạm vi được phân công phụ trách.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đàotạo, bồi dưỡng:

a) Tốt nghiệp đại học trở lênchuyên ngành y tế công cộng hoặc bác sĩ trở lên chuyên ngành y học dự phòng;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2(A2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậcdùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm cóyêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

c) Có trình độ tin học đạtchuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quyđịnh chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

3. Tiêu chuẩn về năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ:

a) Hiểu biết quan điểm, chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước về công tác bảo vệ,chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và phương hướng phát triển của chuyênngành y tế công cộng ở Việt Nam;

b) Có kỹ năng xác định các yếutố môi trường, xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng;

c) Xác định được các vấn đề sứckhỏe ưu tiên của cộng đồng và đề xuất về chiến lược và biện pháp giải quyếtthích hợp;

d) Có kỹ năng lập kế hoạch, đềxuất những giải pháp và tổ chức các hoạt động bảo vệ chăm sóc sức khỏe cộngđồng;

đ) Có kỹ năng giám sát, pháthiện sớm dịch, bệnh, tổ chức phòng, chống dịch và theo dõi, đánh giá việc thựchiện các chương trình sức khỏe tại cộng đồng.

Chương III

HƯỚNG DẪN BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨCDANH NGHỀ NGHIỆP QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ LIÊN TỊCH NÀY

Điều 7. Nguyên tắc bổ nhiệmvà xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức

1. Việc bổ nhiệm vào chức danhnghề nghiệp đối với viên chức quy định tại Thông tư liên tịch này phải căn cứvào vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao của viên chức và theo quy định tại Điều8 của Thông tư liên tịch này.

2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viênchức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp y tế công cộng tương ứng không được kếthợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

Điều 8. Các trường hợp bổnhiệm vào chức danh nghề nghiệp

Viên chức đã được bổ nhiệm vàocác ngạch y tế công cộng theo quy định tại Quyết định số 28/2005/QĐ-BNV ngày 25tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụcác ngạch viên chức y tế công cộng, nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệpy tế công cộng quy định tại Thông tư liên tịch này, như sau:

1. Bổ nhiệm vào chức danh nghềnghiệp y tế công cộng chính (hạng II), mã số V.08.04.09 đối với viên chức hiệnđang giữ ngạch y tế công cộng chính, mã số 16a.197.

2. Bổ nhiệm vào chức danh nghềnghiệp y tế công cộng (hạng III), mã số V.08.04.10 đối với viên chức hiện đanggiữ ngạch y tế công cộng, mã số 16a.198.

Điều 9. Cách xếp lương

1. Các chức danh nghề nghiệp ytế công cộng quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyênmôn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước(Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức vàlực lượng vũ trang, như sau:

a) Chức danh nghề nghiệp y tếcông cộng cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhómA3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00;

b) Chức danh nghề nghiệp y tếcông cộng chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhómA2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78;

c) Chức danh y tế công cộng(hạng III) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đếnhệ số lương 4,98.

2. Việc xếp lương vào chức danhnghề nghiệp viên chức quy định tại Khoản 1 Điều này đối với viên chức đã đượcxếp lương vào các ngạch y tế công cộng theo quy định tại Quyết định số28/2005/QĐ-BNV ngày 25 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc banhành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế công cộng và Nghị định số204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đốivới cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được thực hiện như sau:

Viên chức đủ điều kiện bổ nhiệmvào chức danh nghề nghiệp y tế công cộng có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũ thìthực hiện xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đanghưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xéthưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề nghiệpmới được bổ nhiệm.

Ví dụ: Bà Nguyễn Thị G đã xếpngạch y tế công cộng (mã số 16a.198), bậc 4, hệ số lương 3,33 kể từ ngày 01tháng 5 năm 2013. Nay đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vàochức danh y tế công cộng (hạng III) mã số V.08.04.10 thì xếp bậc 4, hệ số lương3,33 của chức danh y tế công cộng (hạng III)) kể từ ngày ký quyết định; thờigian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2013.

3. Việc thăng hạng chức danhnghề nghiệp đối với viên chức y tế công cộng được thực hiện sau khi đã được cấpcó thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp y tế công cộng quy định tạiThông tư liên tịch này và thực hiện xếp lương theo hướng dẫn tại Khoản 1 Mục IIThông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếplương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2015.

2. Thông tư liên tịch này thaythế Quyết định số 28/2005/QĐ-BNV ngày 25 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nộivụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế công cộng.

Điều 11. Điều khoản chuyểntiếp

Viên chức đã được bổ nhiệm vàocác ngạch y tế công cộng theo quy định tại Quyết định số 28/2005/QĐ-BNV ngày 25tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụcác ngạch viên chức y tế công cộng, nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệpy tế công cộng quy định tại Thông tư liên tịch này thì cơ quan có thẩm quyềnquản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm tạo điều kiện để viên chức bổ sungnhững tiêu chuẩn còn thiếu của chức danh nghề nghiệp y tế công cộng được bổnhiệm.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư liên tịch này làcăn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức y tế côngcộng trong các cơ sở y tế công lập.

2. Các cơ sở y tế ngoài cônglập có thể vận dụng quy định tại Thông tư liên tịch này để tuyển dụng, sử dụngvà quản lý đội ngũ y tế công cộng tại cơ sở.

3. Người đứng đầu cơ sở y tếcông lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm:

a) Rà soát các vị trí việc làmcủa đơn vị, lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp y tế công cộng thuộcthẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết địnhtheo thẩm quyền phân cấp;

b) Quyết định bổ nhiệm chứcdanh nghề nghiệp đối với viên chức y tế công cộng thuộc diện quản lý vào chứcdanh nghề nghiệp y tế công cộng tương ứng theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp,ủy quyền sau khi phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩmquyền phê duyệt.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cótrách nhiệm:

a) Chỉ đạo các đơn vị thuộcphạm vi quản lý thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối vớiviên chức y tế công cộng trong các cơ sở y tế công lập;

b) Phê duyệt phương án bổ nhiệmchức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức y tế công cộng trong cáccơ sở y tế công lập thuộc phạm vi quản lý từ ngạch viên chức hiện giữ sang chứcdanh nghề nghiệp y tế công cộng tương ứng quy định tại Thông tư liên tịch này;giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổ nhiệm chức danhnghề nghiệp và xếp lương;

c) Quyết định bổ nhiệm chứcdanh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức y tế công cộng thuộc diện quảnlý vào chức danh nghề nghiệp y tế công cộng tương ứng trong các cơ sở y tế cônglập theo thẩm quyền.

d) Báo cáo kết quả bổ nhiệmchức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức y tế công cộng trong cáccơ sở y tế công lập thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Y tế, Bộ Nội vụ.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, thủ trưởng cơquan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quancó trách nhiệm thực hiện Thông tư liên tịch này.

2. Trong quá trình thực hiện,nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế đểtổng hợp và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Trần Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Viết Tiến