BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG - BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 13/2016/TTLT-BTNMT-BNV

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUYĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, HÌNH THỨC, NỘI DUNG THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀNGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyểndụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môitrường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định tiêu chuẩn,điều kiện, hình thức, nội dung thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chứcchuyên ngành tài nguyên và môi trường,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng

1. Thông tư liên tịch này quy định vềtiêu chuẩn, điều kiện, hình thức, nội dung thi thăng hạng chức danh nghề nghiệpviên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường.

2. Thông tư liên tịch này áp dụng đốivới viên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường tham dự các kỳ thi thănghạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trườngtrong các đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 2. Nguyên tắc thi thăng hạng

1. Việc tổ chức thi thăng hạng chứcdanh nghề nghiệp căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp vànhu cầu của đơn vị sự nghiệp.

2. Việc tổ chức thi thăng hạng chứcdanh nghề nghiệp phải bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng phápluật.

Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện đăngký dự thi

Viên chức được đăng ký dự thi thănghạng chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tài nguyên và môi trường khi có đủ cáctiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cónhu cầu.

2. Đang giữ chức danh nghề nghiệp cócùng 4 chữ số đầu trong mã số chức danh nghề nghiệp với chức danh nghề nghiệpđăng ký dự thi thăng hạng.

3. Có đủ tiêu chuẩn của hạng chứcdanh nghề nghiệp đăng ký dự thi theo quy định.

4. Có khả năng đảm nhiệm hoặc đanglàm việc ở vị trí công việc phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dựthi thăng hạng.

5. Được cơ quan, đơn vị sử dụng viênchức đánh giá có đủ phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp; hoàn thành tốt nhiệm vụtrong thời gian 03 (ba) năm liên tục tính đến thời điểm thông báo nộp hồ sơ dựthi của cơ quan có thẩm quyền; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặcđã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

6. Được cơ quan, tổ chức, đơn vị cóthẩm quyền quản lý hoặc sử dụng viên chức cử tham dự thi thăng hạng chức danhnghề nghiệp.

Chương II

HÌNH THỨC, NỘI DUNG THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀNGHIỆP

Điều 4. Thi thăng hạng chức danhnghề nghiệp từ hạng III lên hạng II

1. Môn thi kiến thức chung

a) Hình thức thi: tự luận;

b) Thời gian thi: 180 phút;

c) Nội dung thi: kiểm tra kiến thức,năng lực của viên chức về định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển và hiểubiết về pháp luật chuyên ngành phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệphạng II của lĩnh vực dự thi (với 60% nội dung thi) và hiểu biết về pháp luậtviên chức (với 40% nội dung thi).

2. Môn thi chuyên môn, nghiệp vụ

a) Hình thức thi:trắc nghiệm hoặc thực hành do Hội đồng thi quyết định;

b) Thời gian thi: trắc nghiệm 45 phúthoặc thực hành 30 phút;

c) Nội dung thi: kiểm tra và đánh giátrình độ, năng lực, đề xuất giải pháp giải quyết các vấnđề đang đặt ra trong thực tiễn gắn với tiêu chuẩn về trìnhđộ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp hạng II của lĩnh vực dựthi.

3. Môn thi ngoại ngữ

a) Hình thức thi: viết;

b) Thời gian thi: 90 phút;

c) Nội dung thi: kiểm tra các kỹnăng: đọc hiểu, viết ở trình độ bậc 3 theo quy định của tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp hạng II.

4. Môn thi tin học

a) Hình thức thi: trắc nghiệm hoặcthực hành trên máy vi tính;

b) Thời gian thi: 45 phút;

c) Nội dung thi: kiểm tra hiểu biếtvề hệ điều hành Windows, sử dụng các ứng dụng của MicrosoftOffice, sử dụng Internet.

Điều 5. Thi thăng hạng chức danhnghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III

1. Môn thi kiến thức chung

a) Hình thức thi: tự luận;

b) Thời gian thi: 150 phút;

c) Nội dung thi: kiểm tra kiến thức,năng lực của viên chức về định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển và hiểu biết về pháp luật chuyên ngành phù hợp với tiêu chuẩn chứcdanh nghề nghiệp hạng III của lĩnh vực dự thi (với 60% nội dung thi) và hiểubiết về pháp luật viên chức (với 40% nội dung thi).

2. Môn thi chuyên môn, nghiệp vụ

a) Hình thức thi: trắc nghiệm hoặcthực hành do Hội đồng thi quyết định;

b) Thời gian thi: trắc nghiệm 30 phúthoặc thực hành 15 phút;

c) Nội dung thi: kiểm tra và đánh giátrình độ, năng lực, đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề đang đặt ra trongthực tiễn gắn với tiêu chuẩn về trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ chứcdanh nghề nghiệp hạng III của lĩnh vực dự thi.

3. Môn thi ngoại ngữ

a) Hình thức thi: viết;

b) Thời gian thi: 60 phút;

c) Nội dung thi: kiểm tra các kỹnăng: đọc hiểu, viết ở trình độ bậc 2 theo quy định của tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp hạng III.

4. Môn thi tin học

a) Hình thức thi: trắc nghiệm hoặcthực hành trên máy vi tính;

b) Thời gian thi: 30 phút;

c) Nội dung thi: kiểm tra hiểu biếtvề hệ điều hành Windows, sử dụng các ứng dụng của MicrosoftOffice, sử dụng Internet.

Điều 6. Điều kiện miễn thi mônngoại ngữ và tin học trong kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp

1. Miễn thi môn ngoại ngữ đối vớiviên chức khi có một trong các điều kiện sau đây:

a) Viên chức có tuổi đời từ đủ 55tuổi trở lên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ tính đến thời điểmthông báo nộp hồ sơ dự thi của cơ quan có thẩm quyền;

b) Viên chức đang làm việc ở vùng dântộc thiểu số, có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo cấptheo thẩm quyền;

c) Viên chức là người dân tộc thiểusố đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số;

d) Viên chức có bằng tốt nghiệp đạihọc thứ hai là bằng ngoại ngữ;

đ) Viên chức có bằng tốt nghiệp theotrình độ đào tạo hoặc ở trình độ cao hơn so với trình độđào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định của tiêu chuẩn chứcdanh nghề nghiệp thi thăng hạng mà học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếngnước ngoài ở Việt Nam.

2. Miễn thi môn tin học đối với viênchức đã tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đơn vịsự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệpviên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường theo quy định tại Thông tư liêntịch này. Trường hợp không có điều kiện để tổ chức kỳ thi riêng thì tổng hợpnhu cầu, gửi danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện thi thăng hạng cácchức danh nghề nghiệp ngành tài nguyên và môi trường theo quy định tại Điều 3Thông tư liên tịch này về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3hàng năm để Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức kỳ thichung.

2. Viên chức đã được cấp Chứng chỉbồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế - kỹ thuật viên chức ngạch chính ngành tàinguyên và môi trường (chức danh nghề nghiệp hạng II) được tiếp tục sử dụngChứng chỉ này để tham gia kỳ thi thăng hạng viên chức chuyên ngành tài nguyênvà môi trường từ hạng III lên hạng II đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quanthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đơn vịsự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Thông tư liên tịch này.

Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và chủtrì, phối hợp với Bộ Nội vụ xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNGBỘ NỘI VỤTHỨ TRƯỞNG



Nguyễn Duy Thăng

KT. BỘ TRƯỞNGBỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNGTHỨ TRƯỞNG




Nguyễn T
hị Phương Hoa

Nơi nhận:- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;ng và các đơn vị trực thuộc Bộ;ng, các Thứ trưng và các đơn vị trực thuộc Bộ;nh, thành phố trực thuộc TW;nh, thành phố trực thuộc TW;ng thông tin điện tử của Bộ TN và MT, Bộ Nội vụ;