BỘ TÀI CHÍNH - BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 125/2009/TTLT /BTC-BCT

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2009

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUYĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP KINH TẾ ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNHKHUYẾN CÔNG

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyếnkhích phát triển công nghiệp nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012;

Liên Bộ Tài chính - Bộ CôngThương quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối vớiChương trình khuyến công như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc quảnlý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ, đề án được bốtrí nguồn vốn trực tiếp từ Chương trình khuyến công theo Quyết định số136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtChương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 (sau đây gọi là Chương trình).

Điều 2. Đối tượng được nhànước hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Các tổ chức, cá nhân trựctiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơsở công nghiệp nông thôn); bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạtđộng theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tácxã; hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;

2. Các tổ chức dịch vụ khuyếncông, gồm: Trung tâm khuyến công, cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học công nghệ,doanh nghiệp có hoạt động tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấpthông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuấtcông nghiệp nông thôn.

Điều 3. Ngành nghề được hưởngkinh phí khuyến công

Các tổ chức, cá nhân trực tiếpđầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã được hưởng kinhphí khuyến công của nhà nước đối với các ngành nghề sau:

1. Công nghiệp chế biến nông -lâm - thuỷ sản;

2. Sản xuất sản phẩm sử dụngnguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động;

3. Sản xuất sản phẩm mới, hàngthay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước;

4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng,lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp;

5. Thuỷ điện nhỏ, điện sử dụngnăng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 KW đểcung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa;

6. Sản xuất, gia công chi tiết,bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh;

7. Đầu tư vốn xây dựng kết cấuhạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.

Điều 4. Nội dung chi hoạtđộng khuyến công

1. Chương trình đào tạo nghề,truyền nghề và phát triển nghề

a) Chi biên soạn chương trình,giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu làtại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạoviệc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông thôn;

b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệnhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trìnhđào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn.

2. Chương trình nâng cao nănglực quản lý

a) Chi biên soạn chương trình,giáo trình, tài liệu khởi sự, quản trị doanh nghiệp công nghiệp nông thôn cónội dung phù hợp với nhu cầu thực tế và đối tượng đào tạo;

b) Chi đào tạo cán bộ của các tổchức dịch vụ khuyến công để có đủ năng lực tham gia hoạt động tư vấn, đào tạocủa chương trình (đào tạo giảng viên);

c) Chi tổ chức các khóa đào tạo,tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn;

d) Chi tổ chức hội thảo, giớithiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới vàcác chủ đề khác liên quan đến sản xuất công nghiệp cho cơ sở công nghiệp nôngthôn;

đ) Chi tổ chức, hỗ trợ cho cáccơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các khoá học, hội thảo; khảo sát học tậpkinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước;

e) Chi tư vấn, hỗ trợ lập dự án,kế hoạch sản xuất kinh doanh để thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp mớithành lập.

3. Chương trình hỗ trợ xây dựngmô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật

a) Chi điều tra, khảo sát, xâydựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổbiến nhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyểngiao;

b) Chi hỗ trợ xây dựng các môhình trình diễn trong các lĩnh vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp để khuyếnkhích hiện đại hoá công nghệ truyền thống; sửa chữa, sản xuất máy cơ khí, nôngcụ phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp, cơ khí tiêu dùng; chế biến nông - lâm -thủy sản; chế biến nguyên liệu, đặc biệt là quy mô nhỏ tại các vùng nguyên liệuphân tán để cung cấp cho các cơ sở công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp;

c) Chi hỗ trợ chuyển giao, ứngdụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường.

4. Chương trình phát triển sảnphẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu

a) Chi xây dựng Bộ tiêu chuẩnchất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn thể hiện bản sắc văn hóa truyềnthống, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước;

b) Chi xây dựng và ban hành hệthống Quy chế bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phù hợpvới các tiêu chuẩn tương ứng theo 5 cấp: xã, huyện, tỉnh, khu vực (vùng), quốcgia;

c) Chi tổ chức bình chọn và cấpGiấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh,khu vực, quốc gia;

d) Chi hỗ trợ các cơ sở côngnghiệp nông thôn có sản phẩm tiêu biểu mở rộng sản xuất, thị trường, cải tiếncông nghệ, mẫu mã, bao bì đóng gói... để tạo ra những sản phẩm đạt được cấp caohơn;

đ) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợtriển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Xây dựng, đăng ký thương hiệuvà các hoạt động xúc tiến thương mại.

5. Chương trình phát triển hoạtđộng tư vấn, cung cấp thông tin

a) Chi hỗ trợ hoạt động tư vấnkhuyến công trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất -tài chính - kế toán - nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; đất đai; ứngdụng công nghệ - thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn;

b) Chi hình thành và phát triểncác hoạt động tư vấn khuyến công, gồm: điểm tư vấn cố định; tư vấn trực tiếpcho các cơ sở công nghiệp nông thôn; tư vấn qua mạng internet và các phươngtiện thông tin đại chúng;

c) Chi xây dựng trung tâm dữliệu điện tử về công nghiệp nông thôn, mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyếncông từ trung ương đến địa phương;

d) Chi xây dựng các chương trìnhtruyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thứcthông tin đại chúng khác.

6. Chương trình hỗ trợ liêndoanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công nghiệp

a) Chi hỗ trợ các cơ sở côngnghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết vệ tinh sảnxuất các mặt hàng phụ trợ; mô hình liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệtruyền thống với các doanh nghiệp du lịch;

b) Chi hỗ trợ hình thành cụmliên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giầy, cơ khí,tiểu thủ công nghiệp;

c) Chi hỗ trợ lập quy hoạch vàđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp theo quy hoạch phát triểncông nghiệp của địa phương tại những địa bàn khó khăn, công nghiệp chậm pháttriển.

7. Chương trình nâng cao nănglực quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khuyến công

a) Chi nghiên cứu trình cơ quancó thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằmhoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công;

b) Chi tăng cường công tác kiểmtra giám sát, hướng dẫn hoạt động khuyến công để nâng cao hiệu quả của hoạtđộng khuyến công từ Trung ương đến địa phương;

c) Chi cơ sở vật chất kỹ thuậtcho các Trung tâm khuyến công theo hướng chuyên nghiệp hóa, kết nối với các cơquan, viện, trường, doanh nghiệp có khả năng thực hiện các hoạt động đào tạo,tư vấn kỹ thuật tại cơ sở;

d) Chi xây dựng chương trình,giáo trình, tài liệu và tổ chức đào tạo nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thựchiện hoạt động khuyến công cho cán bộ làm công tác khuyến công;

đ) Chi hợp tác quốc tế để hỗ trợcho hoạt động khuyến công trong nước.

Điều 5. Nguồn kinh phí thựchiện Chương trình

1. Ngân sách Trung ương bảo đảmkinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổchức thực hiện và bổ sung chi có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo chươngtrình, kế hoạch, đề án được phê duyệt.

2. Ngân sách địa phương bảo đảmkinh phí cho các hoạt động khuyến công do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương quản lý và tổ chức thực hiện.

3. Ngoài các nguồn kinh phí nêutrên, Bộ Công thương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm huy động cácnguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêuquốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để thực hiện tốtmục tiêu của Chương trình.

Điều 6. Phân cấp nhiệm vụ chikhuyến công

1. Nhiệm vụ chi của khuyến côngquốc gia

a) Kinh phí khuyến công quốc giabảo đảm chi cho các hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số134/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các nội dung Chương trình khuyến công quốc giađến năm 2012 quy định tại Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủdo Bộ Công thương quản lý và tổ chức thực hiện đối với những hoạt động, sảnphẩm sản xuất có ý nghĩa toàn quốc hoặc khu vực, phù hợp với chiến lược, quyhoạch phát triển công nghiệp vùng, ngành và lãnh thổ;

b) Các khoản chi khác phục vụhoạt động khuyến công quốc gia

- Chi biên soạn giáo trình, tàiliệu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn về khuyến công;

- Chi tuyên truyền cho công táckhuyến công trên các phương tiện thông tin đại chúng phát trên toàn quốc;

- Chi xây dựng chương trình, kếhoạch khuyến công quốc gia, từng giai đoạn;

- Chi kiểm tra, giám sát hoạtđộng khuyến công tại các địa phương và cơ sở;

- Chi mua sắm phương tiện, trangthiết bị phục vụ công tác khuyến công;

- Chi khen thưởng theo quyếtđịnh của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

- Chi vốn đối ứng cho các dự án,đề án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công;

- Các khoản chi khác (nếu có).

2. Nhiệm vụ chi của khuyến côngđịa phương

a) Kinh phí khuyến công địaphương bảo đảm chi cho các hoạt động khuyến công theo các nội dung Chương trìnhkhuyến công địa phương đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định tạiNghị định 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ do địa phương thực hiện đối với những hoạt động, sản phẩm sảnxuất ra có ý nghĩa trong tỉnh hoặc khu vực phù hợp với chiến lược, quy hoạch vềphát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp;

b) Các khoản chi khác phục vụhoạt động khuyến công địa phương

- Chi biên soạn giáo trình, tàiliệu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn về khuyến công;

- Chi tuyên truyền cho công táckhuyến công trong phạm vi địa phương;

- Chi xây dựng chương trình, kếhoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm tại địa phương;

- Chi kiểm tra, giám sát, nghiệmthu, hoạt động khuyến công tại cơ sở;

- Chi mua sắm phương tiện, trangthiết bị phục vụ công tác khuyến công;

- Chi khen thưởng theo quyếtđịnh của Uỷ ban nhân dân các cấp;

- Chi vốn đối ứng cho các dự án,đề án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công;

- Các khoản chi khác (nếu có).

Điều 7. Mức chi

1. Một số mức chi chung

Mức chi cho hoạt động khuyếncông thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau:

a) Biên soạn chương trình, giáotrình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung,mức chi xây dựng chương trình khung cho các ngành đào tạo đại học, cao đẳng,trung học chuyên nghiệp và biên soạn chương trình giáo trình các môn học;

b) Đào tạo nghề, truyền nghề vàphát triển nghề thực hiện theo Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXHngày 19 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hộihướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn.

Đối với đào tạo người nghèo vàngười dân tộc thiểu số tham gia học nghề mới; đào tạo thợ giỏi và nghệ nhântiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giảng viên dạy nghề được hỗ trợtiền ăn trong thời gian học và hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé phương tiện giaothông công cộng theo Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn cơchế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc giagiảm nghèo;

c) Xây dựng các văn bản quy phạmpháp luật, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tưsố 100/2006/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn việcquản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựngcác văn bản quy phạm pháp luật;

d) Điều tra, khảo sát, xây dựngdanh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biếnnhân rộng; danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giaovà hệ thống định mức chi hoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng quản lý, sửdụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệpcủa ngân sách nhà nước;

đ) Hội nghị, hội thảo, tập huấnthực hiện theo Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tàichính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đốivới các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sungThông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính;

e) Khảo sát nước ngoài thực hiệntheo Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính quyđịnh chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ởnước ngoài;

g) Tổ chức các cuộc thi về cáchoạt động khuyến công thực hiện theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20 tháng5 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phíbảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án “Hỗ trợ thanh niên họcnghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”;

h) Các lớp đào tạo, bồi dưỡngnghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khoá đào tạokhởi sự, quản trị doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày16 tháng 06 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước;

i) Xây dựng dữ liệu điện tử về côngnghiệp nông thôn thực hiện theo Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi cho việc tạo lập thông tin điện tử.

2. Một số mức chi đặc thù

a) Chi hỗ trợ thành lập doanhnghiệp tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của phápluật, bao gồm: nghiên cứu hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thànhlập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mứchỗ trợ tối đa không quá 5 triệu đồng/doanh nghiệp;

b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hìnhtrình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồmcác chi phí: xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp và có tínhquyết định đến công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quytrình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mứchỗ trợ tối đa 250 triệu đồng/mô hình.

Mức hỗ trợ đối với các cơ sở sảnxuất của tổ chức, cá nhân đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền,nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: hoàn chỉnhtài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trìnhdiễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa là 70 triệu đồng/mô hình;

c) Chi hỗ trợ chuyển giao, ứngdụng máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý môi trường, bao gồm: máy móc thiết bị hiệnđại, cung cấp tài liệu, bí quyết kỹ thuật; tư vấn quản lý công nghệ, tư vấnquản lý kinh doanh, hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ được chuyểngiao; đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân để nắm vữngvà vận hành công nghệ được chuyển giao; thuê chuyên gia; mua tài liệu nghiêncứu phục vụ công việc chuyển giao; mua nguyên vật liệu để sản xuất thử. Mức hỗtrợ tối đa 50% giá trị máy móc thiết bị, công nghệ được chuyển giao nhưng khôngquá 100 triệu đồng/cơ sở;

d) Chi xây dựng Bộ tiêu chuẩnchất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn thể hiện bản sắc văn hóa truyềnthống, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước. Mức chi tốiđa không quá 15 triệu đồng/tiêu chuẩn sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm;

đ) Chi tổ chức bình chọn và cấpgiấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh,khu vực, quốc gia. Mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/lần (đối với cấp xã), 20triệu đồng/lần (đối với cấp huyện), 80 triệu đồng/lần (đối với cấp tỉnh), 150triệu đồng/lần (đối với cấp khu vực) và 250 triệu đồng/lần (đối với cấp quốcgia);

e) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợtriển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu trong nước cấp tỉnh, khu vực,quốc gia. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê gian hàng, trên cơ sở giá đấu thầuhoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyềnphê duyệt. Riêng hội chợ triển lãm tổ chức tại các vùng miền núi, Tây Nguyên,vùng cao mức hỗ trợ tối đa 80% chi phí thuê gian hàng.

Trường hợp các cơ sở công nghiệpnông thôn tham dự hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm khác trong nước. Mứchỗ trợ 50% giá thuê diện tích gian hàng;

g) Chi hỗ trợ xây dựng và đăngký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% chiphí, nhưng mức tối đa không quá 35 triệu đồng/thương hiệu;

h) Chi hỗ trợ cho cơ sở công nghiệpnông thôn thuê tư vấn trong các lĩnh vực: lập dự án đầu tư; marketing; quản lýsản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; đấtđai; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệpnông thôn. Mức hỗ trợ 50% chi phí thuê tư vấn, nhưng tối đa không quá 30 triệuđồng/cơ sở;

i) Chi thành lập điểm tư vấnkhuyến công có điều kiện thành lập theo quy định của Bộ Công thương, bao gồmchi phí: mua sắm tài liệu, trang thiết bị và dụng cụ phục vụ cho hoạt động củacác điểm tư vấn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/cơ sở;

k) Chi hỗ trợ xây dựng mạng lướicộng tác viên khuyến công, bao gồm: khảo sát vận động nhân sự tham gia mạnglưới; lập đề án xây dựng mạng lưới; dự thảo điều lệ hoạt động của mạng lưới; tổchức hội nghị ra mắt mạng lưới; tập huấn đào tạo cộng tác viên. Mức hỗ trợ 50%chi phí xây dựng mạng lưới cộng tác viên nhưng tối đa không quá 40 triệuđồng/mạng lưới cộng tác viên tư vấn khuyến công cấp tỉnh và 150 triệu đồng/mạnglưới cộng tác viên tư vấn khuyến công cấp quốc gia;

l) Chi xây dựng các chương trìnhtruyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thứcthông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quantuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng;

m) Chi hỗ trợ để thành lập cáchiệp hội, hội ngành nghề; liên kết cấp tỉnh, cấp vùng và cấp quốc gia. Mức hỗtrợ 30% chi phí thành lập nhưng tối đa không vượt quá 50 triệu đồng/hiệp hộihoặc liên kết cấp tỉnh, 70 triệu đồng/hiệp hội hoặc liên kết cấp vùng, 100triệu đồng/hiệp hội hoặc liên kết cấp quốc gia;

n) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liênkết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giầy, cơ khí, tiểu thủcông nghiệp. Mức hỗ trợ 50% chi phí hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệpnhưng không vượt quá 150 triệu đồng cho một cụm liên kết;

o) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chitiết; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp theo quyhoạch phát triển công nghiệp của địa phương, bao gồm: san lấp mặt bằng, đườnggiao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải tại những địa bànkhó khăn, đặc biệt khó khăn (danh mục địa bàn theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư); địa bàn công nghiệp chậm pháttriển được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết tốiđa không vượt quá 350 triệu đồng/cụm, điểm công nghiệp; mức hỗ trợ đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng tối đa không vượt quá 3.000 triệu đồng/cụm, điểm côngnghiệp;

p) Chi hỗ trợ 100% chi phí vémáy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham quan khảo sát học tập kinhnghiệm ở nước ngoài. Số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩmquyền phê duyệt.

Mức hỗ trợ cụ thể đối với nhiệmvụ chi khuyến công của ngân sách trung ương do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyếtđịnh, mức hỗ trợ cụ thể đối với nhiệm vụ chi khuyến công của ngân sách địaphương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyếtđịnh nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định trên đây.

Điều 8. Điều kiện để được hỗtrợ kinh phí thực hiện Chương trình

Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợkinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Nội dung phù hợp với nội dungChương trình khuyến công.

2. Có Quyết định phê duyệt nhiệmvụ khuyến công (bao gồm cả đề án) của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công Thương đốivới Chương trình khuyến công quốc gia; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với Chươngtrình khuyến công địa phương).

3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tưvốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phêduyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).

4. Cam kết của tổ chức, cá nhânthực hiện nhiệm vụ khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nàocủa nhà nước cho cùng một nội dung chi được Chương trình khuyến công hỗ trợ.

5. Các điều kiện hỗ trợ cụ thểcủa từng chương trình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

Điều 9. Lập, chấp hành vàquyết toán kinh phí Chương trình

Việc lập, chấp hành và quyếttoán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và cácquy định tại Thông tư này như sau:

1. Lập và phân bổ dự toán

a) Đối với kinh phí khuyến côngquốc gia

- Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ khuyếncông quốc gia của Chương trình đã được phê duyệt, tình hình thực hiện nhiệm vụ vàdự toán năm báo cáo, Bộ Công Thương lập dự toán chi thực hiện Chương trình khuyếncông quốc gia của năm kế hoạch chi tiết từng nội dung phù hợp với mục tiêu, nhiệmvụ được giao gửi Bộ Tài chính. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách trungương, Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sáchtrung ương trình Chính phủ để trình Quốc hội xem xét, quyết định.

- Căn cứ dự toán được giao, BộCông Thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến côngquốc gia chi tiết theo đơn vị và nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 6 củaThông tư này gửi Bộ Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vịthực hiện.

b) Đối với kinh phí khuyến côngđịa phương

- Đối với phần kinh phí khuyếncông từ ngân sách địa phương:

+ Hàng năm, căn cứ nhiệmvụ khuyến công địa phương của Chương trình đã được phê duyệt, tình hình thựchiện nhiệm vụ và dự toán năm báo cáo, Sở Công Thương lập dự toán chi thực hiệnChương trình khuyến công địa phương của năm kế hoạch chi tiết từng nội dung phùhợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao gửi Sở Tài chính. Căn cứ khả năng cân đốicủa ngân sách địa phương, Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương ánphân bổ ngân sách địa phương trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhândân cùng cấp xem xét, quyết định.

+ Căn cứ dự toán được giao, SởCông Thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến côngđịa phương chi tiết theo đơn vị và nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 6 củaThông tư này gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vịthực hiện.

- Đối với phần kinh phí hỗ trợcó mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương:

+ Căn cứ vào Chương trình tạiđịa phương đã được phê duyệt từng thời kỳ và khả năng ngân sách địa phương, Uỷban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán phần kinh phí đề nghị ngân sách trung ương hỗtrợ chi thực hiện Chương trình, gửi Bộ Công Thương xem xét tổng hợp cùng vớithời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm gửi Bộ Tài chính.

+ Căn cứ khả năng ngân sáchtrung ương, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công Thương xem xét dự toán kinh phíthực hiện khuyến công quốc gia, trong đó có mức bổ sung hỗ trợ có mục tiêu ngânsách địa phương thực hiện công tác khuyến công; tổng hợp và lập dự toán thu,chi ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trình Chính phủđể trình Quốc hội xem xét quyết định.

2. Chấp hành dự toán

a) Căn cứ vào dự toán chi ngânsách nhà nước của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị thực hiện rútdự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch;

b) Kho bạc nhà nước thực hiệnkiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ của Chương trình theo hướng dẫn chế độquản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhànước của Bộ Tài chính; chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định tại Thông tưnày.

3. Công tác hạch toán, quyết toán

a) Các đơn vị trực tiếp sử dụngkinh phí của Chương trình có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thựchiện các nhiệm vụ khuyến công vào loại 070 khoản 102 “hoạt động khuyến công”,theo chương tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước;

b) Đối với các nhiệm vụ củaChương trình do đơn vị thực hiện thông qua hình thức ký hợp đồng với cơ quanchủ trì, chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan chủ trì,gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ kèm theo dự toán chi tiết kinh phí được cấp cóthẩm quyền phê duyệt; biên bản nghiệm thu; thanh lý hợp đồng; uỷ nhiệm chi hoặcphiếu chi và các tài liệu có liên quan khác theo quy định của Bộ Công Thương.Các chứng từ chi tiêu của đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khuyến công đượclưu tại đơn vị;

c) Các đơn vị trực tiếp sử dụngkinh phí của Chương trình phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Bộ CôngThương (đối với kinh phí sự nghiệp kinh tế Trung ương) với Sở Công Thương (đốivới kinh phí sự nghiệp kinh tế địa phương và phần kinh phí hỗ trợ có mục tiêutừ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương). Quyết toán năm Bộ CôngThương và Sở Công Thương gửi cơ quan Tài chính đồng cấp thẩm định. Trình tựlập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiệntheo quy định hiện hành.

Điều 10. Kiểm tra, giám sát

Bộ Công Thương, Sở Công Thươngcó trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, độtxuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án,bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm,có hiệu quả.

Điều 11. Thông tin báo cáo

1. Định kỳ hàng quý các đơn vịđược giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáotình hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

2. Định kỳ hàng năm Bộ Công Thươngtổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Thủ tướng Chínhphủ đồng gửi Bộ Tài chính.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thihành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp hướngdẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyếncông.

2. Trong quá trình thực hiện,nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Công Thươngđể sửa đổi cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Dương Quang

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Phạm Sỹ Danh

Nơi nhận:
- Văn phòng TW Đảng; Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ; Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, Sở Công Thương, KBNN;
các tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website: Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương;
- Lưu: VT (Bộ Tài chính; Bộ Công Thương).